Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu “Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trường cao đẳng vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo hướng đảm bảo chất lượng” được Phan Thị Thùy Trang thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9.14), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Lộc và TS. Phan Chính Thức, bảo vệ năm 2019.
-
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu:
Nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu lao động tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực có kỹ năng nghề. Theo số liệu được luận án trích dẫn, tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động của cả nước vào quý 4/2016 là 1,60%, khu vực nông thôn là 2,10%, trong khi vùng ĐBSCL có tỷ lệ thiếu việc làm cao nhất cả nước với 2,89% (cao hơn 1,8 lần mức bình quân chung). Để đáp ứng quy mô phát triển, đội ngũ giảng viên các trường cao đẳng nghề được tuyển chọn từ nhiều nguồn khác nhau: sinh viên tốt nghiệp các trường đại học sư phạm kỹ thuật (ĐHSPKT), người tốt nghiệp các trường đại học kỹ thuật chuyên ngành, cán bộ kỹ thuật và nghệ nhân tay nghề cao từ khu vực sản xuất. Tuy nhiên, trong khi danh mục nghề đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp có trên 400 nghề thì 05 trường ĐHSPKT trong cả nước mới chỉ đào tạo giáo viên cho khoảng hơn 40 nghề. Nhiều giảng viên giảng dạy thực hành và chuyên ngành còn thiếu chuẩn về nghiệp vụ sư phạm, trình độ ngoại ngữ, tin học và năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp. Công tác bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm (NVSP) tại các khoa sư phạm dạy nghề trong vùng đã hình thành nhưng quản lý còn bộc lộ nhiều bất cập, chưa gắn kết chặt chẽ với các tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng. Do đó, việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý bồi dưỡng NVSP cho giảng viên cao đẳng theo hướng đảm bảo chất lượng tại ĐBSCL là một đòi hỏi cấp thiết từ thực tiễn.
-
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng bồi dưỡng cũng như quản lý bồi dưỡng NVSP cho giảng viên, luận án đề xuất các giải pháp quản lý bồi dưỡng NVSP cho giảng viên các trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng, góp phần chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.
-
Giả thuyết khoa học:
Quản lý bồi dưỡng NVSP cho giảng viên các trường cao đẳng vùng ĐBSCL hiện nay còn nhiều bất cập do đặc điểm đa dạng của nguồn giảng viên và yêu cầu phát triển nhanh nguồn nhân lực của vùng; nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý bồi dưỡng NVSP từ khâu xây dựng kế hoạch tuyển sinh, quản lý quá trình thực hiện bồi dưỡng, quản lý đánh giá kết quả đầu ra đến đổi mới hoạt động của khoa sư phạm dạy nghề theo hướng đảm bảo chất lượng thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đội ngũ và nâng cao chất lượng đào tạo của các trường cao đẳng trong vùng.
-
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng NVSP cho giảng viên trường cao đẳng theo hướng đảm bảo chất lượng.
- Đánh giá thực trạng bồi dưỡng và thực trạng quản lý bồi dưỡng NVSP cho giảng viên trường cao đẳng vùng ĐBSCL.
- Đề xuất một số giải pháp quản lý bồi dưỡng NVSP cho giảng viên trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng và tiến hành thử nghiệm giải pháp quản lý đánh giá kết quả đầu ra, cấp chứng chỉ tốt nghiệp vận dụng mô hình CIPO.
-
Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giảng viên các trường cao đẳng vùng ĐBSCL.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý bồi dưỡng NVSP cho giảng viên trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng.
-
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Các trường cao đẳng và khoa sư phạm dạy nghề thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2010 - 2016 và đề xuất định hướng giải pháp quản lý đến năm 2025.
- Phạm vi thử nghiệm: Thử nghiệm giải pháp quản lý đánh giá kết quả đầu ra tại Khoa Sư phạm dạy nghề thuộc Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ trên đối tượng giảng viên cao đẳng dạy trình độ sơ cấp nghề.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quản lý, quản lý chất lượng và bồi dưỡng năng lực giảng viên:
Các công trình nghiên cứu nước ngoài
- Lý thuyết quản trị và chất lượng:
- F.W. Taylor (1911) với tác phẩm Principles of Scientific Management đề xuất 6 nguyên tắc quản trị khoa học trong phân công, định mức, đào tạo và giải phóng công nhân khỏi chức năng quản lý.
