Đồ án: Kế hoạch quản lý chất thải nguy hại tại Quận 6 giai đoạn đến năm 2020

Đồ án tốt nghiệp Kỹ thuật Môi trường trình bày kế hoạch quản lý chất thải nguy hại tại Quận 6 đến 2020, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp.

Chuyên ngành

Quản lý môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2020

120
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Định nghĩa và phân loại chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại (CTNH) là những chất thải có chứa các thành phần hoặc hợp chất có tính chất nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trường và sức khỏe con người. Theo quy định 155/QD-TTg ngày 16/07/99, chất thải rắn nguy hại bao gồm những chất dễ cháy, dễ nổ, gây ngộ độc, ăn mòn, lây nhiễm và có tính phóng xạ. Chương trình môi trường liên hợp quốc (UNEP) định nghĩa chất thải độc hại là những chất thải có hoạt tính hóa học cao, độc hại, hoặc có thể gây nguy hiểm khi tương tác với các chất khác. Việc hiểu rõ định nghĩa này là nền tảng quan trọng để xây dựng kế hoạch quản lý chất thải nguy hại hiệu quả tại Quận 6, đặc biệt trong bối cảnh gia tăng nhanh chóng của lượng chất thải nguy hại từ các cơ sở sản xuất.

1.1. Đặc điểm của chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại có đặc điểm dễ cháy, dễ nổ, độc hại cao và ăn mòn mạnh. Các chất như cặn keo, dầu nhớt bôi trơn động cơ, lon mực in chứa hàm lượng chất nguy hại cao cần được quản lý cẩn thận. Những chất này có khả năng tương tác với các chất khác, tạo ra các tác động xấu đến môi trường và sức khỏe cộng đồng. Đặc biệt, khi thải bỏ không an toàn qua đường thoát nước hoặc trộn lẫn với rác sinh hoạt, chúng gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

1.2. Phân loại chất thải nguy hại theo nguồn gốc

Chất thải nguy hại tại Quận 6 chủ yếu từ các cơ sở sản xuất, bao gồm các hoá chất từ quy trình sản xuất, thuốc bảo vệ thực vật, và các phụ phẩm công nghiệp. Loại thứ hai là các chất thải từ bãi rác không hợp vệ sinh và các điểm tồn lưu hóa chất. Việc phân loại chính xác giúp quản lý chất thải nguy hại theo từng loại, áp dụng công nghệ xử lý chất thải phù hợp và hiệu quả.

II. Tính cấp thiết của việc quản lý chất thải nguy hại tại Quận 6

Hiện nay, quản lý chất thải nguy hại tại các cơ sở sản xuất trên địa bàn Quận 6 còn rất yếu kém, chưa đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường. Nhiều cơ sở không có hiểu biết sơ bộ về chất thải nguy hại, nên đã thải bỏ trực tiếp các chất độc hại qua hệ thống thoát nước chung hoặc trộn lẫn với rác sinh hoạt bình thường. Hậu quả là ô nhiễm môi trường gia tăng, các điểm tồn lưu hóa chất hình thành, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng. Do đó, xây dựng kế hoạch quản lý chất thải nguy hại đến năm 2020 là một vấn đề cấp bách và cần thiết.

2.1. Hậu quả từ quản lý không an toàn

Việc quản lý và xử lý chất thải nguy hại không an toàn đã để lại những hậu quả nặng nề. Bãi rác không hợp vệ sinhbãi đổ chất thải từ các nhà máy gây ô nhiễm môi trường đáng kể. Các chất nguy hại như cặn keo, dầu nhớt thải theo đường thoát nước chung ô nhiễm nguồn nước. Điều này tác động xấu trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng, gây các bệnh tật liên quan đến ô nhiễm và độc hại từ hóa chất.

