Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Trung học phổ thông nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Cheethao Xiong Yer, thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9.14) tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Tính (năm 2020).

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế, giáo dục phổ thông đòi hỏi người giáo viên phải chuyển đổi căn bản từ phương thức truyền thụ nội dung kiến thức sang tiếp cận phát triển phẩm chất, năng lực học sinh (như dạy học tích hợp, dạy học phân hóa, giáo dục STEM, ứng dụng công nghệ thông tin và môi trường E-learning). Tại nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào), chương trình giáo dục phổ thông hiện hành bộc lộ nhiều điểm bất cập. Mặc dù đội ngũ giáo viên trung học phổ thông (THPT) cơ bản đạt chuẩn văn bằng đào tạo theo Luật Giáo dục, song năng lực dạy học thực tế ở nhiều tiêu chí chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới. Công tác bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT thời gian qua còn nhiều hạn chế, mang tính chu kỳ hành chính, tổ chức tập trung một chiều từ trên xuống, chưa xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và năng lực hiện có của từng giáo viên. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về việc xây dựng hệ thống biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học dựa trên năng lực và nhu cầu thực tế của người dạy.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng bồi dưỡng cũng như quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT tại Lào, đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, đáp ứng yêu cầu nâng cao và bảo đảm chất lượng giáo dục THPT trong bối cảnh đổi mới.

Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT của nước CHDCND Lào đã được quan tâm nhưng còn tồn tại những bất cập về nội dung, quy trình và biện pháp quản lý. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học một cách khoa học, đồng bộ đi từ hoàn thiện bộ tiêu chí năng lực dạy học đến xác định nhu cầu, đổi mới các biện pháp tổ chức bồi dưỡng và bảo đảm các nguồn lực thực hiện, thì sẽ nâng cao được năng lực dạy học cho giáo viên, góp phần thực hiện thành công đổi mới giáo dục tại Lào.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành ba nội dung:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học và thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường THPT nước CHDCND Lào.
  3. Đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường THPT nước CHDCND Lào và thử nghiệm một số biện pháp đề xuất.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT của nước CHDCND Lào.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung và chủ thể quản lý: Tập trung vào các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo tiếp cận năng lực thực hiện; chủ thể quản lý là Giám đốc Sở Giáo dục và Thể thao (Sở GD-TT) và người giúp việc là Hiệu trưởng các trường THPT.
  • Phạm vi khách thể khảo sát: Khảo sát tại 6 trường THPT đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam của Lào trên địa bàn 3 tỉnh gồm Viêng Chăn, Xaysomboun và Chăm Pa Xác.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu điều tra, khảo sát thực trạng được thu thập trong năm học 2017 - 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong luận án, tác giả đã tiến hành điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhóm nội dung cụ thể:

Các nghiên cứu quốc tế:

  • Về bồi dưỡng năng lực dạy học: Tác giả điểm lại quan điểm của Usinxki về vai trò tự học, tự bồi dưỡng suốt đời của nhà giáo; V.Xukhômlinxki trong tác phẩm "Trường trung học Pavlưts" trình bày chiến lược bồi dưỡng qua hoạt động dự giờ; Warren-Piper và Glatter (1997) nghiên cứu phát triển giáo viên theo hướng thỏa mãn nhu cầu cá nhân gắn với tổ chức; Richard I. Raja Roy Singh xác định người giáo viên là nhà chuyên môn, nhà giáo dục và nhà nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng; Hannele Niemi và Ritva Jakku-Sihvonen phân tích sự đổi mới cấu trúc chương trình bồi dưỡng giáo viên tại Phần Lan; A. Mertler và Marzano nghiên cứu biện pháp hình thành năng lực sư phạm, sơ đồ hóa kiến thức; Eleonora Villegass-Reimers (2003) nghiên cứu các mô hình hợp tác giữa các trường; Báo cáo của Mạng lưới Chính sách Đào tạo giáo viên châu Âu (ENTEP, 2005) xác định các nguyên tắc về năng lực công nghệ thông tin và tính cơ động nghề nghiệp; Andrea Kárpáti nghiên cứu gắn kết chương trình bồi dưỡng với nơi làm việc và đánh giá sau khóa học.
  • Về quản lý bồi dưỡng giáo viên: Nghiên cứu của Hannele Niemi và Ritva Jakku-Sihvonen chỉ rõ kinh nghiệm Phần Lan trong việc nâng chuẩn giáo viên lên trình độ thạc sĩ và quy định trách nhiệm quản lý của nhà trường, địa phương; Nghiên cứu của Ủy ban Văn hóa và Giáo dục thuộc Liên minh châu Âu tại 6 quốc gia Đông Âu; Luật nhà trường của bang Brandenburg (CHLB Đức) quy định bồi dưỡng ở 3 cấp (nhà nước, địa phương, nhà trường) cùng hệ thống chuyên gia tư vấn BUSS; Báo cáo của OECD (1998) đúc kết bài học từ 8 quốc gia; Các mô hình quản lý bồi dưỡng tại Philippines (mô hình tại trường, phân tầng, cụm trường, học từ xa); Nghiên cứu của Denise Beutel và Rebecca Spooner-Lane (Úc) về vai trò của hiệu trưởng và giáo viên giàu kinh nghiệm trong việc hướng dẫn đồng nghiệp; kinh nghiệm sử dụng giáo viên cốt cán tại Anh, Hoa Kỳ, Thái Lan.

Các nghiên cứu tại Việt Nam và Lào:

  • Tại Việt Nam: Các chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ 3 năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ năm 1993; Công trình của Trần Bá Hoành (2006) về lao động sư phạm và chính sách phát triển đội ngũ; Đề tài của Dự án phát triển giáo viên THPT về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên; Đặng Thành Hưng (2013) về bồi dưỡng tiếp cận năng lực chuẩn hóa; Thông tư 26/2012/TT-BGDĐT ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên kết hợp chỉ đạo từ trên xuống và nhu cầu từ dưới lên; Bùi Minh Hiền và cộng sự (2006) tiếp cận phát triển nhân lực theo 3 yếu tố (số lượng, chất lượng, cơ cấu); Bùi Văn Quân và Nguyễn Ngọc Cầu (2006) về quản lý bồi dưỡng tiếp cận nguồn nhân lực; Đỗ Thị Bích Loan (2014) về tập huấn đổi mới phương pháp dạy học; Bùi Thái An (2015) tổng kết kinh nghiệm bồi dưỡng lấy chứng chỉ và nâng cao nghiệp vụ.
  • Tại Lào: Keng lào Bliayao (2002) nghiên cứu thành tựu giáo dục nông thôn Lào giai đoạn 1975-2000; Soulinha Mingmườngchăn (2004) khẳng định vai trò tự bồi dưỡng của giáo viên; Chănsouk Mitsokhao (2005) trong "Dự án phát triển sư phạm và nâng cao vai trò của giáo viên"; Khankeo Phiphatsery (2009) nghiên cứu giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT tỉnh Xaynhabuly; các định hướng trong Nghị quyết Đại hội Đảng Nhân dân Cách mạng Lào lần thứ VIII (2006), lần thứ IX (2010), Nghị quyết Đại hội VII của Lào về cải cách giáo dục giai đoạn 2011-2015 và Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo của Lào giai đoạn 2015-2020.