- Edwards W. Deming (1900 - 1993) phát triển chu trình cải tiến chất lượng PDCA (Plan - Do - Check - Act), nhấn mạnh 94% nguyên nhân sai sót bắt nguồn từ hệ thống quản lý và 6% do người lao động.
- Kaoru Ishikawa (1985) cụ thể hóa vòng tròn PDCA thành 6 khu vực/biện pháp quản lý chất lượng: xác định mục tiêu/nhiệm vụ, xác định cách đạt mục tiêu, đào tạo bồi dưỡng cán bộ, thực hiện công việc, kiểm tra thực hiện và đưa ra tác động quản lý thích hợp.
- Philip B. Crosby xây dựng mô hình quản lý chất lượng "Không sai lỗi" (Zero Defect), quy trình cải tiến chất lượng 14 bước và nguyên tắc "Thực hiện đúng ngay từ đầu" (Do It Right the First Time - DRFT) dựa trên sự cam kết, giáo dục và thực hiện.
- Armand V. Feigenbaum (1991) đưa ra 10 tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng toàn diện, khẳng định trách nhiệm chất lượng thuộc về mọi bộ phận trong quy trình.
- Phương pháp bồi dưỡng và đánh giá đào tạo:
- Robert Birkenholz (1999) chỉ ra 7 yếu tố tác động đến hiệu quả đào tạo bồi dưỡng (mục tiêu, nội dung, cơ sở vật chất, nền tảng người học, tương tác, quỹ thời gian, chính sách tổ chức) và phân loại các phương pháp dạy học cho người học trưởng thành theo mục tiêu nhận thức, kỹ năng và thái độ.
- Donald Kirkpatrick đưa ra mô hình 4 cấp độ đánh giá hiệu quả đào tạo: Mức 1 - Phản hồi (Reaction), Mức 2 - Học tập (Learning), Mức 3 - Hành vi (Behaviour), Mức 4 - Kết quả (Result).
- Benjamin Bloom thiết lập thang đo nhận thức 6 bậc (biết, hiểu, ứng dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá).
- William J. Rothwell trong Tối đa hóa năng lực nhân viên nhấn mạnh giải pháp bồi dưỡng năng lực thông qua trải nghiệm công việc thực tế và phản hồi thường xuyên.
- Astin (2012) với mô hình đánh giá tam giác IEO (Input - Environment - Output).
- Orlanda Tavares, Cristina Sin, Pedro Videira và Alberto Amaral (2016) khảo sát tác động của hoạt động đảm bảo chất lượng nội bộ đối với dạy và học tại giáo dục đại học châu Âu.
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Phạm Thành Nghị (2000) nghiên cứu về quản lý chiến lược và định hướng tổ chức giáo dục.
- Nguyễn Thị Hồng Thắm khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp cải tiến đánh giá chất lượng học tập của sinh viên tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia TP.HCM).
- Trần Thị Bích Liễu nghiên cứu xây dựng bộ công cụ đánh giá kỹ năng quản lý và phiếu đánh giá chương trình sau khóa học.
- Phó Đức Hòa (2008) ứng dụng mô hình quản lý chất lượng tổng thể (TQM) trong kiểm định chất lượng giáo dục với ba thành phần: Đầu vào, Quá trình và Đầu ra.
- Hà Thị Đức nghiên cứu về phương pháp giảng dạy lấy người học làm trung tâm trong nhà trường hiện đại.
- Phạm Xuân Thanh (2012) phân tích thực trạng công tác đảm bảo chất lượng giáo dục đại học tại Việt Nam.
- Nguyễn Duy Hưng (2014) nghiên cứu quản lý chất lượng bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới.