2.2. Vai trò của kế hoạch quản lý

Kế hoạch quản lý chất thải nguy hại cần giáo dục và nâng cao ý thức cộng đồng về tầm quan trọng của quản lý CTNH. Nó đề xuất những giải pháp hành động cụ thể, lựa chọn công nghệ xử lý chất thải phù hợp, và cải thiện hệ thống quản lý hiện tại. Mục tiêu là giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe con người, và đạt được bảo vệ môi trường bền vững.

III. Mục tiêu và nội dung của kế hoạch quản lý đến năm 2020

Kế hoạch quản lý chất thải nguy hại tại Quận 6 đến năm 2020 có mục tiêu cải thiện môi trường thông qua kiểm soát chặt chẽ chất thải nguy hại từ các cơ sở sản xuất. Kế hoạch này tập trung vào việc nâng cao ý thức cộng đồng, cải thiện công nghệ xử lý chất thải nguy hại, và tham khảo kinh nghiệm từ các cơ sở xử lý CTNH liên tỉnh do Tổng cục Môi trường cấp phép. Nội dung gồm việc điều tra hiện trạng, đánh giá các công nghệ xử lý hiện có, lựa chọn công nghệ tái chế, và đề xuất chương trình hành động cụ thể.

3.1. Các mục tiêu chính

Mục tiêu chính của kế hoạch là cải thiện môi trường thông qua kiểm soát chất thải nguy hại. Nâng cao ý thức cộng đồng và các cơ sở sản xuất về tầm quan trọng của quản lý CTNH an toàn. Đề xuất chương trình hành động chi tiết cho Quận 6, bao gồm các giải pháp quản lý dài hạn, lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp, và xây dựng hệ thống giám sát hiệu quả.

3.2. Nội dung nghiên cứu chính

Nội dung bao gồm thu thập tài liệu và dữ liệu về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và hiện trạng chất thải nguy hại của Quận 6. Khảo sát các cơ sở sản xuất để xác định loại và lượng CTNH phát sinh. Đánh giá các công nghệ xử lý hiện có và xu hướng phát triển. Từ đó, đề xuất kế hoạch quản lý dựa trên cơ sở pháp lý và thực tiễn.

IV. Phương pháp và kết cấu thực hiện kế hoạch

Để thực hiện kế hoạch quản lý chất thải nguy hại hiệu quả, cần sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học. Phương pháp luận dựa trên hiện trạng diễn biến môi trường, thu thập dữ liệu chính xác và khách quan, từ đó đánh giá phương án thực hiện. Phương pháp cụ thể bao gồm thu thập số liệu tài liệu, điều tra khảo sát xã hội học, thống kê và xử lý dữ liệu. Kế hoạch được cấu trúc thành 4 chương chính: tổng quan chất thải nguy hại, điều kiện Quận 6, công tác quản lý CTNH hiện tại, và xây dựng kế hoạch đến 2020.

4.1. Phương pháp nghiên cứu áp dụng

Phương pháp luận tập trung vào nghiên cứu hiện trạng môi trườngchất thải nguy hại tại Quận 6 một cách chính xác. Phương pháp cụ thể gồm thu thập tài liệu từ các cơ quan quản lý và cơ sở sản xuất, điều tra khảo sát xã hội học để đánh giá ý thức cộng đồng, thống kê và xử lý dữ liệu để có cái nhìn toàn diện. Việc kết hợp các phương pháp này giúp đề xuất giải pháp quản lý và lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp.

4.2. Cấu trúc thực hiện kế hoạch

Kế hoạch được triển khai qua 4 chương chính. Chương 1 trình bày tổng quan về chất thải nguy hại, định nghĩa và phân loại. Chương 2 mô tả điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, môi trường của Quận 6. Chương 3 phân tích công tác quản lý CTNH hiện tại tại Quận 6. Chương 4 xây dựng kế hoạch quản lý chất thải nguy hại chi tiết từ nay đến năm 2020 với các giải pháp cụ thể.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI 1. Định nghĩa, phân loại về chất thải nguy hại 1. Định nghĩa về chất thải nguy hại Theo định nghĩa trong quy chế quản lý chất thải rắn của Việt Nam ban hành kèm quy định 155/QD-TTg ngày 16/07/99 “ Chất thải rắn nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc các hợp chất có một trong các tính chất sau: gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, tính phóng xạ và các thuộc tính nguy hại khác), hoặc tương tác với các chất khác gây nên các tác động nguy hại đối với môi trường và sức khoẻ của con người. Ngoài ra còn một số định nghĩa khác như sau: Theo Chương trình môi trường liên hợp quốc (UNEP) Chất thải độc hại là những chất thải (không kể chất thải phóng xạ) có hoạt tính hóa học, hoặc có tính độc hại, cháy nổ, ăn mòn gây nguy hiểm hoặc có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe hoặc môi trường khi hình thành hoặc tiếp xúc với các chất thải khác.

