Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trường cao đẳng nghề vùng đồng bằng sông cửu long theo hướng đảm bảo chất lượng

Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên cao đẳng nghề vùng đồng bằng sông Cửu Long theo hướng đảm bảo chất lượng giáo dục.

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2019

179
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

3.2. Đối tượng nghiên cứu

4. Giả thuyết khoa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

6. Phạm vi nghiên cứu

7. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

7.1. Phương pháp tiếp cận

7.2. Phương pháp nghiên cứu

8. Những luận điểm bảo vệ

9. Những đóng góp mới của luận án

10. Nơi thực hiện đề tài nghiên cứu

11. Cấu trúc luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG THEO HƯỚNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài

1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước

1.2. Lý luận về chất lượng và quản lý theo hướng đảm bảo chất lượng

1.2.1. Khái niệm chất lượng

1.2.2. Các cấp độ quản lý chất lượng

1.2.3. Đảm bảo chất lượng và các mô hình đảm bảo chất lượng đào tạo bồi dưỡng

1.2.4. Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trường cao đẳng theo hướng đảm bảo chất lượng:

1.3. Mô hình người giảng viên và cấu trúc năng lực sư phạm của giảng viên

1.3.1. Khái niệm giảng viên

1.3.2. Mô hình người giảng viên cao đẳng

1.4. Bồi dưỡng NVSP cho giảng viên tiếp cận chuẩn năng lực thực hiện

1.4.1. Khái niệm bồi dưỡng, năng lực, năng lực thực hiện

1.4.2. Chuẩn nghiệp vụ sư phạm của giảng viên

1.4.3. Chương trình bồi dưỡng NVSP cho giảng viên theo chuẩn năng lực thực hiện

1.5. Vận dụng mô hình CIPO trong quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV theo hướng đảm bảo chất lượng

1.5.1. Chủ thể quản lý

1.5.2. Vận dụng mô hình CIPO trong quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV theo hướng đảm bảo chất lượng

1.5.3. Nội dung quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV trường cao đẳng tiếp cận theo mô hình CIPO theo hướng đảm bảo chất lượng

1.5.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên theo hướng đảm bảo chất lượng

1.5.4.1. Yếu tố khách quan
1.5.4.2. Yếu tố chủ quan

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIẢNG VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THEO HƯỚNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

2.1. Khái quát kinh tế - xã hội và giáo dục nghề nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long

2.1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội

2.1.2. Khái quát về giáo dục nghề nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long

2.2. Thực trạng đội ngũ GV và bồi dưỡng NVSP cho GV trường cao đẳng vùng Đồng bằng sông Cửu Long

2.2.1. Đội ngũ giảng viên các trường cao đẳng nghề vùng Đồng bằng sông Cửu Long

2.3. Chức năng, nhiệm vụ của khoa sư phạm dạy nghề trong bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên

2.4. Hoạt động bồi dưỡng NVSP của khoa SPDN trường cao đẳng vùng ĐBSCL

2.5. Kết quả đào tạo, bồi dưỡng NVSP cho GV tại các trường có khoa SPDN vùng Đồng bằng sông Cửu Long

2.6. Nội dung khảo sát

2.7. Đối tượng, địa bàn khảo sát

2.8. Phạm vi và thời gian khảo sát:

2.9. Thực trạng quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV trường cao đẳng vùng ĐBSCL

2.9.1. Thực trạng quản lý đầu vào

2.9.2. Thực trạng quản lý quá trình

2.9.3. Thực trạng quản lý đầu ra

2.10. Đánh giá chung

2.11. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về bồi dưỡng NVSP cho giảng viên

2.11.1. Kinh nghiệm các nước trên thế giới

2.11.2. Bài học kinh nghiệm áp dụng vào Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THEO HƯỚNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

3.1. Định hướng phát triển GDNN và phát triển đội ngũ giảng viên các trường cao đẳng vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến 2025

3.1.1. Định hướng của Tổng cục GDNN

3.1.2. Mục tiêu tổng quát

3.1.3. a) Mục tiêu cụ thể về đào tạo

3.1.4. Định hướng phát triển giảng viên trường cao đẳng vùng ĐBSCL

3.2. Nguyên tắc xây dựng giải pháp

3.2.1. Đảm bảo tính hệ thống

3.2.2. Đảm bảo tính thực tiễn

3.2.3. Đảm bảo tính kế thừa và bổ sung

3.2.4. Đảm bảo tính đồng bộ

3.3. Các giải pháp quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên các trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng

3.3.1. Giải pháp 1: Quản lý tuyển sinh bồi dưỡng NVSP cho giảng viên các trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng

3.3.2. Giải pháp 2: Quản lý các điều kiện quá trình thực hiện bồi dưỡng NVSP cho giảng viên các trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng

3.3.3. Giải pháp 3: Quản lý đánh giá kết quả đầu ra và cấp chứng chỉ tốt nghiệp trong bồi dưỡng NVSP cho giảng viên các trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng

3.3.4. Giải pháp 4: Đổi mới quản lý hoạt động khoa sư phạm dạy nghề ở trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng

3.3.5. Mối quan hệ giữa các giải pháp

3.4. Khảo nghiệm tính khả thi và cần thiết của các giải pháp

3.4.1. Giải pháp 1: Quản lý tuyển sinh bồi dưỡng NVSP cho giảng viên các trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng

3.4.2. Giải pháp 2: Quản lý các điều kiện quá trình thực hiện bồi dưỡng NVSP cho giảng viên các trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng

3.4.3. Giải pháp 3: Quản lý đánh giá kết quả đầu ra và cấp chứng chỉ tốt nghiệp trong bồi dưỡng NVSP cho giảng viên các trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng

3.4.4. Giải pháp 4: Đổi mới quản lý hoạt động khoa sư phạm dạy nghề ở trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng

3.4.5. Giải pháp 1: Quản lý tuyển sinh bồi dưỡng NVSP cho giảng viên các trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng

3.4.6. Giải pháp 2: Quản lý các điều kiện quá trình thực hiện bồi dưỡng NVSP cho giảng viên các trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng

3.4.7. Giải pháp 3: Quản lý đánh giá kết quả đầu ra và cấp chứng chỉ tốt nghiệp trong bồi dưỡng NVSP cho giảng viên các trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng

3.4.8. Giải pháp 4: Đổi mới quản lý hoạt động khoa sư phạm dạy nghề ở trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng

3.4.9. Thử nghiệm giải pháp 3

3.4.9.1. Mục đích thử nghiệm
3.4.9.2. Giới hạn thử nghiệm
3.4.9.3. Nội dung thử nghiệm
3.4.9.4. Kết quả thử nghiệm
3.4.9.5. Đánh giá chung

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên cao đẳng nghề

Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên cao đẳng nghề tại Đồng bằng sông Cửu Long là một vấn đề quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập quốc tế, việc đảm bảo chất lượng giảng dạy là cần thiết để đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao. Các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cần được thiết kế phù hợp với thực tiễn và yêu cầu của thị trường lao động.

1.1. Khái niệm và vai trò của bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm là quá trình nâng cao năng lực giảng dạy cho giảng viên. Vai trò của nó không chỉ giúp giảng viên cập nhật kiến thức mới mà còn nâng cao kỹ năng sư phạm, từ đó cải thiện chất lượng giảng dạy.

1.2. Tình hình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm tại Đồng bằng sông Cửu Long

Tình hình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm tại Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay còn nhiều hạn chế. Nhiều giảng viên chưa được đào tạo bài bản, dẫn đến chất lượng giảng dạy chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động.

II. Những thách thức trong quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên

Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên cao đẳng nghề tại Đồng bằng sông Cửu Long đang đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ đến từ cơ sở vật chất mà còn từ chính đội ngũ giảng viên và chính sách giáo dục.

2.1. Thiếu nguồn lực và cơ sở vật chất

Nhiều cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại Đồng bằng sông Cửu Long thiếu thốn về cơ sở vật chất và nguồn lực tài chính, ảnh hưởng đến chất lượng bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.

2.2. Đội ngũ giảng viên chưa đáp ứng yêu cầu

Đội ngũ giảng viên hiện tại chưa đủ năng lực và trình độ để thực hiện các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, dẫn đến chất lượng giảng dạy không đồng đều.

III. Phương pháp quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm hiệu quả

Để nâng cao chất lượng bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả. Những phương pháp này sẽ giúp cải thiện quy trình bồi dưỡng và đảm bảo chất lượng đầu ra.

3.1. Áp dụng mô hình CIPO trong quản lý

Mô hình CIPO (Context-Input-Process-Output) giúp xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp.

3.2. Đổi mới nội dung chương trình bồi dưỡng

Nội dung chương trình bồi dưỡng cần được cập nhật thường xuyên để phù hợp với yêu cầu thực tiễn và xu hướng phát triển của ngành giáo dục nghề nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu trong bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

Việc áp dụng các giải pháp quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các giảng viên sau khi tham gia bồi dưỡng đã có sự cải thiện rõ rệt về năng lực giảng dạy.