- Nguyễn Danh Hữu (2016) xác định hai nhóm năng lực sư phạm cơ bản của người giáo viên gồm nhóm năng lực phẩm chất đạo đức và nhóm năng lực dạy học - giáo dục.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các nghiên cứu trước đây đã làm rõ lý luận về quản lý chất lượng, quản lý bồi dưỡng cán bộ quản lý và các phương pháp dạy học, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và chuyên biệt về công tác quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trường cao đẳng vùng ĐBSCL tiếp cận theo mô hình đảm bảo chất lượng CIPO (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) và theo chuẩn năng lực thực hiện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án tích hợp các hệ thống lý luận và mô hình quản lý chất lượng:
- Lý luận về quản lý và chức năng quản lý: Tiếp cận định nghĩa quản lý từ F.W. Taylor, H. Fayol, H. Koontz, M.P. Follett, Stoner và Nguyễn Lộc. Cấu trúc quản lý bao gồm 4 chức năng chính: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo/Điều phối, Kiểm tra, vận hành dựa trên 4 nguồn lực cốt lõi: con người, tài chính, cơ sở vật chất và thông tin.
- Khái niệm chất lượng và các cấp độ quản lý chất lượng: Phân tích chất lượng theo quan niệm tương đối (sự phù hợp với mục tiêu bên trong và sự đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan bên ngoài). Ba cấp độ quản lý chất lượng gồm: Kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC với quy tắc 4M và 1I: Man, Machine, Material, Method, Information), Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - QA), và Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM).
- Các mô hình đảm bảo chất lượng:
- Mô hình EFQM của Châu Âu: 9 cấu phần tác động và kết quả (Lãnh đạo 10%, Quản lý con người 9%, Chính sách & chiến lược 8%, Nguồn lực 9%, Quá trình 14%, Hài lòng của nhân viên 9%, Hài lòng của phụ huynh 20%, Tác động xã hội 6%, Thành tích/kết quả học tập 15%).
- Mô hình AUN-QA (phiên bản 3.0): 11 tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng cấp chương trình đào tạo.
- Mô hình ISO 9000:2000: Nguyên tắc làm đúng ngay từ đầu, quản lý theo quá trình, cơ chế 5W-1H và tuân thủ quy trình hồ sơ minh chứng.
- Mô hình CIPO của UNESCO: Khung cấu trúc gồm Context (Bối cảnh) - Input (Đầu vào) - Process (Quá trình) - Output/Outcome (Đầu ra) gồm 10 yếu tố cấu thành chất lượng cơ sở đào tạo.
- Mô hình của Hoy W.G (Mỹ): 21 chỉ số chất lượng phân bổ theo đầu vào, quá trình và đầu ra.
- Bồi dưỡng NVSP tiếp cận chuẩn năng lực thực hiện (NLTH): Chuyển từ đào tạo tiếp cận nội dung sang tiếp cận mục tiêu đầu ra; cấu trúc năng lực của giảng viên gồm kiến thức (Knowledge), kỹ năng (Skill), thái độ (Attitude) và thói quen làm việc (Workhabit).
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BỐI CẢNH (CONTEXT) |
| Kinh tế - xã hội, nhu cầu thị trường lao động, chính sách GDNN vùng ĐBSCL |
| |
| +-------------------+ +-------------------+ +-------------------+ |
| | ĐẦU VÀO | | QUÁ TRÌNH | | ĐẦU RA | |
| | (INPUT) | ---> | (PROCESS) | ---> | (OUTPUT) | |
| | Tuyển sinh, đội | | Thực hiện dạy học | | Năng lực thực hiện| |
| | ngũ giảng viên, | | tích hợp, phương | | NVSP, chuẩn đầu | |
| | chương trình, cơ | | pháp giảng dạy, | | ra, tỷ lệ đạt | |
| | sở vật chất, kinh | | kiểm tra quá | | chứng chỉ, mức độ | |
| | phí bồi dưỡng | | trình | | đáp ứng nghề | |
| +-------------------+ +-------------------+ +-------------------+ |
| ^ ^ ^ |
| | | | |
| +-------------------------------------------------------------------------+ |
| | CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ | |
| | 1. Lập kế hoạch - 2. Tổ chức - 3. Chỉ đạo - 4. Kiểm tra | |
| +-------------------------------------------------------------------------+ |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống, tiếp cận đảm bảo chất lượng, tiếp cận phát triển nhân lực, tiếp cận năng lực thực hiện và tiếp cận quá trình.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu, hệ thống hóa và khái quát hóa lý luận về quản lý bồi dưỡng NVSP và đảm bảo chất lượng.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát thực trạng trên 3 nhóm đối tượng: cán bộ quản lý (CBQL), giảng viên bồi dưỡng và học viên tham gia các lớp NVSP.