Khoảng trống nghiên cứu: Tác giả nhận định các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận quản lý bồi dưỡng theo chu kỳ hành chính, theo chỉ tiêu kế hoạch hóa tập trung hoặc bồi dưỡng chính trị, chuẩn hóa văn bằng. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách cụ thể, toàn diện và có hệ thống về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT nước CHDCND Lào dựa trên nhu cầu thực tế và năng lực thực hiện của người giáo viên trong bối cảnh đổi mới chương trình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên 4 hướng tiếp cận phương pháp luận:

  1. Tiếp cận hệ thống: Xem hoạt động quản lý bồi dưỡng là một thành tố trong hệ thống phát triển đội ngũ giáo viên của Sở GD-TT, có mối quan hệ hữu cơ với chuẩn nghề nghiệp, chương trình giáo dục, cơ chế chính sách, tài chính và cơ sở vật chất.
  2. Tiếp cận năng lực: Xác định mục tiêu, nội dung và hình thức bồi dưỡng phải căn cứ trên sự thiếu hụt năng lực và nhu cầu hoàn thiện nghề nghiệp của giáo viên.
  3. Tiếp cận hoạt động thực tiễn: Gắn hoạt động bồi dưỡng với thực tiễn giáo dục phổ thông của từng vùng miền tại nước CHDCND Lào.
  4. Tiếp cận chức năng quản lý: Vận hành công tác quản lý bồi dưỡng theo 4 khâu chu trình: Lập kế hoạch -> Tổ chức thực hiện -> Chỉ đạo thực hiện -> Kiểm tra, đánh giá.

Về mặt khái niệm, luận án kế thừa các định nghĩa:

  • Dạy học: Là quá trình dưới vai trò tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn của giáo viên, học sinh tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức hoạt động học tập nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
  • Năng lực dạy học: Là khả năng thực hiện hoạt động dạy học dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và phẩm chất cá nhân để triển khai các khâu của quá trình dạy học trong bối cảnh thực tế.
  • Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT: Là quá trình bổ sung, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm nhằm duy trì, hoàn thiện kết quả đào tạo ban đầu, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục THPT.
  • Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học: Quá trình thực hiện các chức năng quản lý (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá) nhằm triển khai hiệu quả chương trình bồi dưỡng, nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên.

Quy trình bồi dưỡng chuẩn hóa gồm 5 bước: (1) Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng; (2) Xác định nội dung, chương trình và hình thức bồi dưỡng; (3) Huy động các nguồn lực; (4) Tổ chức hoạt động bồi dưỡng; (5) Đánh giá kết quả bồi dưỡng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được phối hợp đồng bộ giữa 3 nhóm:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp các văn bản chỉ thị, nghị quyết của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, Bộ Giáo dục và Thể thao Lào, các tài liệu khoa học giáo dục trong nước và quốc tế để thiết lập khung lý luận.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng ankét (phiếu khảo sát): Sử dụng phiếu hỏi đối với cán bộ quản lý (Giám đốc Sở, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) và giáo viên THPT.
    • Phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và giáo viên (có lập biên bản).
    • Quan sát: Dự giờ giảng dạy, quan sát hoạt động tập huấn bồi dưỡng và điều kiện cơ sở vật chất.
    • Nghiên cứu sản phẩm: Kiểm tra hồ sơ quản lý, kế hoạch dạy học, giáo án, tài liệu hướng dẫn chuyên môn của giáo viên.
    • Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia để đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
    • Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Tiến hành thử nghiệm sư phạm đối với một số biện pháp quản lý bồi dưỡng cụ thể.
  • Nhóm phương pháp bổ trợ: Sử dụng toán thống kê và phần mềm tin học để xử lý dữ liệu định lượng, thực hiện kiểm định T-test (Paired Samples T-Test) nhằm so sánh kết quả trước và sau thử nghiệm.

