Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - Bộ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG HOÀNG THỊ THÚY THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TÉ VÀ KIÉN THỨC, THỤC HÀNH CỦA NHÂN VIÊN Y TÉ BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐÔNG ANH, NĂM 2011 LUẬN VẢN THẠC SỸ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 607277 Hướng dẫn khoa học: TS. Trần Quang Huy PGS. Phan Văn HÀ NỘI, 2011 I LỜI CẢM ƠN Sau 2 năm học tập, giờ đây khi cuốn luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Quản lý bệnh viện đang được hoàn thành, tận đáy lòng mình, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sáu sắc tới các thầy, cô giáo trường Đại học Y tế Công cộng đã tận tĩnh giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và ho trợ tôi trong quả trình thực hiện để tài nghiên cứu. Với tất cả tình cảm sâu sắc nhất, tôi xin bày tỏ lòng câm ơn tới hai thầy hướng dẫn: TS.
Trần Quang Huy và PGS. TS Phan Văn Tường - người đã giúp đỡ tôi từ khi xác định vấn để nghiên cứu, viết đề cương, chia sé thông tin và hoàn thành luận văn này. Kiến thức về học thuật, sự tận tình trong giảng dạy cùa các thầy đã giúp tôi có đirợc những kiến thức, kinh nghiệm qủy báu trong nghiên cứu khoa học. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sáu sac tới Ban giám đốc bệnh viện đa khoa Đông Anh, Phòng Điều Dưỡng - nơi tôi đang công tác và tiến hành nghiên cứu, đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu, góp ý, hướng dẫn và tham gia vào nghiên cứu này.
Xin cảm ơn các bậc sinh thành, người chồng, con gái và những ngirời thân trong gia đình tôi đã chịu nhiều hy sinh, vat vả, luôn động viên tôi trong suốt quá trĩnh học tập và phấn đau. Xin cảm ơn tất cà các bạn đong môn trong lớp cao học Quàn lý bệnh viện khóa 2 đã cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm và giúp đỡ tôi trong 2 năm học qua. Cuối cùng, với những kết quá trong nghiên cứu này, tôi xin chia sẻ với tất cả các bạn đồng nghiệp nhất là những ai quan tâm đến lĩnh vực này. Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn! Hoàng Thị Thúy II MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.
II DANH MỤC CÁC BẢNG. IV DANH MỤC CÁC sơ ĐỒ, BIỂU ĐỒ.V DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.VI TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN cứu. VII ĐẶT VẤN ĐÈ. 1 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu.
3 Chưoug 1: TỎNG QUAN TÀI LIỆU. Một số vấn đề cơ bản về chất thải y tế. Phân loại chất thải rắn y tế. Những nguy cơ của chất thải rắn y tế đối với sức khỏe.
Nguy cơ của chất thải rắn y tế đối với môi trường. Công nghệ xử lý chất thải rắn y tế. Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế trên thế giới. Thực trạng phát sinh chất thải y tế.
Quản lý chất thải y tể. Thực trạng chung về quản lý chất thải rắn y tế tại Việt Nam. Nhận định chung. Hiện trạng quản lý chất thải rắn và KTTH của nhân viên.
Những yếu tố liên quan đến quản lý chất thải rắn y tể. Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại bệnh viện đa khoa Đông Anh.20 Chưong 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu. Mầu và phương pháp chọn mẫu. Phương pháp thu thập sô liệu. Xử lý và phân tích số liệu.
Các biến số nghiên cứu. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu. 36 Chương 3: KÉT QUẢ NGHIÊN cửu. Thực trạng phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý CTRYT 37 3.
