Tổng quan nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản đóng vai trò là một trong những trụ cột kinh tế then chốt, thu hút nguồn vốn đầu tư xã hội rất lớn với tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu thường chiếm từ 40% đến 70% tổng giá trị dự toán công trình. Do đặc thù sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài và địa bàn phân tán ngoài trời, các doanh nghiệp trong ngành luôn phải đối mặt với nguy cơ lãng phí, biến động giá vật tư và rủi ro ứ đọng vốn lưu động. Tại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trung, công tác quản lý chi phí giai đoạn 2012-2015 bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: chi phí sản xuất chung liên tục gia tăng qua các năm, chi phí nhân công trực tiếp năm 2014 tăng vọt trong khi doanh thu thuần lại suy giảm gần 9%, hệ thống phản ánh chi phí phát sinh chưa kịp thời dẫn đến việc tính toán giá thành chưa phản ánh đúng bản chất kinh tế.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Lê Thị Thanh Hòa được thực hiện nhằm phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trung trong giai đoạn 2012-2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác này cho giai đoạn 2016-2020. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán kiểm soát 4 khoản mục chi phí cốt lõi gồm nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công và chi phí sản xuất chung tại các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Nghệ An và khu vực lân cận. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được lượng hóa rõ ràng thông qua mục tiêu giúp doanh nghiệp cắt giảm tỷ lệ hao hụt vật tư từ 3% đến 5%, tối ưu hóa năng suất ca máy tăng 15%, hạ giá thành sản phẩm xây lắp từ 5% đến 8% và cải thiện biên lợi nhuận ròng thêm 3% đến 5% trong chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của Lý thuyết quản trị chi phí doanh nghiệp hiện đại, Lý thuyết định mức kinh tế - kỹ thuật trong xây dựng cơ bản và Lý thuyết kiểm soát phương sai chi phí. Luận văn vận dụng mô hình phân tích mối quan hệ giữa biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp nhằm xác định điểm hòa vốn và tối ưu hóa cấu trúc giá thành sản phẩm xây lắp. Hệ thống khái niệm chính được làm rõ bao gồm:

  • Chi phí xây lắp: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình trong một kỳ nhất định.
  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện luân chuyển tham gia cấu thành thực thể công trình.
  • Chi phí nhân công trực tiếp: Toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp tham gia thi công.
  • Chi phí sử dụng máy thi công: Chi phí thường xuyên gồm tiền lương thợ điều khiển, nhiên liệu, khấu hao và chi phí tạm thời phục vụ hoạt động của các phương tiện cơ giới.
  • Chi phí sản xuất chung: Chi phí quản lý, điều hành và phục vụ thi công tại các đội, công trường, thông thường chiếm tỷ lệ định mức từ 5% đến 6% trên tổng chi phí trực tiếp.

Mô hình kiểm soát phương sai được thiết lập qua công thức phân tách biến động chi phí thành hai nhân tố độc lập: biến động về lượng và biến động về giá cho từng khoản mục vật tư, nhân công và ca máy cơ giới.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các kỹ thuật phân tích kinh tế định lượng và định tính. Nguồn dữ liệu thứ cấp bên trong được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hồ sơ dự toán thi công và hệ thống sổ chi tiết tài khoản kế toán 154, 621, 622, 623, 627 tại công ty trong giai đoạn từ năm 2012 đến hết năm 2015. Nguồn dữ liệu bên ngoài bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, định mức dự toán xây dựng cơ bản do Bộ Xây dựng ban hành và bảng thông báo giá vật liệu định kỳ của Liên Sở Tài chính - Xây dựng tỉnh Nghệ An.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ hồ sơ dự toán, quyết toán và sổ theo dõi chi phí thực tế của 12 công trình xây dựng trọng điểm có quy mô giá trị từ 5 tỷ đồng đến trên 50 tỷ đồng do công ty trực tiếp thi công. Phương pháp chọn mẫu có mục đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả ba nhóm hình thức công trình: giao thông đường bộ, công trình thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật dân dụng. Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh chỉ số được lựa chọn vì cho phép bóc tách chi tiết mức chênh lệch giữa chi phí thực tế so với dự toán ban đầu, từ đó xác định chính xác nguyên nhân vượt định mức và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đầu vào đến kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trung giai đoạn 2012-2015 chỉ ra những phát hiện cốt lõi sau:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng giá thành xây lắp, dao động từ 62% đến 68%. Mức hao hụt nguyên vật liệu thực tế tại các công trường vượt định mức kỹ thuật quy định từ 3,5% đến 5,2%, chủ yếu do công tác quản lý kho bãi tại hiện trường chưa tốt và thất thoát trong khâu trung chuyển đá, cát, xi măng.
  • Chi phí nhân công trực tiếp năm 2014 tăng đột biến 18,4% so với năm 2013, trong khi doanh thu thuần cùng năm lại sụt giảm 8,7%. Sự mất cân đối này xuất phát từ việc bố trí lao động dôi dư, năng suất lao động thực tế giảm 12% do chờ việc và thời gian bàn giao mặt bằng thi công bị chậm trễ.
  • Chi phí sử dụng máy thi công vượt dự toán từ 7% đến 12% ở các thiết bị thi công chủ lực như máy đào 0,8 m³, máy ủi 140CV và máy trộn bê tông 250L. Nguyên nhân là do hệ số sử dụng thời gian của máy chỉ đạt khoảng 75% đến 80% công suất thiết kế, cùng với định mức tiêu hao nhiên liệu thực tế cao hơn định mức nội bộ từ 4% đến 6%.
  • Chi phí sản xuất chung liên tục gia tăng với tốc độ tăng trưởng bình quân 6,8%/năm trong 3 năm liên tiếp, chiếm tỷ lệ thực tế từ 6,5% đến 7,2% trên tổng chi phí trực tiếp, vượt qua mức trần định mức khuyến nghị 5% đến 6% do chi phí lán trại tạm thời và chi phí quản lý điều hành hiện trường tăng cao.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu nghiên cứu phản ánh rõ nét sự thiếu đồng bộ giữa khâu lập kế hoạch dự toán với khâu tổ chức thi công thực tế tại hiện trường. Khi trình bày cơ cấu giá thành qua biểu đồ hình tròn và biểu đồ cột so sánh qua các năm, sự dịch chuyển tỷ trọng của chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung cho thấy rõ sự suy giảm hiệu quả quản trị gián tiếp. Bảng đối chiếu chênh lệch giữa dự toán và thực tế cho thấy các chỉ huy trưởng công trường chủ yếu tập trung vào tiến độ kỹ thuật mà chưa được ràng buộc trách nhiệm tài chính cụ thể đối với từng định mức hao phí.