Nguồn dữ liệu thực tiễn được thu thập tại 6 trường THPT thuộc 3 tỉnh Viêng Chăn, Xaysomboun và Chăm Pa Xác trong năm học 2017 - 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về năng lực dạy học và các chức năng quản lý hoạt động bồi dưỡng. Tác giả luận giải rằng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông chuyển hướng mạnh mẽ sang giáo dục phát triển năng lực đòi hỏi giáo viên THPT phải sở hữu cấu trúc năng lực dạy học toàn diện gồm 7 năng lực cốt lõi:

  1. Năng lực phát triển chương trình nhà trường và môn học.
  2. Năng lực thiết kế bài học theo định hướng phát triển năng lực học sinh (thiết kế chủ đề tích hợp liên môn/nội môn, dạy học phân hóa, giáo dục STEM, trải nghiệm).
  3. Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và tổ chức dạy học (soạn giáo án điện tử, xây dựng môi trường học tập qua E-learning).
  4. Năng lực lựa chọn, vận dụng, phối hợp các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tích cực.
  5. Năng lực sử dụng thiết bị và phương tiện dạy học.
  6. Năng lực tổ chức, điều khiển hoạt động học tập của học sinh (quản lý lớp học bằng kỷ luật tích cực, tư vấn và hỗ trợ học sinh, tạo môi trường hợp tác).
  7. Năng lực kiểm tra, đánh giá theo định hướng năng lực và quản lý hồ sơ dạy học.

Hoạt động quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học được phân tích theo 4 chức năng quản lý của Giám đốc Sở GD-TT và Hiệu trưởng trường THPT:

  • Lập kế hoạch bồi dưỡng: Khảo sát nhu cầu, xác định mục tiêu, nội dung, kinh phí và thời gian bồi dưỡng.
  • Tổ chức thực hiện: Bố trí lực lượng bồi dưỡng (chuyên gia, giáo viên cốt cán), phân chia lớp, bảo đảm tài liệu, cơ sở vật chất và thời gian.
  • Chỉ đạo thực hiện: Đôn đốc, hướng dẫn, tạo động lực cho giáo viên tự bồi dưỡng, giải quyết kịp thời các vướng mắc chuyên môn.
  • Đánh giá hoạt động bồi dưỡng: Kiểm tra tiến độ, đánh giá sự tiến bộ của giáo viên sau bồi dưỡng và đối chiếu với chuẩn nghề nghiệp.

Chương này cũng xác định hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng: yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực của cán bộ quản lý, động cơ và ý thức tự học của giáo viên) và yếu tố khách quan (chính sách, kinh phí, cơ sở vật chất, sự phối hợp giữa Sở GD-TT và nhà trường).

Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Chương 2 phản ánh bức tranh thực trạng tại 6 trường THPT thuộc 3 tỉnh đại diện 3 miền của Lào (Bắc, Trung, Nam) năm học 2017 - 2018:

Nội dung khảo sát thực trạng Thực trạng ghi nhận từ số liệu và phân tích
Nhận thức của CBQL và GV Đa số nhận thức đúng về tầm quan trọng của năng lực dạy học, nhưng nhận thức về các năng lực dạy học mới (dạy học tích hợp, STEM, phân hóa) còn hạn chế.
Thực trạng NLDH của GV Trình độ bằng cấp cơ bản đạt chuẩn, nhưng mức độ đáp ứng các kỹ năng thiết kế bài học tích hợp, dạy học phân hóa, ứng dụng CNTT/E-learning và kiểm tra đánh giá theo năng lực còn ở mức trung bình và thấp.
Nhu cầu bồi dưỡng của GV Nhu cầu cấp thiết nhất tập trung vào: phương pháp dạy học tích cực, thiết kế chủ đề liên môn, giáo dục STEM, khai thác phần mềm dạy học và hình thức bồi dưỡng kết hợp tự bồi dưỡng tại chỗ.
Nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng đã triển khai Chủ yếu triển khai bồi dưỡng 60 tiết / 10 ngày trong dịp hè; nội dung nặng về phổ biến lý thuyết sách giáo khoa; phương pháp chủ yếu là diễn giảng một chiều; thiếu thực hành thao giảng.
Thực trạng các khâu quản lý của Sở GD-TT và Hiệu trưởng - Lập kế hoạch: Chưa dựa trên khảo sát nhu cầu cá nhân của GV.
- Tổ chức: Thiếu tài liệu chi tiết, cơ sở vật chất hạn hẹp.
- Chỉ đạo: Chưa phát huy hiệu quả mạng lưới giáo viên cốt cán.
- Đánh giá: Mang tính hình thức, chưa dùng kết quả để điều chỉnh kế hoạch tiếp theo.