4.1. Kết quả khảo sát sau bồi dưỡng

Khảo sát cho thấy tỷ lệ giảng viên hài lòng với chương trình bồi dưỡng tăng lên đáng kể, cho thấy sự hiệu quả của các phương pháp quản lý mới.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ những chương trình bồi dưỡng thành công có thể được áp dụng để cải thiện các chương trình trong tương lai.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

Kết luận cho thấy việc quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên cao đẳng nghề tại Đồng bằng sông Cửu Long cần được cải thiện và đổi mới. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của các chương trình bồi dưỡng.

5.1. Định hướng phát triển bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

Định hướng phát triển bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cần gắn liền với nhu cầu thực tiễn và yêu cầu của thị trường lao động.

5.2. Các giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng

Cần triển khai các giải pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, từ đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu của xã hội.

09/07/2025
Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trường cao đẳng nghề vùng đồng bằng sông cửu long theo hướng đảm bảo chất lượng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG THEO HƯỚNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG 1.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề 1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài Nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV và những vấn đề liên quan đến đảm bảo chất lượng trong quản lý bồi dưỡng NVSP luôn nhận được sự quan tâm của những nhà chuyên môn nhằm mang lại niềm tin và sự hài lòng của người học. Đồng thời, góp phần cho sự phát triển bền vững của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng. Khởi đầu nghiên cứu về quản lý chất lượng là Frededric W.Taylor (1856 - 1919), [92] được xem là “cha đẻ của những phương pháp quản trị khoa học”. Trong thời gian làm việc tại các xí nghiệp, ông đã chỉ ra các nhược điểm trong cách quản lý cũ như: Thuê mướn công nhân trên cơ sở ai đến trước mướn trước, không lưu ý đến khả năng và nghề nghiệp của công nhân; Công tác huấn luyện nhân viên hầu như không có hệ thống tổ chức học việc; Công việc làm theo thói quen, không có tiêu chuẩn và phương pháp.

Công nhân tự mình định đoạt tốc độ làm việc; Hầu hết các công việc và trách nhiệm đều được giao cho người công nhân; Nhà quản trị làm việc bên cạnh người thợ, quên mất chức năng chính là lập kế hoạch công việc. Tính chuyên nghiệp của nhà quản trị không được thừa nhận. Năm 1911 trong công trình “các nguyên tắc quản trị một cách khoa học (Principles of scientific management)” của W.Taylor đã xây dựng được các nguyên tắc trong tổ chức sản xuất giúp các doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, cụ thể như sau: (1) Chia nhỏ quá trình sản xuất thành các bước công việc, các thao tác, chuyển động và tiến hành loại bỏ các động tác, các chuyển động thừa (2) Xác định nhiệm vụ, định mức cụ thể và tiến hành luyện tập cho công nhân về phương pháp, thao tác hợp lý thông qua bấm giờ, chụp ảnh ngày làm việc. Công nhân không chỉ biết công việc mình đang làm mà phải biết làm sao cho tốt nhất (3) Tuyển chọn nhân viên có sức khỏe tốt nhất, có sức chịu đựng dẻo dai nhất và có khả năng phù hợp nhất đối với từng công việc (4) Giải phóng công nhân khỏi chức năng quản lý.

Chức năng này do bộ phận quản lý đảm nhận. Công nhân chỉ là người thực hiện các công việc và nhất thiết phải hoàn thành công việc trong phạm vi trách nhiệm 9 (5) Sử dụng triệt để ngày làm việc, bảo đảm cho nơi làm việc có các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở các bảng chỉ dẫn công việc (6) Thực hiện chế độ trả lương có khuyến khích đối với công nhân hoàn thành nhiệm vụ. [92] Với các nguyên tắc trong quản trị khoa học Taylor đề xuất không chỉ giúp các doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động mà còn là cơ sở gợi mở cho người nghiên cứu đề xuất các biện pháp trong luận án về quá trình quản lý công tác bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trường cao đẳng được hiệu quả. Khác với các nguyên tắc quản trị khoa học của Taylor, nhà quản lý tài ba Edwards W.