Chất thải không bao gồm trong định nghĩa trên:  Chất thải phóng xạ được xem là chất thải độc hại nhưng không bao gồm trong định nghĩa này bởi vì hầu hết các quốc gia quản lý và kiểm soát chất phóng xạ theo qui ước, điều khoản, qui định riêng.  Chất thải rắn sinh hoạt có thể gây ô nhiễm môi trường do chứa một ít chất thải nguy hại tuy nhiên nó được quản lý theo hệ thống chất thải riêng. Ở một số quốc gia đã sử dụng thu gom tách riêng chất thải nguy hại trong rác sinh hoạt. Luật khôi phục và bảo vệ tài nguyên của Mỹ (RCRA) : CTNH là chất rắn hoặc hỗn hợp chất rắn có khối lượng, nồng độ, hoặc các tính chất vật lý, hóa học, lây nhiễm mà khi xử lý, vận chuyển, thải bỏ, hoặc bằng những cách quản lý khác nó có thể: Gây ra nguy hiểm hoặc tiếp tục tăng nguy hiểm hoặc làm tăng đáng kể số tử vong, hoặc làm mất khả năng hồi phục sức khỏe của người bệnh SVTH: HỒNG BẢO CHÂU 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.ĐẶNG VIẾT HÙNG Làm phát sinh hiểm họa lớn cho con người hoặc môi trường ở hiện tại hoặc tương lai Thuật ngữ “chất rắn” trong định nghĩa được giải thích bao gồm chất bán rắn, lỏng, và đồng thời bao hàm cả chất khí.

Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ (US –EPA) Chất thải được cho là nguy hại theo quy định của pháp luật nếu có một hoặc một số tính chất sau:  Thể hiện đặc tính dễ bắt lửa, ăn mòn, phản ứng, và/hoặc độc hại.  Là chất thải xuất phát từ nguồn không đặc trưng (chất thải nói chung từ qui trình công nghệ).  Là chất thải xuất phát từ nguồn đặc trưng (từ các nghành công nghiệp độc hại).  Là các hóa chất thương phẩm độc hại hoặc sản phẩm trung gian  Là hỗn hợp có chứa một chất thải nguy hại đã được liệt kê.

 Là một chất được qui định trong RCRA.  Phụ phẩm của quá trình xử lý CTNH cũng được coi là chất thải nguy hại trừ khi chúng được loại bỏ hết tính nguy hại. Định nghĩa của Philipin Chất thải độc hại là các vật liệu vốn có tính độc hại, tính ăn mòn, chất gây kích thích, tính dễ cháy và tính gây nổ. Phân loại chất thải nguy hại Mục đích của phân loại chất thải nguy hại là để tăng cường thông tin.

Tùy vào mục đích sử dụng thông tin cụ thể mà có các cách phân loại sau: Hệ thống phân loại chung : Đây là hệ thống phân loại dành cho những người có chuyên môn. Hệ thống phân loại nhằm đảm bảo tính thống nhất về các danh pháp và thuật ngữ sử dụng. Hệ thống phân loại này dựa trên đặc tính của CTNH. Theo cách phân loại này có hệ thống của UNEP, qui chế QLCTNH Việt Nam.