- Phương pháp phỏng vấn, đàm thoại: Phỏng vấn sâu đại diện CBQL, giảng viên và học viên.
- Phương pháp khảo sát hồ sơ, báo cáo: Đánh giá báo cáo hoạt động bồi dưỡng của các khoa sư phạm dạy nghề tại các trường cao đẳng vùng ĐBSCL.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến qua hội thảo khoa học và phiếu hỏi chuyên gia để thẩm định tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Phân tích thực tiễn ĐBSCL, đối chiếu với các vùng trong cả nước và kinh nghiệm quốc tế.
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Triển khai thử nghiệm quy trình đánh giá kết quả đầu ra và cấp chứng chỉ tốt nghiệp tại Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ.
- Phương pháp thống kê xử lý số liệu: Tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$) và so sánh các giá trị trung bình định lượng; phân tích liên hệ logic đối với dữ liệu định tính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trường cao đẳng theo hướng đảm bảo chất lượng
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm, đào tạo, bồi dưỡng, quản lý bồi dưỡng NVSP, đảm bảo chất lượng và tự đánh giá chất lượng chương trình giáo dục nghề nghiệp theo các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giáo dục nghề nghiệp - Điều 55; Thông tư 15/2017/TT-BLĐTBXH; Thông tư 28/2017/TT-BLĐTBXH; Công văn 1690/TCGDNN-KĐCL).
Tác giả phân tích cấu trúc mô hình người giảng viên cao đẳng hiện đại gồm năng lực nghề nghiệp chuyên môn, năng lực nghề nghiệp sư phạm và năng lực hỗ trợ (công nghệ thông tin, ngoại ngữ, giao tiếp). Luận án xây dựng ma trận vận dụng mô hình CIPO vào 4 chức năng quản lý bồi dưỡng NVSP:
| Khâu CIPO |
Lập kế hoạch |
Tổ chức thực hiện |
Chỉ đạo |
Kiểm tra - Đánh giá |
| Đầu vào (Input) |
Xác định nhu cầu, kế hoạch tuyển sinh, dự toán kinh phí, chương trình |
Bố trí nhân lực, phân công giảng viên bồi dưỡng, chuẩn bị thiết bị |
Đôn đốc tuyển sinh, chuẩn bị điều kiện giảng dạy |
Kiểm tra hồ sơ đầu vào, kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất |
| Quá trình (Process) |
Lập kế hoạch giảng dạy lý thuyết, thực hành, tích hợp, rèn luyện NVSP |
Tổ chức lớp học, lịch trình bồi dưỡng, điều phối phương tiện dạy học |
Hướng dẫn phương pháp dạy học tích cực, tạo động lực cho học viên |
Dự giờ, giám sát tiến độ thực hiện chương trình, kiểm tra định kỳ |
| Đầu ra (Output) |
Xác định chuẩn đầu ra theo năng lực thực hiện, kế hoạch thi tốt nghiệp |
Thành lập hội đồng đánh giá, tổ chức thi thực hành giảng dạy |
Chỉ đạo thực hiện đúng quy chế thi, chấm thi khách quan |
Đánh giá năng lực thực tế, công nhận tốt nghiệp, cấp chứng chỉ |
| Bối cảnh (Context) |
Phân tích thị trường lao động và chính sách phát triển GDNN vùng |
Thiết lập liên kết giữa khoa sư phạm với các cơ sở GDNN địa phương |
Định hướng bồi dưỡng gắn với yêu cầu kinh tế - xã hội vùng |
Đánh giá mức độ phản hồi của các bên sử dụng lao động nhà giáo |
Chương này cũng phân tích hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng NVSP: yếu tố khách quan (chính sách của Nhà nước, quy định của Tổng cục GDNN, sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng) và yếu tố chủ quan (nhận thức của lãnh đạo trường cao đẳng, năng lực của đội ngũ giảng viên khoa sư phạm, động cơ của học viên và điều kiện cơ sở vật chất của đơn vị).
Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên các trường cao đẳng vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo hướng đảm bảo chất lượng
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về kinh tế - xã hội, mạng lưới giáo dục nghề nghiệp và thực trạng đội ngũ giảng viên tại vùng ĐBSCL. Tác giả khảo sát thực trạng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng tại các trường cao đẳng trong vùng qua hệ thống các bảng thống kê:
| Nhóm bảng |
Nội dung thống kê trong văn bản luận án |
| Bảng 2.1 - 2.3 |
Phân bố các khoa sư phạm dạy nghề theo vùng; Tổng số giáo viên của các khoa sư phạm dạy nghề vùng ĐBSCL đã đào tạo, bồi dưỡng; Thực trạng cơ cấu, trình độ đội ngũ giảng viên của 5 trường cao đẳng vùng ĐBSCL. |
| Bảng 2.4 - 2.6 |
Kết quả khảo sát thực trạng quản lý "Đầu vào" (xác định nhu cầu, tuyển sinh, chuẩn bị chương trình, giảng viên) theo đánh giá của CBQL, giảng viên và học viên. |
| Bảng 2.7 - 2.8 |
Cấu trúc chương trình bồi dưỡng NVSP gồm danh mục các mô-đun, môn học bắt buộc và môn học tự chọn. |
| Bảng 2.9 - 2.11 |
Kết quả khảo sát thực trạng quản lý "Quá trình" (tổ chức dạy học tích hợp, áp dụng phương pháp dạy học, sử dụng phương tiện dạy học, quản lý nề nếp học tập) từ góc nhìn của CBQL, giảng viên và học viên. |
| Bảng 2.12 - 2.15 |
Kết quả khảo sát thực trạng quản lý "Đầu ra" của CBQL, giảng viên; Phản hồi kết quả năng lực đầu ra của học viên trước và sau khi tham gia khóa bồi dưỡng. |
Đánh giá thực trạng từ kết quả khảo sát:
- Ưu điểm: Các khoa sư phạm dạy nghề vùng ĐBSCL đã chủ động mở lớp, góp phần chuẩn hóa nghiệp vụ sư phạm cho hàng trăm giảng viên, giáo viên dạy nghề; bước đầu chuyển đổi nội dung giảng dạy theo các mô-đun tích hợp; quy trình quản lý cấp chứng chỉ thực hiện theo quy định của Tổng cục GDNN.
- Hạn chế và bất cập: Khâu đánh giá nhu cầu bồi dưỡng chưa mang tính dự báo chiến lược; công tác tuyển sinh còn thụ động; chương trình bồi dưỡng còn nặng về lý thuyết, thời lượng rèn luyện kỹ năng dạy học tích hợp và kỹ năng xử lý tình huống sư phạm chưa tương xứng; phương tiện dạy học phục vụ thực hành sư phạm còn thiếu; khâu kiểm tra, đánh giá kết quả đầu ra chủ yếu dựa trên bài thi lý thuyết và giảng thử ngắn hạn, chưa phản ánh toàn diện chuẩn năng lực thực hiện; công tác tự đánh giá đảm bảo chất lượng chương trình bồi dưỡng chưa được tiến hành định kỳ.
- Tổng kết kinh nghiệm quốc tế: Luận án phân tích mô hình bồi dưỡng và quản lý giảng viên giáo dục nghề nghiệp tại một số quốc gia (CHLB Đức, Úc, Hàn Quốc) và rút ra bài học kinh nghiệm về chuẩn hóa tiêu chuẩn giảng viên dạy nghề theo năng lực thực hiện, tăng cường cơ chế đảm bảo chất lượng nội bộ và phân quyền cho cơ sở đào tạo.