Những khó khăn chính được chỉ ra gồm: nguồn kinh phí hạn chế; trang thiết bị và công nghệ thông tin thiếu thốn; tài liệu tập huấn chưa sát thực tế; năng lực của một bộ phận báo cáo viên chưa đáp ứng; động lực tự bồi dưỡng của giáo viên chưa cao do thiếu chính sách đãi ngộ gắn với chuẩn nghề nghiệp.

Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Dựa trên 6 nguyên tắc xây dựng biện pháp (đảm bảo mục tiêu phát triển NLDH; đảm bảo tính thực tiễn; phát huy tính chủ động, tự bồi dưỡng của GV; đảm bảo tính hiệu quả; đảm bảo tính phát triển nghề nghiệp; đảm bảo tính hiện đại, tính mở, tính linh hoạt), tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ:

  1. Tổ chức hoàn thiện bộ tiêu chí năng lực dạy học của giáo viên THPT nước CHDCND Lào đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục: Xây dựng bộ tiêu chuẩn, tiêu chí rõ ràng về năng lực thiết kế bài học, tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá để làm căn cứ đánh giá và định hướng nội dung bồi dưỡng.
  2. Tổ chức phát triển chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào dựa vào năng lực: Thiết kế chương trình theo mô-đun/chuyên đề bám sát nhu cầu giáo viên (tập trung vào dạy học tích hợp, phân hóa, STEM, E-learning).
  3. Tổ chức huy động các nguồn lực đảm bảo điều kiện bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên THPT nước CHDCND Lào: Kết hợp ngân sách nhà nước, các dự án tài trợ quốc tế; nâng cấp cơ sở vật chất phòng máy tính, phòng thí nghiệm; huy động chuyên gia và giảng viên các trường đại học sư phạm.
  4. Chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT nước CHDCND Lào: Kết hợp bồi dưỡng tập trung với bồi dưỡng trực tuyến; tăng cường thực hành soạn giáo án, thảo luận nhóm, thao giảng, phân tích tiết dạy thực tế tại trường phổ thông.
  5. Phát triển đội ngũ giáo viên cốt cán tư vấn hỗ trợ phát triển năng lực dạy học cho đồng nghiệp: Lựa chọn giáo viên giỏi chuyên môn từ các trường, bồi dưỡng kỹ năng tư vấn để họ hỗ trợ đồng nghiệp thường xuyên qua sinh hoạt tổ chuyên môn.
  6. Tổ chức đánh giá năng lực của giáo viên theo bộ tiêu chí năng lực dạy học đã xây dựng làm cơ sở để bồi dưỡng giáo viên THPT nước CHDCND Lào: Đánh giá định kỳ khách quan theo bộ tiêu chí, gắn kết quả với việc xếp loại thi đua và lập kế hoạch tự bồi dưỡng của từng cá nhân.

Mối quan hệ giữa các biện pháp: 6 biện pháp có mối quan hệ hữu cơ, gắn kết chặt chẽ trong một chu trình quản lý thống nhất: bộ tiêu chí (biện pháp 1) là căn cứ xây dựng chương trình (biện pháp 2); nguồn lực (biện pháp 3) tạo tiền đề cho đổi mới phương pháp, hình thức (biện pháp 4); đội ngũ cốt cán (biện pháp 5) là lực lượng triển khai tại chỗ; đánh giá (biện pháp 6) cung cấp thông tin phản hồi để hoàn thiện toàn bộ chu trình.