Kiến thức về phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ CTRYT. Thực hành về phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ CTRYT. Các yểu tổ liên quan đến PL,TG, VC, LG CTRYT 50 Chương 4: BÀN LUẬN 56 68 Chương 5: KẾT LUẬN 70 Chưong 6: KHUYỂN 71 NGHỊ TÀI LIỆU THAM 74 KHẢO PHỤ LỤC IV DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Dụng cụ, bao bì thu gom, vận chuyển chất thải rắn y tế.37 Bảng 2: Phân loại chất thải rắn. 38 Bảng 3: Thu gom chất thải rắn.39 Bảng 4: Vận chuyển chất thải rắn.40 Bảng 5: Lưu giữ chất thải rắn.41 Bảng 6: Thông tin chung về đối tượng phỏng vấn.42 Bảng 7: Kiến thức về phân loại CTRYT của đổi tượng phỏng vấn.44 Bảng 8: Kiến thức về thu gom CTRYT của đối tượng phỏng vấn.45 Bảng 9: Kiến thức về vận chuyển CTRYT của đối tượng phỏng vấn.45 Bảng 10: Kiến thức về lưu giữ CTRYT của đối tượng phỏng vấn.46 Bảng 11 : Phân loại CTRYT của đổi tượng phỏng vấn.48 Bảng 12 : Thu gom CTRYT của đối tượng nghiên cứu.49 Bảng 13 : Vận chuyển CTRYT của đối tượng nghiên cứu.49 Bảng 14 : Lưu giữ CTRYT của đối tượng nghiên cứu.50 Bảng 15 : Liên quan giữa kiến thức QLCT đặc điểm cá nhân của ĐTNC.51 Bảng 16: Liên quan giữa kiến thức CTLN với đặc điểm cá nhân cùa ĐTNC.52 Bảng 17: Liên quan giữa KTPLCT với THPLCT.53 T V DANH MỤC Sơ ĐỎ, BIÈU ĐÒ, HÌNH ẢNH Sơ đồ: Sơ đồ quản lý chất thải ran y te bệnh viện đa khoa Đông Anh.22 Biểu đồ 1: Kiến thức đạt về phân loại, thu gom, vận chuyển và lưu giữ CT.47 Biểu đồ 2: Kiến thức quản lý chất thải rắn y tế.48 Một số hình ảnh minh họa.
98 VI DANH MỤC CÁC CHỬ VIÉT TẤT BYT Bộ Y tể CBYT Cán bộ y tể CT Chất thải CTR Chất thải rắn CTRYT Chất thải rẳn y tế CTLN Chất thải lây nhiễm CTYT Chất thải y tế ĐTNC Đối tượng nghiên cứu ĐTPV Đổi tượng phát vấn HBV Hepatitis B virus (Vi rút viêm gan B) HCV Hepatitis c virus (Vi rút viêm gan C) HIV Human Immunodeficiency Virus (Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người) NVYT Nhân viên y tế QLCT Quản lý chất thải TĐCM Trình độ chuyên môn TCYTTG Tổ chức Y tế Thế Giới TNHH Trách nhiệm hữu hạn QLCT Quản lý chất thải QLCTYT Quản lý chất thải y tế WHO World Health Organization (Tổ chức Y tể Thế giới) 7 TÓM TẮT ĐÈ TÀI NGHIÊN cửu Nghiên cứu được thực hiện tại bệnh viện đa khoa huyện Đông Anh Hà Nội trong thời gian từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2011 nhằm: (i) Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn y tế, (ii) Mô tả kiến thức, thực hành của nhân viên y tế về phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ chất thải rắn y tế, (iii) Xác định các yếu tố liên quan đen hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển và lưu giữ chất thải. Bằng phương pháp mô tả cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính với các đối tượng nghiên cứu là hệ thống cơ sở vật chất trang thiết bị để quản lý chất thải rắn y te, các cán bộ y tế bao gồm lãnh đạo các khoa, phòng, điều dường trưởng, điều dưỡng viên, hộ sinh viên và hộ lý của 8 khoa lâm sàng. Ket quả nghiên cửu cho thấy: hầu hết các dụng cụ thu gom chất thải của bệnh viện còn thiếu, chưa đồng bộ và chưa đạt đủ theo các tiêu chuẩn của Bộ Y tế quy định. Các chất thải được phân loại ngay tại nguồn phát sinh, chủ yếu thành hai nhóm là chất thải lây nhiễm và chất thải thông thường.
