phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày trong ba chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý chương trình đào tạo đại học ở trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN. Chƣơng 2: Thực trạng chương trình đào tạo và quản lý chương trình đào tạo đại học ở ại học trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN. Chƣơng 3: Một số biện pháp quản lý chương trình đào tạo đại học ở trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC 1.
Một số khái niệm cơ bản 1. Chương trình Theo từ điển Bách Khoa chương trình được hiểu tách ra: Chương: từng phần; trình: đường đi. Như vậy, chương trình có thể hiểu là bản dự kiến công tác hoặc hoạt động sẽ phải làm trong một thời gian, theo một trình tự nhất định hay bản thể hiện kế hoạch, trình tự, nội dung giảng dạy của từng môn học, trong từng lớp, từng cấp. Đào tạo Theo Từ điển bách khoa Việt Nam, khái niệm đào tạo được hiểu là: “Đào tạo là một quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho con người đó lĩnh hội và nắm vững những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống, nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và có khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội”.
Chương trình đào tạo Theo từ điển Giáo dục học - NXB Từ điển bách khoa 2001, khái niệm chương trình đào tạo được hiểu là: “Văn bản chính thức quy định mục đích, mục tiêu, yêu cầu, nội dung kiến thức và kỹ năng, cấu trúc tổng thể các bộ môn, kế hoạch lên lớp và thực tập từng năm học, tỷ lệ giữa các bộ môn, giữa lý thuyết và thực hành, quy định phương thức, phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất, chứng chỉ và văn bằng tốt nghiệp của cơ sở giáo dục và đào tạo”. Qua một số định nghĩa, ta có thể thấy chương trình đào tạo là tài liệu quan trọng nhất trong mọi quy trình đào tạo ở mọi cấp học, bậc học, vì vậy muốn hoàn thành tốt một chương trình đào tạo cần phải có sự quản lý sao cho trong quá trình triển khai nó luôn đi đúng theo mong muốn của người thiết kế. Khái niệm quản lý Quản lý là một hoạt động mang tính xã hội hóa nhằm đạt tới các mục tiêu chung. Quản lý là sự tác động liên tục, có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý trong một tổ chức thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường.
Quản lý chương trình đào tạo Đối tượng của quản lý chương trình đào tạo trong nhà trường là sự hoạt động của giáo viên, học sinh, sinh viên và các tổ chức sư phạm của nhà trường trong việc thực hiện các mục tiêu đào tạo đã được cụ thể hóa thành kế hoạch và các chương trình môn học nhằm đạt được mục tiêu đào tạo đã quy định. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Mục tiêu của quản lý chương trình đào tạo là bảo đảm thực hiện đầy đủ các mục tiêu, kế hoạch đào tạo và nội dung chương trình giảng dạy theo đúng tiến độ thời gian quy định; bảo đảm quá trình đào tạo đạt được chất lượng cao. Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục 1. Các chức năng cơ bản của quản lý Chức năng kế hoạch: Là chức năng quan trọng nhất của hoạt động quản lý.
Lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống, các hoạt động và các điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó. Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả. Chức năng lãnh đạo: Lãnh đạo là quá trình nhà quản lý dùng ảnh hưởng của mình tác động đến các thành viên trong tổ chức, làm cho họ nhiệt tình, tự giác và nỗ lực phấn đấu để đạt được mục tiêu của tổ chức. Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là những hoạt động của chủ thể quản lý nhằm đánh giá và xử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức 1.
Vai trò của quản lý Vai trò của quản lý giáo dục được thể hiện thông qua các chức năng cơ bản của quản lý, Cụ thể được thể hiện thông qua quá trình từ việc thiết kế, lập kế hoạch, triển khai và đánh giá chương trình đào tạo. Các phương pháp quản lý 1. Các phương pháp hành chính - tổ chức Phương pháp hành chính-tổ chức là phương pháp mà chủ thể quản lý dùng quyền lực trực tiếp đa ra các mục tiêu nhiệm vụ, các yêu cầu để đối tợng quản lý thực hiện. Các phương pháp giáo dục Phương pháp giáo dục là PP mà chủ thể quản lý tác động trực tiếp hoặc gián tiếp (vào đối tượng quản lý) đến thái độ, nhận thức và hành vi nhằm tạo ra hiệu quả hoạt động của tổ chức, của các cá nhân.
