Chương 1: Tống quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Phân tích thực trạng quản lý cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Thành. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Thành. TỔNG QUAN NGHIÊN cứu VÀ cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ QUẢN LÝ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NHTM 1.1 Tổng quan nghiên cứu Các nghiên cứu hầu hết đều đà tập trung khái quát các vấn đề cơ sở về DNNVV và vai trò trong hoạt động kinh tế.
Ớ Việt Nam, DNNVV được xác định theo điều 3, Nghị định 56/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020. Trong đó, DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhở, nhở và vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (trong đó tống nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên). Xét theo góc độ tiếp cận dịch vụ tài chính, các ngân hàng thương mại trong nước chủ yếu lấy tiêu chí về doanh thu thuần (được xác định trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp) để xác định các DNNVV. về cho vay DNNVV của NHTM Việt Nam, đã có các công trình nghiên cứu như: “Tín dụng đối với DNNVV của các Ngân hàng thương mại cố phần trên địa bàn thành phố Hồ Chính Minh” - Luận án tiến sỹ Võ Đức Toàn - 2012 - Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh.
Luận văn nghiên cứu các đặc điếm cơ bản, vai trò và tiêu chuẩn DNNVV, đặc điềm và rủi ro của hoạt động tín dụng ngân hàng đến DNNVV, trong đó tác giả đưa ra bài học kinh nghiệm xây dựng các hệ thống quỹ hỗ trợ tín dụng tại một số nước trong khu vực Đông Nam Á, châu Á, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam. Từ việc nêu thực trạng về hoạt động tín dụng của các ngân hàng TMCP đối với DNNVV, luận án đã đánh giá được chất lượng tín dụng, nêu lên được những hạn chế và nguyên nhân trong quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng TMCP với DNNVV trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả đã hệ thống hóa các định hướng phát triển tín dụng, góp phần đưa ra các giải pháp và khuyến nghị. Các giải pháp đưa ra có cơ sở lý luận và thực tiễn nên có tính 4 ứng dụng.
Tuy nhiên, tác giả chưa đi sâu vào phân tích các chỉ tiêu tín dụng, phân loại nhóm khách hàng và tỷ trọng dư nợ nhóm từng ngân hàng hay tình hình dư nợ cho vay theo chiến lược kinh doanh cùa ngân hàng nên những giải pháp khuyến nghị của luận văn hướng tới các cơ quan quản lý chứ chưa có nhiều khuyến nghị hoàn thiện chất lượng quản lý của ngân hàng TMCP. “Tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với DNNVV ở Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn” - Luận án tiến sỹ của Nguyễn Văn Lê - 2017 - Học viện ngân hàng. Luận văn đánh giá khả năng tiếp cận tín dụng của DNNVV khi nền kinh tế khó khăn, mất ốn định và nêu lên một số tiêu chí đánh giá cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này. Luận án nghiên cứu kinh nghiệm của Đài Loan, Hàn Quốc và Ireland về tình trạng kinh tế vĩ mô bất ổn nhằm rút ra một số bài học kinh nghiệm cho các NHTM và cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động ngân hàng.
Từ những cơ sở lý luận cơ bản, tác giả đã tập trung đánh giá một cách tống thế thực trạng tăng trưởng tín dụng đối với đối tượng DNNVV trong thời gian qua theo nhiều cách tiếp cận, bao gồm cách tiếp cận định tính và định lượng, cách tiếp cận từ phía dịch vụ tín dụng ngân hàng cũng như nhu cầu huy động vốn của DNNVV. Trong môi trường điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn, hoạt động của các DNNVV có thể bị ảnh hưởng, tuy nhiên nhu cầu đối với các dịch vụ ngân hàng của đối tượng doanh nghiệp này sẽ tiếp tục gia tăng trong tương lai đặc biệt là khi các yếu tố kinh tế vĩ mô đi vào ốn định. Đây chính là cơ sở đế các NHTM tăng cường cung cấp tín dụng cho các DNNVV. Luận án đà đưa ra nhóm giải pháp mang tính chiến lược và nhóm giải pháp cụ thể cho việc tăng trưởng tín dụng cho DNNVV trong điều kiện kinh tế ~__ o 1- Ồ Ổ- VI mo bat ôn.
về quản lý cho vay đối với DNNVV của NHTM Việt Nam: đã có nhiều luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ nghiên cứu về quản lý cho vay DNNVV từ các ngân hàng đến các chi nhánh ngân hàng như sau: “Chất lượng cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng Công thương - Chi nhánh Nam Thăng Long” - Luận văn thạc sỹ của Phùng Thị Nga - 2012 - Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn đã tổng quan chung về 5 DNNVV, vị trí, vai trò cùa nó đôi với nên kinh tê và các chỉ tiêu đánh giá chât lượng cho vay. Luận văn cũng đã đi sâu nghiên cứu và phân tích thực trạng về quan hệ cho vay của Ngân hàng Công thương - Chi nhánh Nam Thăng Long đối với DNNVV, chỉ ra được những tồn tại, nguyên nhân và đưa ra được giải pháp và kiến nghị với ngân hàng Công thương giúp hoàn thiện và mở rộng hơn cho vay với DNNVV tại ngân hàng. Đây là một luận văn có cách viết và lập luận chặt chẽ, các chỉ tiêu, đánh giá đi sát với tình hình hoạt động của chi nhánh nên mang tính thiết thực, có tính ứng dụng.