Chương 3: Giải pháp quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trường cao đẳng vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo hướng đảm bảo chất lượng
Trên cơ sở định hướng phát triển GDNN đến năm 2025 và 4 nguyên tắc xây dựng giải pháp (đảm bảo tính hệ thống, tính thực tiễn, tính kế thừa - bổ sung, tính đồng bộ), luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý trọng tâm:
- Giải pháp 1: Quản lý tuyển sinh bồi dưỡng NVSP cho giảng viên các trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng.
- Chủ động khảo sát, dự báo nhu cầu bồi dưỡng chuẩn hóa và bồi dưỡng nâng cao của từng trường cao đẳng trong vùng;
- Xây dựng tiêu chí, điều kiện đầu vào rõ ràng cho từng nhóm đối tượng (tốt nghiệp đại học kỹ thuật, nghệ nhân, thợ bậc cao);
- Đa dạng hóa hình thức truyền thông tuyển sinh và lập kế hoạch mở lớp linh hoạt theo cụm địa bàn.
- Giải pháp 2: Quản lý các điều kiện quá trình thực hiện bồi dưỡng NVSP cho giảng viên các trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng.
- Quản lý đổi mới phương pháp dạy học bồi dưỡng theo hướng tích hợp lý thuyết với thực hành sư phạm;
- Phát triển học liệu số, trang bị phòng thực hành sư phạm với thiết bị ghi hình và mô phỏng giảng dạy;
- Quản lý, chuẩn hóa đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy các lớp NVSP; tăng cường phối hợp giữa khoa sư phạm dạy nghề với các khoa chuyên môn.
- Giải pháp 3: Quản lý đánh giá kết quả đầu ra và cấp chứng chỉ tốt nghiệp trong bồi dưỡng NVSP cho giảng viên các trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng.
- Đổi mới hình thức đánh giá tốt nghiệp: chuyển từ thi lý thuyết đơn thuần sang đánh giá năng lực thực hiện (NLTH) qua hồ sơ bài giảng tích hợp, thực hành giảng dạy trên lớp học thực tế và xử lý tình huống sư phạm nghề nghiệp;
- Thiết lập quy trình chu trình quản lý đánh giá đầu ra (Lập kế hoạch đánh giá - Tổ chức hội đồng đánh giá độc lập - Chỉ đạo thực hiện tiêu chí đánh giá chuẩn - Kiểm tra, phúc tra và cấp chứng chỉ);
- Xây dựng hệ thống tiêu chí, rubric đánh giá chi tiết theo chuẩn nghiệp vụ sư phạm giảng viên cao đẳng.
- Giải pháp 4: Đổi mới quản lý hoạt động khoa sư phạm dạy nghề ở trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng.
- Kiện toàn cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của khoa sư phạm dạy nghề;
- Triển khai quy trình tự đánh giá chất lượng chương trình bồi dưỡng NVSP định kỳ theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Thông tư 28/2017/TT-BLĐTBXH);
- Thiết lập cơ chế thu thập thông tin phản hồi từ học viên sau bồi dưỡng và từ các trường cao đẳng sử dụng giảng viên để điều chỉnh chương trình.
Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp:
- Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi: Luận án lấy ý kiến đánh giá của đội ngũ CBQL tại các trường cao đẳng vùng ĐBSCL (thể hiện qua Bảng 3.1, Bảng 3.2, Biểu đồ 3.1, Biểu đồ 3.2). Kết quả cho thấy cả 4 giải pháp đều được đánh giá ở mức "Rất cần thiết" và "Tính khả thi cao", trong đó Giải pháp 3 và Giải pháp 2 đạt điểm trung bình đánh giá cao nhất.
- Thử nghiệm giải pháp 3: Tác giả tiến hành thử nghiệm quy trình "Quản lý đánh giá kết quả đầu ra và cấp chứng chỉ tốt nghiệp vận dụng mô hình CIPO" tại Khoa Sư phạm dạy nghề thuộc Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ trên nhóm giảng viên dạy trình độ sơ cấp nghề (kết quả ghi nhận tại Bảng 3.3, Biểu đồ 3.3 trước thử nghiệm và Biểu đồ 3.4 sau thử nghiệm). Kết quả thử nghiệm cho thấy việc áp dụng quy trình đánh giá mới theo chuẩn năng lực thực hiện đã giúp phân loại chính xác mức độ đạt chuẩn của học viên, tỷ lệ học viên đạt loại khá giỏi trong thực hành sư phạm tăng lên rõ rệt, tính chủ động và kỹ năng tổ chức giờ dạy tích hợp của người học sau bồi dưỡng có chuyển biến tích cực.