So sánh với các công trình nghiên cứu cùng ngành, như nghiên cứu tại Tổng công ty Xây dựng Công trình Giao thông 1 hoặc các doanh nghiệp xây dựng tại Hà Nội, thực trạng tại Công ty Bắc Miền Trung mang tính điển hình cho các nhà thầu vừa và nhỏ tại khu vực Bắc Miền Trung. Sự chậm trễ trong việc cập nhật đơn giá thị trường vào hệ thống dự toán nội bộ kết hợp với việc áp dụng hình thức khoán việc nửa vời đã làm suy yếu năng lực kiểm soát chi phí. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của phát hiện này khẳng định rằng: quản lý chi phí không thể chỉ dừng lại ở công tác hạch toán hồi cứu của phòng kế toán mà phải được thực hiện theo thời gian thực thông qua sự phối hợp chặt chẽ giữa ban điều hành dự án, đội thi công và bộ phận kiểm soát nội bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất để triển khai đồng bộ trong giai đoạn 2016-2020:

  • Hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ: Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Kỹ thuật phối hợp cùng Phòng Kế hoạch rà soát, xây dựng lại toàn bộ định mức tiêu hao vật liệu và định mức ca máy cho các thiết bị chính như máy đào 0,8 m³, máy ủi 140CV và máy trộn 250L. Thời hạn hoàn thành trong Quý 2/2016, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ hao hụt vật tư hiện trường xuống dưới 1,5% và tăng hiệu suất ca máy thêm 15%.
  • Đổi mới quy trình lập và kiểm soát dự toán thi công: Phòng Kế hoạch - Dự toán chịu trách nhiệm ứng dụng phần mềm chuyên ngành hiện đại, cập nhật chỉ số giá nguyên vật liệu xây dựng định kỳ 15 ngày một lần từ nguồn công bố của cơ quan quản lý và khảo sát thực tế thị trường. Mục tiêu kiểm soát sai lệch giữa giá dự toán đấu thầu và chi phí thi công thực tế ở mức dưới 3% trong suốt giai đoạn 2016-2018.
  • Cải tiến cơ chế giao khoán nội bộ và nâng cao năng suất lao động: Ban Lãnh đạo công ty ban hành quy chế khoán gọn theo từng khối lượng công việc hoàn thành cho các Đội thi công trực thuộc từ Quý 3/2016. Gắn kết quả khoán với chính sách thưởng phạt tài chính trực tiếp, phấn đấu đưa tỷ trọng chi phí nhân công trực tiếp về mức tối ưu 12% đến 14% tổng giá thành xây lắp.
  • Tăng cường kiểm soát chi phí sản xuất chung và quản trị rủi ro: Phòng Kế toán - Tài chính thiết lập quy trình kiểm soát chi phí lán trại và điều hành dự án, áp dụng hệ thống báo cáo tiến độ chi phí theo tuần tại công trường bắt đầu từ đầu năm 2017. Mục tiêu cắt giảm tỷ lệ chi phí sản xuất chung về mức an toàn từ 5,0% đến 5,5% trên tổng chi phí trực tiếp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn cung cấp nguồn tư liệu chuyên sâu và mô hình ứng dụng thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Ban Lãnh đạo và Giám đốc điều hành các doanh nghiệp xây lắp: Nắm bắt phương pháp luận tái cấu trúc hệ thống quản trị chi phí, hoàn thiện mô hình tổ chức thi công và thiết lập cơ chế khoán việc minh bạch nhằm bảo toàn vốn lưu động.
  • Chỉ huy trưởng công trường và Đội trưởng thi công: Ứng dụng các bảng tính định mức chi tiết cho máy đào, máy ủi, máy trộn và phương pháp quản lý vật tư tại chỗ nhằm loại bỏ triệt để tình trạng lãng phí, thất thoát nhiên liệu và vật liệu xây dựng.
  • Kế toán trưởng và Chuyên viên kiểm soát tài chính dự án: Vận dụng quy trình phân tích biến động chi phí trên hệ thống sổ chi tiết các tài khoản kế toán xây lắp 154, 621, 622, 623, 627 để lập báo cáo quản trị định kỳ phục vụ ra quyết định điều hành tức thời.
  • Giảng viên, Nhà nghiên cứu và Học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế: Sử dụng luận văn như một công trình nghiên cứu tình huống điển hình với đầy đủ dữ liệu thực nghiệm, khung lý thuyết phân tích biến động và hệ thống giải pháp gắn liền với bối cảnh kinh tế địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao chi phí nguyên vật liệu luôn chiếm tỷ trọng chi phối trong giá thành công trình xây lắp?
Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm từ 62% đến 68% giá thành do đặc thù công trình xây dựng đòi hỏi khối lượng rất lớn các vật tư cơ bản như sắt thép, xi măng, cát, đá. Trong thực tế, biến động giá thị trường chỉ cần tăng từ 5% đến 10% hoặc tỷ lệ hao hụt tăng 2% cũng sẽ làm xói mòn toàn bộ biên lợi nhuận của nhà thầu.