Hệ thống phân loại dành cho công tác quản lý: Nhằm đảm bảo nguyên tắc chất thải được kiểm soát từ nơi phát sinh đến nơi thải bỏ, xử lý cuối cùng. Hệ thống này SVTH: HỒNG BẢO CHÂU 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.ĐẶNG VIẾT HÙNG tập trung xem xét con đường di chuyển của CTNH và nguồn phát sinh ra nó. Trong số này bao gồm :  Hệ thống phân loại theo nguồn phát sinh  Hệ thống phân loại theo đặc điểm Hệ thống phân loại để đánh giá khả năng tác động đếùn môi trường :  Phân loại theo độc tính  Phân loại theo mức độ nguy hại Hệ thống phân loại kĩ thuật: Đây là hệ thống phân loại đơn giản và dễ sử dụng đặc biệt cho những người không có chuyên môn về CTNH. Tuy nhiên, hệ thống này có giới hạn là không cung cấp thông tin đầy đủ về chất thải, khó sử dụng trong trường hợp chất thải không có trong danh mục.

Các hệ thống phân loại : Phân loại theo UNEP Chia làm 9 nhóm dựa trên những mối nguy hại và những tính chất chung.Dùng một số quốc tế (UN) làm số chỉ định duy nhất cho chất đó.Vd: Butan, Nhóm 2, Khí dễ cháy-UN No 1011. Nhóm 1: Chất nổ Nhóm này bao gồm:  Các chất dễ nổ, ngoại trừ những chất quá nguy hiểm trong khi vận chuyển hay những chất có khả năng nguy hại thì được xếp vào loại khác.  Vật gây nổ,ngoại trừ những vật gây nổ mà khi cháy nổ không tạo ra khói, không văng mảnh, không có ngọn lửa hay không tạo ra tiếng nổ ầm ĩ. Nhóm 2: Các chất khí nén, hóa lỏng hay hòa tan có áp Nhóm này bao gồm những loại khí nén, khí hóa lỏng, khí trong dung dịch, khí hóa lỏng do lạnh, hỗn hợp một hay nhiều khí với một hay nhiều hơi của những chất thuộc nhóm khác, những vật chứa những khí, như tellurium và bình phun khí có dung tích lớn hơn 1 lít.

SVTH: HỒNG BẢO CHÂU 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.ĐẶNG VIẾT HÙNG Nhóm 3: Các chất lỏng dễ cháy Nhóm 3 bao gồm những chất lỏng có thể bắt lửa và cháy, nghĩa là chất lỏng có điểm chớp cháy lớn hơn hoặc bằng 61oC. Nhóm 4 : Các chất rắn dễ cháy, chất có khả năng tự bốc cháy và những chất khi gặp nước sẽ sinh ra khí dễ cháy Phân nhóm 4.1 Các chất rắn dễ cháy Gồm :  Chất rắn có thể cháy  Chất tự phản ứng và chất có liên quan  Chất ít nhạy nổ Phân nhóm 4.2 Chất có khả năng tự bốc cháy Gồm :  Những chất tự bốc cháy  Những chất tự tỏa nhiệt Phân nhóm 4.3 Những chất khi gặp nước sẽ sinh ra khí dễ cháy Những chất khi tiếp xúc với nước sẽ giải phóng những khí dễ cháy có thể tạo thành những hỗn hợp cháy nổ với không khí. Những hỗn hợp như thế có thể bắt nguồn từ bất cứ ngọn lửa nào như ánh sáng mặt trời, dụng cụ cầm tay phát tia lửa hay những ngọn đèn không bao bọc kĩ. Nhóm 5 : Những tác nhân oxy hóa và các peroxit hữu cơ Nhóm 5 được chia thành các phân nhóm : Phân nhóm 5.1 : Tác nhân oxy hóa Phân nhóm 5.2 : Các peroxit hữu cơ Nhóm 6 : Chất độc và chất gây nhiễm bệnh Nhóm 6 được chia thành các phân nhóm : Phân nhóm 6.1 : Chất độc Phân nhóm 6.2 : Chất gây nhiễm bệnh SVTH: HỒNG BẢO CHÂU 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.ĐẶNG VIẾT HÙNG Nhóm 7 : Những chất phóng xạ Bao gồm những chất hay hợp chất tự phát ra tia phóng xạ.