Kết quả và những đóng góp mới
- Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng NVSP cho giảng viên trường cao đẳng tiếp cận theo hướng đảm bảo chất lượng;
- Vận dụng mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output) kết hợp với 4 chức năng quản lý (Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra) để xây dựng khung phân tích quản lý bồi dưỡng NVSP dựa trên chuẩn năng lực thực hiện.
- Về mặt thực tiễn:
- Phân tích và đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên, hoạt động bồi dưỡng và công tác quản lý bồi dưỡng NVSP tại các trường cao đẳng vùng ĐBSCL giai đoạn 2010 - 2016; chỉ ra các điểm bất cập trong khâu xác định nhu cầu, tổ chức quá trình và đánh giá đầu ra;
- Đề xuất 4 giải pháp quản lý đồng bộ gắn liền với định hướng phát triển GDNN vùng ĐBSCL đến năm 2025;
- Khảo nghiệm tính khả thi, tính cần thiết và thử nghiệm Giải pháp 3 tại Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ, chứng minh tính hiệu quả của chu trình quản lý đánh giá đầu ra theo năng lực thực hiện.
- Khuyến nghị đề xuất:
- Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Tổng cục GDNN: Hoàn thiện chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên GDNN; cập nhật chương trình khung bồi dưỡng NVSP theo hướng tăng thời lượng thực hành dạy học tích hợp; hướng dẫn chi tiết quy trình tự đánh giá và kiểm định chất lượng chương trình bồi dưỡng NVSP.
- Đối với Ủy ban nhân dân và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh ĐBSCL: Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo GDNN của địa phương; bố trí kinh phí hàng năm cho công tác bồi dưỡng chuẩn hóa NVSP.
- Đối với các trường cao đẳng vùng ĐBSCL: Kiện toàn khoa sư phạm dạy nghề; xây dựng văn hóa đảm bảo chất lượng nội bộ; tăng cường liên kết giữa các trường trong việc chia sẻ nguồn lực giảng viên và cơ sở vật chất phục vụ bồi dưỡng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát thực trạng và thực nghiệm chỉ tập trung tại các trường cao đẳng có khoa sư phạm dạy nghề tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long, chưa đối sánh định lượng mở rộng với tất cả các vùng kinh tế khác trên cả nước.
- Quá trình thử nghiệm giải pháp mới triển khai thực nghiệm trên một giải pháp đơn lẻ (Giải pháp 3: Quản lý đánh giá kết quả đầu ra và cấp chứng chỉ tốt nghiệp) và giới hạn trên đối tượng giảng viên dạy trình độ sơ cấp nghề tại một cơ sở đào tạo (Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng thử nghiệm toàn bộ hệ thống 4 giải pháp quản lý trên quy mô các đối tượng giảng viên cao đẳng dạy trình độ trung cấp và cao đẳng nghề;
- Nghiên cứu mô hình kiểm định chất lượng độc lập đối với chương trình bồi dưỡng NVSP cho nhà giáo giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh tự chủ đại học và hội nhập quốc tế.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng và giá trị sử dụng:
- Cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tham khảo khung ma trận CIPO để xây dựng kế hoạch quản trị, tổ chức và giám sát các khóa bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm tại đơn vị.
- Ban chủ nhiệm và giảng viên khoa Sư phạm dạy nghề: Sử dụng các biểu mẫu, tiêu chuẩn đánh giá kết quả đầu ra và cấu trúc mô-đun bồi dưỡng để cải tiến phương pháp giảng dạy tích hợp và đổi mới quy trình thi, cấp chứng chỉ.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo hệ thống tài liệu tổng quan, khung lý thuyết về đảm bảo chất lượng (EFQM, AUN-QA, ISO, CIPO) và phương pháp luận kết hợp nghiên cứu định tính với điều tra định lượng thực chứng.