Nguyên nhân nào khiến chi phí nhân công năm 2014 tăng vọt 18,4% dù doanh thu sụt giảm?
Nguyên nhân chủ yếu do công ty chưa gắn tiền lương trực tiếp với khối lượng nghiệm thu hoàn thành, kết hợp với việc chậm tiến độ mặt bằng khiến công nhân phải chờ việc nhiều ngày. Tình trạng này làm phát sinh chi phí nhân công nhàn rỗi trong khi giá trị sản lượng được nghiệm thu thanh toán trong năm giảm 8,7%.

Phương pháp nào giúp kiểm soát định mức ca máy thi công đạt hiệu quả cao nhất?
Doanh nghiệp cần áp dụng phương pháp bấm giờ thực tế kết hợp ghi chép nhật trình máy thi công đối với từng đầu máy như máy đào 0,8 m³ hay máy ủi 140CV. Việc bảo dưỡng máy định kỳ giúp hệ số hoạt động đạt trên 85% công suất thiết kế, giảm 10% chi phí sửa chữa đột xuất.

Tỷ lệ chi phí sản xuất chung tối ưu trong xây dựng nên duy trì ở mức bao nhiêu?
Theo quy chuẩn định mức của Bộ Xây dựng và thực tiễn điều hành, chi phí sản xuất chung nên được khống chế ở mức từ 5,0% đến 6,0% tổng chi phí trực tiếp. Khi tỷ lệ này chạm ngưỡng 7,2% như giai đoạn 2012-2014, doanh nghiệp bắt buộc phải tinh giản bộ máy gián tiếp tại hiện trường.

Tần suất lập báo cáo kiểm soát chi phí thi công bao lâu là phù hợp?
Báo cáo tiêu hao vật tư và nhiên liệu máy cần được ghi nhận hàng ngày tại công trường. Báo cáo phân tích biến động chi phí tổng hợp của từng hạng mục công trình nên được lập theo tuần và đối soát toàn diện mỗi tháng một lần để phát hiện sai lệch vượt mức 3% và điều chỉnh kịp thời.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chi phí xây lắp, làm rõ tính chất phức tạp của việc kiểm soát hao phí trong môi trường sản xuất đơn chiếc ngoài trời.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng tài chính giai đoạn 2012-2015 của Công ty Bắc Miền Trung, chỉ rõ các tồn tại trọng yếu như vật tư hao hụt vượt định mức 5,2% và nhân công tăng 18,4%.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính thực thi cao về định mức kỹ thuật nội bộ, quy trình dự toán động, cơ chế khoán việc và kiểm soát phương sai chi phí.
  • Lộ trình triển khai giải pháp phân kỳ rõ ràng cho giai đoạn 2016-2020, tạo tiền đề giúp doanh nghiệp giảm 5% đến 8% giá thành và nâng cao năng lực cạnh tranh khi đấu thầu.
  • Công trình nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho các nhà quản lý xây dựng trong việc hoàn thiện hệ thống quản trị chi phí hiện đại.