Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chất lƣợng dịch vụ kỹ thuật tại Doanh nghiệp Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng quản lý chất lƣợng dịch vụ kỹ thuật tại công ty TNHH MTV Kỹ thuật máy bay (VAECO) Chương 4: Định hƣớng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chất lƣợng dịch vụ kỹ thuật tại công ty TNHH MTV Kỹ thuật máy bay (VAECO) Phần Kết luận 4 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ TẠI DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu 1. Các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến đề tài Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu, bài viết về quản lý chất lƣợng dịch vụ kỹ thuật nhƣng hiện nay các công trình nghiên cứu về Quản lý chất lƣợng dịch vụ kỹ thuật đối với lĩnh vực bảo dƣỡng Hàng không, cụ thể là bảo dƣỡng máy bay còn rất ít.
Các đề tài nghiên cứu đƣợc tác giả tham khảo chủ yếu trong lĩnh vực quản lý, quản trị, kinh doanh điều hành doanh nghiệp ngành vận tải Hàng không, các ngành nghề có tính chất đặc thù để tìm ra những điểm chung cũng nhƣ các yếu tố riêng. Có thể kể đến một số công trình nhƣ: Nguyễn Thu Phƣơng (2009), Phân tích và dự báo môi trƣờng kinh doanh của Tổng công ty hàng không Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Nội dung luận văn xây dựng cơ sở lý thuyết cho việc phân tích và dự báo các yếu tố thuộc môi trƣờng kinh doanh bao gồm môi trƣờng bên trong nội bộ Tổng công ty và môi trƣờng bên ngoài (môi trƣờng kinh doanh quốc tế, nền kinh tế quốc dân, môi trƣờng cạnh tranh ngành.) tác động đến doanh nghiệp. Các số liệu nghiên cứu đƣợc giới hạn chủ yếu trong giai đoạn đầu mới phát triển hàng không Việt nam.
Tác giả đã sử dụng mô hình SWOT để phân tích, đánh giá và đề xuất các kiến nghị ở góc độ vĩ mô, vi mô nhằm phát triển môi trƣờng kinh doanh của Tổng công ty Hàng không Việt Nam. Nguyễn Ái Lộc (2010) có đề tài “Quản lý chi phí tại Tổng công ty Hàng không việt nam”. Luận văn đã tổng hợp cơ sở lý luận về công tác quản lý chi phí tại doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp hàng không nói riêng. Luận văn lý giải các loại chi phí liên quan đến lĩnh vực ngành hàng không trong đó 5 các chi phí liên quan đến máy bay, tổ bay, nhiêu liệu, bảo dƣỡng đã chiếm phần lớn trong chi phí giá thành sản phẩm.
Từ phân tích đánh giá đó, tác giả đã có những kiến nghị đề xuất với nhà nƣớc cũng nhƣ doanh nghiệp để tối ƣu hóa các chi phí quản lý, phù hợp với thông lệ quốc tế và Việt nam. Nghiên cứu của Dƣơng Tuấn Sơn (2012), phân tích và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ kỹ thuật tại Công ty TNHH Kỹ thuật máy bay Việt Nam. Đề tài đã đề cập tƣơng đối đầy đủ các nhân tố chính và quan trọng ảnh hƣởng chủ yếu đến chất lƣợng dịch vụ của Công ty, những kết quả đạt đƣợc và hạn chế còn tồn tại của chất lƣợng dịch vụ sửa chữa máy bay tại Công ty kỹ thuật máy bay Việt Nam, đồng thời đƣa ra những giải pháp để nâng cao chất lƣợng dịch vụ tại Công ty. Tuy nhiên việc nghiên cứu áp dụng đối với Công ty TNHH MTV VAECO tại thời điểm này cần phải điều chỉnh cập nhật do phạm vi, quy mô và công nghệ hàng không đã thay đổi nhiều.
- Nhữ Nam Dƣơng (2013) luận văn “Phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ kỹ thuật sửa chữa tại công ty dịch vụ Khí ”. Nghiên cứu chỉ ra rằng ngày nay trong nền kinh tế mở cửa thị trƣờng và hội nhập quốc tế, sự cạnh tranh là điều bất khả kháng đối với mỗi doanh nghiệp. Áp lực cạnh tranh buộc các doanh nghiệp luôn phải tìm cách nâng cao chất lƣợng dịch vụ, sản phẩm, thay đổi kiểu dáng mẫu mã đáp ứng nhu cầu khách hàng, nếu không sẽ thua cuộc và bị loại ra khỏi thị trƣờng. Ngành kinh doanh Khí cũng không nằm ngoài cuộc chạy đua này, sự xuất hiện ngày càng nhiều các công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh Khí từ trong và ngoài nƣớc đã làm cho sự cạnh tranh trong ngành ngày càng thêm gay gắt.
Lê Hải Ngọc (2015) “Phát triển hoạt động kinh doanh tại Hãng Hàng không quốc gia Việt nam – Vietnamairlines”. Luận văn đã tổng quan đƣợc cơ sở lý luận và các công trình nghiên cứu trƣớc đây về phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các lý thuyết đƣợc tổng hợp đầy đủ và đúng với 6 định hƣớng nghiên cứu của đề tài là sự phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên một số chỉ tiêu. Trên cơ sở các lý thuyết đã nghiên cứu và tổng hợp, tác giả đã đƣa ra đƣợc mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết về mối quan hệ thích hợp của hoạt động sản xuất kinh doanh của hãng hàng không quốc gia Việt Nam – Vietnam Airlines.