Công tác thu gom, vận chuyển chất thải được đảm bảo về tần suất và thời gian quy định, tuy nhiên cách thức tiến hành còn chưa đúng, tỷ lệ thu gom lẫn các chất thải còn cao (33,9%), vận chuyển chất thải bằng tay là chủ yếu. Thời gian lưu giữ chất thải ở nơi tập trung dài (trên 48 giờ) trong khi điều kiện bảo quản không bảo đảm đúng quy định. Tỷ lệ nhân viên y tế đạt kiến thức chung về quản lý chất thải là 86,8%, tuy nhiên kiến thức của nhân viên y tế về các nhóm chất thải, các chất thải lây nhiễm còn rất thấp (27,2% và 54,4%). Tỷ lệ nhân viên y tế đạt thực hành phân loại chất thải là 82,4%, thu gom là 52,6%, vận chuyển là 52,6% và lưu giữ chất thải là 100%.
Ket quả nghiên cứu cho thấy: những người có thâm niên công tác lâu (từ 10 năm trở lên) có kiển thức về các chất thải lây nhiễm kém hơn những người ở nhóm thâm niên công tác dưới 10 năm; Kiến thức và thực hành phân loại chất thải có mối quan hệ với nhau (những người có kiến thức tốt hơn thì thực hành tốt hơn); Thiếu kinh phí được coi là một yểu tố chính ảnh hưởng đến các hoạt động phân loại, thu gom và vận chuyển chất thải. 8 Kết quả nghiên cứu cho thấy để quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa huyện Đông Anh được tốt hơn cần phải: (i) bổ sung các trang thiết bị đạt chuẩn phục vụ công tác phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ chất thải; (ii) tăng cường đào tạo tập huấn cho tất cả các nhân viên y tế về kiến thức, thực hành quản lý chất thải; (iii) tăng cường kiểm tra, giám sát, đồng thời cần tăng nguồn kinh phí sử dụng cho công tác quản lý chất thải y tế nói chung, chất thải rắn y tế nói riêng. 1 ĐẶT VÁN ĐỀ Trong quá trình hoạt động, các cơ sở y tế đặc biệt là các bệnh viện đã thải ra môi trường một lượng lớn các chất thải bao gồm chất thải rắn, lỏng và khí. Với số lượng không nhỏ các chất thải lây nhiễm và độc hại, chất thải rắn y tế đang có những tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người.
Các nghiên cứu dịch tễ học trên thế giới đã chứng minh, quản lý chất thải rắn y tế không đúng cách sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người, cộng đồng dân cư và gây ô nhiễm môi trường [23], [24], Thành phần của chất thải rắn y tế có chứa một lượng lớn các vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm, các tác nhân gây bệnh này có thể xâm nhập vào cơ thể con người thông qua các con đường lây nhiễm như qua da (do trầy xước, tổn thương), qua niêm mạc, qua đường hô hấp hoặc qua đường tiêu hoá. Các chất thải là vật sắc nhọn còn có khả năng gây tổn thương kép (vừa gây tổn thương, vừa có khả năng lây truyền các bệnh truyền nhiễm) cho các đối tượng phơi nhiễm. Các nghiên cứu đã cho thấy tỷ lệ nguy cơ lây nhiễm HBV khi bị tổn thương do kim tiêm là 30%, HCV là 1,8% và HIV là 0,3% [26]. Hiện nay, xử lý chất thải chưa được quan tâm đúng mức.
Ở nhiều quốc gia trên thế giới, chất thải y tế kể cả chất thải y tế nguy hại vẫn được xử lý chung với các chất thải thông thường gây nên các nguy cơ sức khoẻ đối với con người và môi trường xung quanh.