- Cơ quan hoạch định chính sách GDNN (Tổng cục GDNN, Sở LĐTBXH các tỉnh): Sử dụng các số liệu thực trạng và kiến nghị của luận án để xây dựng quy hoạch, kế hoạch bồi dưỡng chuẩn hóa giảng viên cao đẳng vùng ĐBSCL đến năm 2025.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án vận dụng mô hình lý thuyết nào làm khung phân tích chính cho công tác quản lý bồi dưỡng NVSP?
Luận án vận dụng mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output) của UNESCO kết hợp với 4 chức năng quản lý cơ bản (Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra) và tiếp cận chuẩn năng lực thực hiện (NLTH) để thiết lập khung phân tích toàn diện.
-
Dữ liệu thực trạng nào phản ánh rõ nhất tính cấp thiết của việc bồi dưỡng giảng viên tại vùng ĐBSCL?
Văn bản luận án nêu rõ: Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động tại vùng ĐBSCL quý 4/2016 là 2,89% (cao nhất cả nước, gấp 1,8 lần bình quân cả nước); danh mục đào tạo có trên 400 nghề cao đẳng/trung cấp nhưng 05 trường ĐHSPKT chỉ đào tạo giảng viên cho khoảng hơn 40 nghề; nguồn giảng viên tuyển từ kỹ sư, công nhân kỹ thuật cao thiếu hụt chuẩn kỹ năng sư phạm và phương pháp dạy học tích hợp.
-
Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp quản lý và đó là những giải pháp nào?
Luận án đề xuất 4 giải pháp quản lý: (1) Quản lý tuyển sinh bồi dưỡng NVSP; (2) Quản lý các điều kiện quá trình thực hiện bồi dưỡng NVSP; (3) Quản lý đánh giá kết quả đầu ra và cấp chứng chỉ tốt nghiệp; (4) Đổi mới quản lý hoạt động khoa sư phạm dạy nghề ở trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng.
-
Giải pháp nào được tác giả lựa chọn để thử nghiệm thực tế và tại cơ sở nào?
Tác giả lựa chọn Giải pháp 3 (Quản lý đánh giá kết quả đầu ra và cấp chứng chỉ tốt nghiệp vận dụng mô hình CIPO theo hướng đảm bảo chất lượng) để thử nghiệm tại Khoa Sư phạm dạy nghề thuộc Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ trên đối tượng giảng viên cao đẳng dạy trình độ sơ cấp nghề.
-
Quy trình tự đánh giá chất lượng chương trình đào tạo của cơ sở GDNN được tác giả tổng hợp gồm các bước nào?
Quy trình gồm 9 bước: (1) Lập kế hoạch và thành lập Hội đồng tự kiểm định; (2) Phê duyệt kế hoạch và danh sách; (3) Họp Hội đồng kiểm định; (4) Thực hiện thu thập hồ sơ minh chứng; (5) Tự kiểm định chất lượng chương trình đào tạo của các đơn vị; (6) Tổng hợp báo cáo của đơn vị; (7) Kiểm định chất lượng; (8) Phê duyệt kết quả đánh giá; (9) Công bố báo cáo và lưu trữ hồ sơ.
Kết luận
Luận án của Phan Thị Thùy Trang là công trình nghiên cứu hệ thống về quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trường cao đẳng vùng Đồng bằng sông Cửu Long tiếp cận theo mô hình đảm bảo chất lượng CIPO và chuẩn năng lực thực hiện. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận với khảo sát thực tiễn trên ba nhóm đối tượng (cán bộ quản lý, giảng viên, học viên), luận án đã làm rõ các hạn chế trong công tác bồi dưỡng giảng viên tại địa bàn nghiên cứu. Hệ thống 4 giải pháp quản lý được đề xuất có cơ sở khoa học, tính liên hoàn chặt chẽ, được khảo nghiệm và thử nghiệm khẳng định tính khả thi, cung cấp căn cứ thực tiễn phục vụ công tác chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.