Các phương pháp tâm lý - xã hội Phương pháp tâm lý - xã hội là PP mà chủ thể quản lý vận dụng các quy luật tâm lý-xã hội tác động vào đối tượng quản lý nhằm tạo nên môi trường tâm lý-xã hội tích cực. Các phương pháp kinh tế Phương pháp kinh tế là PP mà chủ thể quản lý dùng tác động vào lợi ích kinh tế của đối tượng quản lý nhằm tạo ra hiệu quả hoạt động tối ưu. Quản lý giáo dục Có nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm quản lý giáo dục, trong đó khái niệm quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất. Mục tiêu của quản lý giáo dục Mục tiêu của quản lý giáo dục chính là trạng thái mong muốn trong tương lai đối với hệ thống giáo dục, đối với trường học, hoặc đối với những thông số TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chủ yếu của hệ thống giáo dục trong mỗi nhà trường.
Những thông số này được xác định trên cơ sở đáp ứng những mục tiêu tổng thể của sự phát triển kinh tế xã hội trong từng gia đoạn phát triển kinh tế của đất nước. Đối tượng của quản lý giáo dục Là hoạt động của cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên và tổ chức sư phạm của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch và chương trình GD-ĐT nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã quy định với chất lượng cao. Cơ sở lý luận về chƣơng trình đào tạo và quản lý chƣơng trình đào tạo 1. Chương trình khung Chương trìmh khung đề cầp tới những yếu tố cơ bản trong dạy và học ở các nhà trường.
Trước hết chương trình khung nêu rõ những định hướng mang tính nguyên tắc cho các hoạt động dạy và học. Chương trình khung xác định các lĩnh vực học tập cơ bản, trong đó mô tả những kiến thức và hiểu biết mà người học cần thu nhận được và các kỹ năng cơ bản mà người học cần có. Chương trình khung cũng xác định rõ phẩm chất và thái độ cần hình thành ở người học. Cuối cùng, chương trình khung khẳng định các tuyên bố có tính quốc gia về mức độ của các kiến thức, kỹ năng và thái độ người học cần đạt được và phác thảo các hình thức đánh giá ở cấp trường và cấp quốc gia.
Các cách tiếp cận xây dựng chương trình 1. Tiếp cận nội dung 1. Tiếp cận mục tiêu 1. Cách tiếp cận phát triển 1.
Quy trình phát triển chương trình đào tạo 1. Phân tích tình hình/ nhu cầu 1. Xác định mục tiêu 1. Thiết kế cấu trúc/ nội dung 1.
Tổ chức triển khai thực hiện chương trình 1. Đánh giá thực hiện chương trình TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ, ĐHQGHN 2. Giới thiệu đôi nét về ĐHQGHN 2. Quá trình hình thành và phát triển ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội được thành lập theo Nghị định số 97/CP ngày 10/12/1993 của Chính phủ trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại 3 trường đại học lớn ở Hà Nội: Đại học Tổng hợp Hà Nội, Đại học sư phạm I Hà Nội I và đại học Sư phạm Ngoại Ngữ Hà Nội.
Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) chính thức bước vào hoạt động theo Quy chế do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 5/9/1994. Cơ chế quản lý của ĐHQGHN Theo quy chế và tổ chức hoạt động của ĐHQGHN do Thủ tướng Chính phủ ban hành, ĐHQGHN có 3 cấp quản lý hành chính: Đại học Quốc gia Hà Nội là đầu mối được giao các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, có tư cách pháp nhân, có con dấu mang hình Quốc huy; Các trường đại học, viện nghiên cứu khoa học thành viên, các khoa, Trung tâm nghiên cứu trực thuộc ĐHQGHN có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu và tài khoản riêng; Các khoa, phòng nghiên cứu thuộc trường đại học, viện nghiên cứu 2. Tổ chức bộ máy Hình 3. Sơ đồ tổ chức bộ máy của ĐHQGHN HỘI ĐỒNG ĐHQGHN BAN GIÁM ĐỐC Văn phòng Các trƣờng Các viện, Các đơn vị và các ban đại học và trung tâm phục vụ, chức năng các khoa khoa học, sản xuất trực thuộc công nghệ và dịch vụ 2.
Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của ĐHQGHN Tổng số cán bộ, công chức, viên chức: 2.723 người (trong đó 54 giáo sư, 178 phó giáo sư, 45 tiến sĩ khoa học, 495 tiến sĩ, 489 thạc sĩ ) - Số cán bộ giảng dạy:1.516 người - Số cán bộ phục vụ đào tạo: 1.207 người TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Giới thiệu đôi nét về Trƣờng Đại học Công nghệ, ĐHQGHN 2. Thông tin chung về trường 2. Quá trình hình thành và phát triển Trường ĐHCN Trường ĐHCN (đơn vị tiền thân: Khoa Công nghệ trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội) là một trường đại học thành viên của ĐHQGHN, thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ ngày 25 tháng 5 năm 2004 theo mô hình mới tại Việt Nam về trường đại học công nghệ trong một trung tâm đào tạo trình độ cao, đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao của thời đại kinh tế tri thức.