Chương 1: Tổng quan về quản lý cấp nƣớc các đô thị tỉnh Bình Thuận trong điều kiện BĐKH. - Chương 2: Cơ sở khoa học về quản lý cấp nƣớc các đô thị tỉnh Bình Thuận trong điều kiện BĐKH. - Chương 3: Đề xuất mô hình và một số giải pháp quản lý cấp nƣớc các đô thị tỉnh Bình Thuận trong điều kiện BĐKH. Một số khái niệm có liên quan a.
Khái niệm về nguồn nước - Nguồn nước là các dạng tích tụ nƣớc tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các tầng chứa nƣớc dƣới đất; mƣa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nƣớc khác. [53] - Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và Luận án Tiến sĩ Quản lý đô thị 8 thành phần sinh học của nƣớc không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật. [53] - Quy hoạch nguồn nước là sự hoạch định chiến lƣợc sử dụng nƣớc một cách hợp lý của một quốc gia, trên một vùng lĩnh thổ hoặc một lƣu vực sông, bao gồm chiến lƣợc đầu tƣ phát triển nguồn nƣớc và phƣơng thức QL nguồn nƣớc nhằm đáp ứng các yêu cầu về nƣớc và đảm bảo sự phát triển bền vững. Khái niệm hệ thống cấp nước đô thị - Hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh là một hệ thống bao gồm các công trình khai thác, xử lý nƣớc, mạng lƣới đƣờng ống cung cấp nƣớc sạch đến khách hàng sử dụng nƣớc và các công trình phụ trợ có liên quan.
Khái niệm quản lý hệ thống cấp nước - Hoạt động cấp nước là các hoạt động có liên quan trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nƣớc sạch, bao gồm: Quy hoạch, tƣ vấn thiết kế, đầu tƣ xây dựng, quản lý vận hành, bán buôn nƣớc sạch, bán lẻ nƣớc sạch và sử dụng nƣớc. [11] - Dịch vụ cấp nước là các hoạt động có liên quan của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực bán buôn nƣớc sạch, bán lẻ nƣớc sạch. [11] - Đơn vị cấp nước là tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả các hoạt động khai thác, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn nƣớc sạch và bán lẻ nƣớc sạch. [11] - Quản lý nhà nước về cấp nước đô thị là sự tác động có tổ chức và điều hành bằng quyền lực Nhà nƣớc đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động cấp nƣớc đô thị và hành vi của con ngƣời trong lĩnh vực đầu tƣ, khai thác, sử dụng và quản lý nguồn nƣớc để đảm bảo duy trì, hiệu quả và phát triển bền vững nguồn nƣớc cũng nhƣ dịch vụ cung cấp và chất lƣợng nƣớc cho đô thị.
Khái niệm về quản lý chống thất thoát, thất thu nước - Nước thất thoát là độ chênh lệch giữa lƣợng nƣớc cấp vào hệ thống và Luận án Tiến sĩ Quản lý đô thị 9 lƣợng nƣớc đƣợc sử dụng thực tế vào các mục đích sinh hoạt bao gồm nƣớc ăn uống sinh hoạt của con ngƣời và nƣớc phục vụ các mục đích sinh hoạt công cộng của đô thị. [65] - Thất thu nước là lƣợng nƣớc đƣợc sử dụng nhƣng không thu đƣợc tiền thƣờng là lƣợng nƣớc không qua đồng hồ hoặc nƣớc lấy từ vòi nƣớc trái phép. [65] - Quản lý chống thất thoát, thất thu nước là quá trình tham gia tác động vào các hoạt động của hệ thống cấp nƣớc nhằm giảm tỷ lệ thất thoát, thất thu một cách có hiệu quả bằng các công cụ, trang bị kỹ thuật, thiết bị chuyên ngành tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật và luật pháp do nhà nƣớc quy định. Khái niệm cấp nước an toàn - Cấp nước an toàn là việc cung cấp nƣớc ổn định, duy trì đủ áp lực, liên tục, đủ lƣu lƣợng nƣớc, đảm bảo chất lƣợng nƣớc theo quy chuẩn quy định.