Tia phóng xạ có khả năng đâm xuyên qua vật chất và có khả năng ion hóa. Nhóm 8 : Những chất ăn mòn Bao gồm những chất tạo phản ứng hóa học khi tiếp xúc với các mô sống, phá hủy hay làm hư hỏng hàng hóa, công trình. Nhóm 9 : Những chất khác Bao gồm những chất và vật liệu mà trong quá trình vận chuyển có biểu hiện mối nguy hại không được kiểm soát theo tiêu chuẩn các chất liệu thuộc nhóm khác. Nhóm 9 bao gồm một số chất và vật liệu biểu hiện sự nguy hại cho phương tiện vận chuyển cũng như cho môi trường, không đạt tiêu chuẩn của nhóm khác.

Phân loại theo TCVN Hệ thống này phân loại theo các đặc tính của chất thải. Theo TCVN 6706: 2000 chia CTNH thành 7 nhóm được trình bày trong bảng 1.1: Bảng phân loại chất thải nguy hại theo TCVN STT Loại chất thải Mã số TCVN Mô tả tính nguy hại 6706-2000 1.Chất Chất thải lỏng 1.1 Chất thải lỏng có nhiệt độ bắt cháy thải dễ bắt dễ cháy dưới 60 độ. lửa, dễ Chất thải dễ cháy 1.2 Chất thải không là chất lỏng, bốc cháy cháy khi bị ma sát hoặc ở điều kiện áp suất, nhiệt độ khí quyển. Chất thải có thể 1.3 Chất thải có khả năng tự bốc cháy tự cháy do tự nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường, hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí và có khả năng bốc cháy.

SVTH: HỒNG BẢO CHÂU 8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.ĐẶNG VIẾT HÙNG Chất thải tạo ra 1.4 Chất thải khi gặp nước, tạo ra phản khí dễ cháy ứng giải phóng khí dễ cháy hoặc tự cháy. Chất Chất thải có 2.1 Chất thải lỏng có pH<2 thải gây tính axit ăn mòn Chất thải có tính 2.2 Chất thải lỏng có thể ăn mòn thép ăn mòn với tốc độ > 6,35mm/năm ở 55 độ C 3. Chất Chất thải dễ nổ 3 Là chất thải rắn hoặc lỏng hoặc thải dễ nổ hỗn hợp rắn lỏng tự phản ứng hoá học tạo ra nhiều khí,ở nhiệt độ và áp suất thích hợp có thể gây nổ. Chất Chất thải chứa 4.1 Chất thải có chứa thải dễ bị các tác nhân oxy clorat,pecmanganat,peoxit vô cơ… ôxi hoá hoá vô vơ Chất thải chứa 4.2 Chất thải hữu cơ chứa cấu trúc peoxyt hữu cơ phân tử không bền với nhiệt nên có thể bị phân huỷ và tạo nhiệt nhanh, 5.

Chất Chất thải gây 5.1 Chất thải có chứa chất độc có thể thải gây độc cấp tính gây tử vong hoặc tổn thương trầm độc cho trọng khi tiếp xúc. người và Chất thải gây 5.2 sinh vật độc mãn tính Chất thải sinh 5.3 Chất thải chứa các thành phần mà ra khí độc khi tiếp xúc với không khí hoặc nước thì giải phóng ra khí độc. SVTH: HỒNG BẢO CHÂU 9 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.ĐẶNG VIẾT HÙNG 6. Chất Chất độc cho 6 Chất thải có chứa các thành phàn độc cho hệ sinh thái có thể gây ra các tác động có hại HST đối với môi trường thông qua tích lũy sinh học hoặc gây ảnh hưởng cho hệ sinh thái.Chất Chất thải lây 7 Chất thải có chứa các vi sinh vật thải lây nhiễm bệnh sống hoăc độc tố của chúng có chứa nhiễm các mầm bệnh .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