Deming (1900 - 1993), ông cho rằng trách nhiệm về chất lượng thuộc về hệ thống chiếm 94% trong khi trách nhiệm thuộc về người lao động chỉ chiếm 6%. Ngoài ra ông đã đề xuất nhiều phương pháp cho hệ thống quản lý hiệu quả bằng phương pháp thống kê, các công trình nghiên cứu của ông đã mang lại hiệu quả trong quá trình cải tiến chất lượng, giúp tổ chức giải quyết nhiều khó khăn. Trong đó, công trình nổi tiếng nhất của ông đó là vòng tròn chất lượng PDCA (Plan, Do, Check, Act). Vòng tròn chất lượng của Deming rất phổ biến và được tóm tắt nội dung, cụ thể như sau: Plan (Kế hoạch): Người quản trị xác định được mục tiêu và lập kế hoạch thực hiện được mục tiêu đã đề ra; Do (Thực hiện): Người quản trị tiến hành thực hiện kết hoạch đã được thiết lập; Check (Kiểm tra): Kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện các kế hoạch; Act: Dựa trên những kết quả kiểm tra và đánh giá.

Từ đó, nhà quản trị đề ra những biện pháp nhằm điều chỉnh phù hợp và giúp đạt được kết quả hay tiếp tục lại quy trình mới. Theo đó, Kaoru Ishikawa đã phát triển quy trình quản lý chất lượng dựa trên vòng tròn chất lượng của Edwards W.Deming, tác giả đã chia vòng tròn thành 6 khu vực ứng với 6 biện pháp quản lý chất lượng bao gồm như: (1) Xác định mục tiêu và nhiệm vụ; (2) Xác định cách đạt mục tiêu; (3) Đào tạo bồi dưỡng cán bộ; (4) Thực hiện công việc; (5) Kiểm tra thực hiện công việc; (6) Thực hiện các tác động quản lý phù hợp [89]. 10 Vòng tròn chất lượng PDCA chi tiết của Deming được trình bày trên sơ đồ 1.1 như sau: Tácđộng Xác định Kế hoạch ACT MT và NV PLAN Thực hiện các tác động QL phù hợp Xác định cách đạt MT và NV Kiểm tra kết Đào tạo quả thực cán bộ hiện công Kiểm tra việc Thực CHECK hiện Thực hiện công DO việc Sơ đồ 1.1: Vòng tròn Deming chi tiết Nguồn: Ishikawa, Kaoru (1985) [First published in Japanese 1981]. What is Total Quality Control ? The Janpanese Way [89] Lý thuyết vòng tròn chất lượng PDCA của Edwards W.

Deming và 6 biện pháp quản lý chất lượng của Kaoro Ishikawa là cơ sở khoa học giúp người nghiên cứu hiểu được tính hiệu quả trong công tác quản lý, để công tác quản lý có hiệu quả cần phải thực hiện theo quy trình cụ thể. Công trình nghiên cứu của Philip B.Crosby cho thấy hiệu quả trong quản lý chất lượng không chỉ thực hiện theo đúng quy trình mà còn phải chính xác ngay từ đầu. Ông được xem là người đi đầu trong quản lý chất lượng, công trình nổi tiếng là mô hình quản lý sự hoàn hảo dựa vào khái niệm về hệ thống không sai lỗi (Zero Defect). Khác với Vòng tròn chất lượng PDCA của Deming được thực hiện qua 4 bước (Plan, Do, Check, Act), Philip B.Crosby đã đề xuất sơ đồ quản lý chất lượng với 14 bước như: (1) Nhận thức và cam kết lãnh đạo; (2) thành lập nhóm cải tiến chất lượng; (3) Xác định các sai hỏng, khuyết tật chất lượng hiện có và tiềm tàng ở khâu nào; (4) Thực hiện việc đo lường các chi phí liên 11 quan đến chất lượng; (5) Nâng cao ý thức và trách nghiệm, mối quan tâm của mọi nhân viên đến chất lượng; (6) Thực hiện các hoạt động giải quyết những sai hỏng, khuyết tật đã phát hiện; (7) Lập ban phụ trách “chương trình không lỗi; (8) Đào tạo các kiểm soát viên kiểm soát chương trình cải tiến chất lượng; (9) Tổ chức “những ngày không sai hỏng” để nhân viên thấy là đã có sự thay đổi tích cực; (10) Khuyến khích mọi cá nhân tự đề ra các mục tiêu cải tiến chất lượng; (11) Khuyến khích mọi nhân viên thông báo cho nhà lãnh đạo cấp trên biết những trở ngại mà họ gặp phải trong quá trình thực hiện mục tiêu cải tiến chất lượng; (12) Công nhận và khích lệ những ai; (13) Tổ chức các hội đồng chất lượng; (14) Lập lại tất cả những bước trên để nhấn mạnh rằng chương trình cải tiến chất lượng không bao giờ chấm dứt.