[72] - Bảo đảm cấp nước an toàn là những hoạt động nhằm giảm thiểu, loại bỏ, phòng ngừa các nguy cơ, rủi ro gây mất an toàn cấp nƣớc từ nguồn nƣớc qua các công đoạn thu nƣớc, xử lý, dự trữ và phân phối đến khách hàng sử dụng nƣớc. Khái niệm biến đổi khí hậu - Biến đổi khí hậu - Climate Change là sự thay đổi trạng thái khí hậu đƣợc thể hiện bằng sự thay đổi giá trị trung bình và những biến động của các tính chất của nó tồn tại một thời kỳ kéo dài nhiều thập kỷ hoặc dài hơn. [7] - Kịch bản biến đổi khí hậu - Climate Change Scenario: là giả định có cơ sở khoa học và tính tin cậy về sự tiến triển trong tƣơng lai của các mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội, tổng thu nhập quốc dân, phát thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu và mực nƣớc biển dâng, thể hiện mối ràng buộc giữa phát triển và hành động toàn cầu trong tƣơng lai. [7] Luận án Tiến sĩ Quản lý đô thị 10 Chƣơng 1.
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CẤP NƢỚC ĐÔ THỊ VIỆT NAM VÀ TỈNH BÌNH THUẬN TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 1. Tổng quan về quản lý cấp nƣớc đô thị Việt Nam trong điều kiện BĐKH 1. Tổng quan tình hình cấp nước đô thị Việt Nam trong điều kiện BĐKH Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của đất nƣớc, hệ thống đô thị (ĐT) đƣợc mở rộng cả về quy mô và số lƣợng. Tính đến tháng 2/ 2019, cả nƣớc có 819 ĐT (tăng thêm 06 đô thị so với cuối năm 2017), 02 ĐT đặc biệt, 19 ĐT loại I, 28 ĐT loại II, 45 ĐT loại III, 81 ĐT loại IV và 645 ĐT loại V.
Tỷ lệ ĐTH ƣớc đạt 38,4 %, với dân số ĐT khoảng 34 triệu ngƣời. Cùng với phát triển hệ thống ĐT, HTHTKT từng bƣớc đƣợc đầu tƣ xây dựng đồng bộ, góp phần phát triển KT-XH và cải thiện đời sống của ngƣời dân ĐT. Đến năm 2018, cả nƣớc có 111 doanh nghiệp cấp nƣớc, quản lý (QL) trên 500 hệ thống cấp nƣớc (HTCN) lớn, nhỏ tại các ĐT toàn quốc với tổng công suất cấp nƣớc đạt 9,0 triệu m3/ngđ; tỷ lệ dân cƣ thành thị đƣợc cung cấp nƣớc sạch qua HTCN tập trung đạt 85,5 %; tỷ lệ thất thoát, thất thu bình quân khoảng 21,5%; mức sử dụng nƣớc sinh hoạt bình quân đạt 110 lít/ngƣời/ngày. 70% hệ thống cấp nƣớc đô thị đảm bảo cấp nƣớc 24/24h, chất lƣợng dịch vụ đƣợc cải thiện.