“Hoàn thiện quản lýcho vay DNNVV tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triền Việt Nam chi nhánh Thăng Long” - Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Hải - 2017 - Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân. Luận vãn nêu ra những mặt tích cực trong quản lýcho vay của ngân hàng. Luận văn đề xuất giải pháp tăng cường công tác Marketing, các kênh tiếp cận với DNNVV. Luận văn đặc biệt chú trọng đến việc cần hoàn thiện chính sách rủi ro, hệ thống xếp hạng tín dụng đối với hệ thống thông tin, xếp hạng và chấm điểm khách hàng.
Ngân hàng cần xúc tiến làm việc với các ngân hàng nước ngoài có kinh nghiệm trong cho vay DNNVV và có hệ thống chấm điểm khác hàng tiên tiến, chất lượng thông tin cần được cải tiến. “Hiệu quả tín dụng của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam” - Luận án tiến sỹ của Nguyễn Thị Như Thủy - 2017 - Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Luận án hệ thống lại các đề tài nghiên cứu quốc tế về nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng và các công trình nghiên cứu trong nước về quản lý tín dụng, hoàn thiện quản lý tín dụng của NHTM. Luận án đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh quản lý tín dụng riêng biệt như quản lý sử dụng vốn, vòng quay vốn tín dụng, tỷ lệ nợ xấu, hệ số thu hồi nợ, hệ số rủi ro tín dụng với chỉ tiêu phản ánh quản lý tín dụng tổng thể là lợi nhuận hoạt động tín dụng.
Trong phần đánh giá cũng những hạn chế, tác giả cũng đà đưa ra những con số khảo sát thực tế chất lượng tín dụng về quy trình thẩm định cho vay của ngân hàng, năng lực cán bộ tín dụng. Luận án cũng đà gợi ý một số giải pháp cải thiện các chỉ tiêu về quản lý tín dụng, kết hợp cho vay với phát triển các sản phẩm dịch vụ, tận dụng lợi thế nơi địa bàn mà chi nhánh đặt trụ sở nhằm mang lại lợi nhuận cho ngân hàng. 6 Đên thời điêm hiện nay, theo tìm hiêu của tác giả thỉ chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về quản lý cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhành NHTM. Khoảng trống này cần được nghiên cứu, điều đó đã thúc đấy tác giả mạnh dạn chọn vấn đề này làm đề tài nghiên cứu 1.
Cơ sở lý luận về quản lý cho vay tại NHTM 1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa \ / X Nhiêu chuyên gia kinh tê và pháp luật của Việt Nam cho răng khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa và sau đó khái niệm doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được du nhập từ bên ngoài vào Việt Nam. vấn đề tiêu chí doanh nghiệp vừa, nhở và siêu nhỏ là trung tâm của nhiều cuộc tranh luận về sự phát triền của khu vực này trong nhiều năm qua. Định nghĩa về doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ rõ ràng phải dựa trước tiên vào quy mô doanh nghiệp.
Thông thường đó là tiêu chí về nhân công, vốn đăng ký, doanh thu,. các tiêu chí này thay đổi theo từng quốc gia, từng chương trình phát triển khác nhau. ờ Việt Nam đã giải quyết vấn đề định nghĩa này một phần nào. Theo công văn số 681/CP-KTN ban hành ngày 20/06/1998, doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp có số công nhân dưới 200 người và số vốn kinh doanh dưới 5 tỷ đồng (tương đương 378.000 USD - theo tỷ giá giữa VND và USD tại thời điểm ban hành công văn).
Tiêu chí này đặt ra nhằm xây dựng một bức tranh chung về các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Viêt Nam nhuc vu cho viêc hoach đinh chính sách. Trên thưc tế tiêu chí này không cho phép phân biệt các doanh nghiệp vừa, nhở và siêu nhở. Vì vậy tiếp theo đó Nghị định số 90/2001/NĐ-CP đưa ra chính thức định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng kỷ kỉnh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng kỷ không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”. Các doanh nghiệp siêu nhỏ được quy định là có từ 1 đến 9 nhân công, doanh nghiệp có từ 10 đến 49 nhân công được coi là doanh nghiệp nhỏ.
Hiện nay, căn cứ vào đặc điếm, tình hình thực tế của đất nước, ngày 30/06/2020 Chính phủ đà ban hành Nghị định số 56/2020/NĐ-CP về “Trợ giúp phát 7 triên doanh nghiệp nhỏ và vừa”.