Ngoài ra, Philip B.Crosby còn nhấn mạnh về vai trò quan trọng của việc “Thực hiện đúng ngay từ đầu” (DRFT – Do it Right the First Time) và để làm đúng ngay từ đầu nhằm không xảy ra tổn thất trong quá trình sản xuất cho doanh nghiệp, nhà quản lý cần phải chú trọng đến phòng ngừa là chính nhất. Để phòng ngừa hiệu quả, cần dựa trên 3 thành tố chính bao gồm: sự cam kết, giáo dục và thực hiện[93]. Với triết lý chất lượng của Philip B.Crosby đã giúp người nghiên cứu học tập và vận dụng vào quá trình nghiên cứu đề tài. Theo quan điểm của Edwards W.

Deming chất lượng sản phẩm kém là do hệ thống quản lý, trong khi Philip B.Crosby cho rằng vì công nhân, nhưng theo Armand V. Feigenbaum (1991) ông cho rằng chất lượng không chỉ là trách nhiệm của cán bộ kiểm tra mà còn là những người làm ra sản phẩm, người đứng máy, đội trưởng, khâu giao nhận hàng, cung ứng… Từ đó, ông phát triển 10 tiêu chuẩn về kiểm soát chất lượng vào năm 1990, bao gồm: (1) Chất lượng là một quá trình lâu dài của công ty; (2) Chất lượng là những gì mà khách hàng phản hồi; (3) Chất lượng và chi phí là như nhau; (4) Chất lượng là sự nhiệt tình cá nhân và tập thể; (5) Chất lượng là cách quản lý; (6) Chất lượng và đổi mới phụ thuộc lẫn nhau; (7) Chất lượng là đạo đức; (8) Chất lượng đòi hỏi phải cải tiến liên tục; (9) Chất lượng là hiệu quả về chi phí; (10) Chất lượng được thực hiện sự thống nhất giữa khách hàng và nhà cung cấp.[86] Để bảo đảm chất lượng quản lý bồi dưỡng NVSP hiệu quả, ngoài cán bộ kiểm tra chất lượng khóa bồi dưỡng còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố liên quan khác. Theo nghiên cứu của Robert.Birkenholz (1999) cho thấy, quá trình đào tạo bồi dưỡng hiệu quả ảnh hưởng bởi 7 yếu tố như: (1) Mục tiêu dạy học; (2) Nội dung bài học; (3) Cơ sơ vật chất; (4) Đặc điểm và nền tảng kiến thức của người học; (5) Nhu cầu tương tác giữa học viên, giữa giảng viên và học viên; (6) Quỹ thời gian cho công tác dạy và học; (7) Chính sách của tổ chức có 12 học viên tham dự vào quá trình học. Trong đó, tác giả đưa ra các phương pháp dạy học hiệu quả cho người học là những cán bộ, viên chức đã có kinh nghiệm theo từng mục tiêu học tập cụ thể nhằm thu hút người học và phát huy những kiến thức mà người học đã tích lũy trước đây, như: mục tiêu tích lũy kiến thức (sử dụng phương pháp thuyết trình, thảo luận nhóm, trực quan, thảo luận chuyên đề, nói chuyện với chuyên gia, đi thực tế); mục tiêu hiểu (thảo luận nhóm, quan sát thực nghiệm, giải quyết vấn đề, bài tập tình huống); mục tiêu học kỹ năng (quan sát thực nghiệm, làm bài thực hành, đóng vai, phương pháp mô phỏng, phương pháp giải bài có sự hỗ trợ của công nghệ máy tính); thay đổi điều chỉnh thái độ (thảo luận nhóm, tranh luận, đóng vai, bài tập tình huống, phương pháp mô phỏng, thuyết trình).

Kết quả nghiên cứu của Robert. Birkenholz giúp người nghiên cứu vận dụng để xây dựng công cụ đánh giá chất lượng công tác quán lý bồi dưỡng nghiệp vụ cho GV.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về quản lý đào tạo nghề và những ảnh hưởng của nó đến sự phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là trong bối cảnh hiện nay. Một trong những điểm nổi bật là tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề để đáp ứng nhu cầu thị trường lao động. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc cải thiện hệ thống giáo dục không chỉ giúp nâng cao năng lực cho người lao động mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của cộng đồng.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản lý đào tạo nghề cho phát triển kinh tế xã hội hà giang, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý đào tạo nghề tại một địa phương cụ thể. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trường cao đẳng sư phạm trung ương tphcm sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc cải thiện quy trình quản lý trong giáo dục. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản lí bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin sẽ cung cấp thông tin về việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục, một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp các góc nhìn đa dạng về quản lý giáo dục và đào tạo nghề, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.