Bên cạnh những kết quả nêu trên, việc cấp nƣớc (CN) hiện nay vẫn còn gặp những khó khăn và thách thức do tốc độ ĐTH tăng nhanh, cộng với sự gia tăng dân số, nên việc đầu tƣ phát triển CN chƣa đáp ứng kịp yêu cầu, cụ thể nhƣ sau: - Hệ thống cấp nƣớc còn thiếu đồng bộ, chƣa theo kịp tốc độ đô thị hóa. Phạm vi cấp nƣớc sạch tập trung cho các ĐT nhỏ còn thấp, mới đạt tỷ lệ dƣới 70%. - Chất lƣợng nƣớc sạch tại một số nơi chƣa đạt tiêu chuẩn vệ sinh quy định; Quy hoạch, kế hoạch khai thác nguồn nƣớc để cấp cho ĐT và KCN còn thiếu, chƣa hợp lý, dẫn đến tình trạng nhiều nơi thiếu nƣớc sạch, ngƣợc lại có nơi nhà máy sản xuất nƣớc sạch không phát huy hết công suất; Luận án Tiến sĩ Quản lý đô thị 11 - Việc chuyển đổi và tạo điều kiện cho các DNCN từ loại hình hoạt động công ích sang hoạt động kinh doanh còn chậm, nhiều khó khăn; - Mạng lƣới đƣờng ống CNĐT trải qua nhiều giai đoạn đầu tƣ đã cũ, rò rỉ, gây tỷ lệ thất thoát nƣớc cao, thậm chí có thể có sự xâm nhập của nƣớc thải.1: Tỷ lệ ngƣời dân đô thị VN đƣợc cung cấp nƣớc sạch qua các năm [24] Nguyên nhân chủ yếu của tồn tại trên là do: tình trạng quá tải về HTKT, sức ép của sự phát triển ĐT, sự tăng nhanh dân số, di dân tập trung cao ở các ĐT, nhất là các ĐT lớn, ô nhiễm nguồn nƣớc chƣa đƣợc kiểm soát chặt chẽ, thiếu sự phối hợp đồng bộ trong QL và vận hành các công trình cũng là những trở ngại lớn đối với công tác phát triển CN hiện nay. Việc kiểm tra, đôn đốc các địa phƣơng lập và thực hiện quy hoạch CNĐT còn hạn chế.
[24] Ngoài các nguyên nhân nêu trên, tình hình BĐKH với biểu hiện thời tiết cực đoan nhƣ hạn hán kéo dài làm suy giảm nguồn nƣớc, tình trạng xâm nhập mặn ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc mặt, nƣớc ngầm, mƣa lũ làm sạt lở làm hƣ hại HTCN, ảnh hƣởng đến chất lƣợng công trình, đồng thời gây khó khăn cho công tác QLCN cũng nhƣ việc bảo vệ nguồn nƣớc cấp cho các ĐT. Luận án Tiến sĩ Quản lý đô thị 12 85 90 81 75 80 61 70 60 35 50 31 25.5 24 Tỷ lệ bao phủ (%) 40 Tỷ lệ thất thoát (%) 30 20 10 0 2003 2010 2015 2017 Hình 1.2: Tỷ lệ bao phủ và thất thoát nƣớc sạch của cả nƣớc qua các năm. [25] Theo số liệu của Bộ Xây Dựng, nhu cầu cấp nƣớc đến năm 2020 đạt 9,6 triệu m3/ngđ; Nhu cầu tài chính đầu tƣ mới và cải tạo mở rộng, quản lý, nâng cao năng lực là 57 nghìn tỷ đồng. Tổng quan tình hình quản lý cấp nước đô thị ở Việt Nam trong điều kiện biến đổi khí hậu a) Về phân cấp tổ chức quản lý cấp nước đô thị: Chính phủ thống nhất QLNN hoạt động CN trên lãnh thổ VN; ban hành và chỉ đạo thực hiện các chiến lƣợc, định hƣớng phát triển CN ở cấp quốc gia.
Các bộ, ngành và địa phƣơng (UBND các cấp) có trách nhiệm thực hiện chức năng QLNN về hoạt động CN tại các ĐT và KCN trên phạm vi toàn quốc hoặc theo địa bàn do mình QL; quy định chức năng, nhiệm vụ, phân cấp QL về hoạt động CN cho các cơ quan chuyên môn và UBND các cấp do mình QL (xem bảng 1. Luận án Tiến sĩ Quản lý đô thị 13 Bảng 1.1: Tóm tắt chức năng, nhiệm vụ QLNN về CNĐT của các Bộ ngành. [11] TT Tên cơ quan Tóm tắt chức năng, nhiệm vụ - Thực hiện chức năng QLNN về các hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nƣớc sạch ĐT và KCN trên phạm vi toàn quốc; 1 Bộ Xây dựng - Tham mƣu Chính phủ ban hành các Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về cấp nƣớc ĐT và KCN; - Thực hiện các trƣơng trình, kế hoạch phát triển CNĐT và KCN ở cấp quốc gia. Nghiên cứu, xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm khuyến Bộ Kế hoạch khích, huy động các nguồn vốn đầu tƣ của các thành phần kinh tế 2 và Đầu tƣ trong nƣớc và nƣớc ngoài đầu tƣ cho các công trình CN sạch.