Thứ hai, Luận văn đã ứng dụng các phƣơng pháp nghiên cứu có tính định tính nhƣ phƣơng pháp phỏng vấn chuyên gia để phỏng vấn sâu về định hƣớng cũng nhƣ chiến lƣợc kinh doanh của Vietnam Airlines. Đề tài sử dụng phƣơng pháp này nhằm có đƣợc đánh giá tổng quan về công tác phát triển hoạt động kinh doanh của công ty. Thứ ba, luận văn đã phân tích đƣợc thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của hãng hàng không quốc gia Việt Nam – Vietnam Airlines dựa trên một số chỉ tiêu. Các kết quả đƣa ra có độ phù hợp cao và chỉ rõ đƣợc các hạn chế cũng nhƣ nguyên nhân của các hạn chế về phát triển hoạt động kinh doanh của Vietnam Airlines.
Thứ tƣ, luận văn đã đề xuất đƣợc một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của hãng hàng không quốc gia Việt Nam – Vietnam Airlines. Cụ thể là giải pháp về nâng cao năng lực khai thác; giải pháp về vốn; giải pháp về xây dựng phát triển thƣơng hiệu; giải pháp về hội nhập quốc tế. - Phạm Mạnh Hùng (2019) luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý chất lƣợng hoạt bảo dƣỡng sửa chữa tại Công ty dịch vụ sửa chữa các nhà máy điện (EPS)” đã nêu tổng quan tình hình thực tiễn và cơ sở lý luận về công tác quản lý chất lƣợng bảo dƣỡng sửa chữa tại Công ty dịch vụ sửa chữa các nhà máy điện (EPS), kết quả đạt đƣợc, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lƣợng bảo dƣỡng sửa chữa tại Công ty dịch vụ sửa chữa các nhà máy điện. - Lê Thị Uyên Vi (2017) luận văn “Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ sửa chữa, bảo dƣỡng xe máy tại công ty TNHH TM & DV Khánh 7 An”, tác giả đã đánh giá thực trạng chất lƣợng dịch vụ sửa chữa, bảo dƣỡng xe máy; phân tích mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng; đƣa ra các giải pháp nhằm cải thiện chất lƣợng dịch vụ sửa chữa, bảo dƣỡng xe máy tại công ty Khánh An, từ đó nâng cao sự hài lòng khách hàng, giữ đƣợc lƣợng khách hàng trung thành và thu hút khách hàng tiềm năng.
- Nguyễn Chánh Duy (2007) luận văn “ Giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng dịch vụ hang không tại sân bay Liên Khƣơng”, tác giả đã đánh giá thực trạng chất lƣợng dịch vụ về mọi mặt tại sân bay Liên Khƣơng, trong bài tác giả đã đƣa ra các mặt tồn tại về chất lƣợng dịch vụ tại sân bay Liên Khƣơng và đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng dịch vụ, nâng cao sự trải nghiệm của khách hàng đƣợc tốt hơn khi đến sân bay Liên Khƣơng. - Phạm Quang Tuyên (2019) luận văn “ Quản lý chất lƣợng dịch vụ bƣu chính viễn thông tại bƣu điện Thái Nguyên” đã nêu đƣợc tổng quan về sự tác động của toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, đồng thời sự phát triển về khoa học kỹ thuật trong thời kỳ 4.0 làm thay đổi về con đời sống con ngƣời, với những yêu cầu cao hơn về chất lƣợng dịch vụ. các doanh nghiệp nói chung và ngành Bƣu chính nói riêng, nếu muốn tồn tại và phát triển thì không còn con đƣờng nào khác là phải nâng cao chất lƣợng dịch vụ, tăng cƣờng quản lý chất lƣợng dịch vụ, coi đó là linh hồn, là yếu tố sống còn của doanh nghiệp Bƣu chính. Nhằm tăng cƣờng công tác quản lý chất lƣợng dịch vụ trong đơn vị, Trong đề tài tác giả đã đƣa ra đƣợc hệ thống tƣơng đối đồng bộ trong công tác quản lý chất lƣợng dịch vụ nhƣ thành lập phòng chuyên môn chịu trách nhiệm kiểm duyệt dịch vụ trƣớc khi đƣa ra cung cấp cho khách hàng, đánh giá độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ thông qua nhiều hình thức.
- Dƣơng Thị Hằng Nga (2019) luận văn “ Quản lý chất lƣợng dịch vụ viễn thông tại Mobifone Bắc Ninh “ Luận văn đã nêu ra những tồn tại và thách thức của ngành bƣu chính viễn thông nói chung và Mobifone Bắc Ninh 8 nói riêng trong thời đại cách mạng công nghệ 4.0, trong xu thế chuyển đổi số toàn diện trong nƣớc và quốc tế. Những giải pháp đƣợc đƣa ra nhằm chuyển đổi một cách hiệu quả và có hệ thống từ dịch vụ viễn thông truyền thống sang cung cấp các dịch vụ số, tập trung vào các giải pháp dịch vụ số theo dịch vụ số theo mô hình hệ sinh thái dựa trên các nền tảng số nhƣ Chính phủ điện tử, đô thị thông minh, vạn vật kết nối (Internet of things)… Thêm nữa, các doanh nghiệp này cũng đã làm chủ nhiều công nghệ chủ đạo hiện nay của thế giới nhƣ trí thông minh nhân tạo (AI), Blockchain, điện toán đám mây,… và đang chuyển sang bƣớc ứng dụng để phát triển các giải pháp cụ thể phù hợp với nhu cầu thực tế tại Việt Nam. Song song với việc phát triển đón đầu công nghệ là các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng dịch vụ đi kèm. Nhận xét về các công trình nghiên cứu liên quan và khoảng trống nghiên cứu của luận văn Trong quá trình tổng hợp các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài, tác giả nhận thấy các công trình đƣợc thực hiện trong bối cảnh khác nhau, đối tƣợng khác nhau, mục tiêu khác nhau.