Khảo nghiệm và thử nghiệm:

  • Khảo nghiệm: Xin ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý khẳng định 6 biện pháp đều có mức độ cần thiết và khả thi cao.
  • Thử nghiệm sư phạm: Tác giả tiến hành thử nghiệm một số biện pháp tại 2 trường THPT thuộc tỉnh Viêng Chăn (Trường THPT Nặm Hon và Trường THPT Lak 52), tập trung vào:
    • Năng lực thiết kế bài học theo chủ đề tích hợp (thử nghiệm lần 1).
    • Năng lực thiết kế bài học theo hướng phân hóa (thử nghiệm lần 2).
  • Kết quả kiểm định thống kê T-test (Paired Samples T-Test) trước và sau thử nghiệm cho thấy điểm năng lực của giáo viên tăng lên có ý nghĩa thống kê (p < 0.05), chứng minh tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp quản lý được áp dụng.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa và cụ thể hóa cơ sở lý luận về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT dựa trên năng lực, nhu cầu và phân tích bối cảnh đổi mới giáo dục.
  • Xây dựng được cấu trúc năng lực dạy học đặc thù của người giáo viên THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông (gồm 7 năng lực thành phần đáp ứng dạy học tích hợp, phân hóa, STEM, E-learning) và xác định rõ 4 chức năng quản lý bồi dưỡng tương ứng của Sở GD-TT và Ban giám hiệu trường THPT.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Phản ánh toàn diện thực trạng năng lực dạy học của giáo viên THPT và thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng tại nước CHDCND Lào thông qua số liệu khảo sát năm học 2017 - 2018 tại 3 tỉnh đại diện 3 miền.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn thực tế: bồi dưỡng còn mang nặng tính áp đặt hành chính, nội dung thiên về lý thuyết sách giáo khoa, phương pháp diễn giảng một chiều, thiếu điều kiện vật chất và chưa gắn với nhu cầu của người học.
  • Đề xuất được bộ tiêu chí năng lực dạy học và hệ thống 6 biện pháp quản lý bồi dưỡng đồng bộ, có tính hệ thống và khả thi cao; đã được kiểm chứng hiệu quả thông qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm sư phạm có kiểm định toán thống kê.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Thể thao Lào: Cần hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT; đổi mới chương trình bồi dưỡng theo hướng tiếp cận năng lực; tăng cường phân bổ ngân sách và đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin cho các trường phổ thông.
  • Đối với Sở Giáo dục và Thể thao các tỉnh: Phải đổi mới khâu lập kế hoạch bồi dưỡng dựa trên khảo sát nhu cầu thực tế của giáo viên; chỉ đạo kiện toàn và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán cấp tỉnh, phân cấp mạnh mẽ cho nhà trường.
  • Đối với các trường THPT: Hiệu trưởng cần nâng cao năng lực quản lý chuyên môn, tạo điều kiện thuận lợi về thời gian và kinh phí cho giáo viên tự học; phát huy hiệu quả hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và kèm cặp tại chỗ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi không gian: Do điều kiện địa lý và nguồn lực, khảo sát thực trạng mới chỉ thực hiện tại 6 trường THPT trên địa bàn 3 tỉnh (Viêng Chăn, Xaysomboun, Chăm Pa Xác), chưa bao quát hết toàn bộ 18 tỉnh, thành phố của nước CHDCND Lào.
  • Về phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng phản ánh trong năm học 2017 - 2018.
  • Về phạm vi thử nghiệm: Thử nghiệm thực tế các biện pháp quản lý mới chỉ giới hạn ở phạm vi 2 trường THPT (THPT Nặm Hon và THPT Lak 52 thuộc tỉnh Viêng Chăn) và tập trung vào hai nội dung cụ thể là thiết kế bài học theo chủ đề tích hợp và thiết kế bài học phân hóa.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quy mô điều tra thực trạng ra các địa bàn vùng sâu, vùng xa và các tỉnh còn lại của Lào để có cái nhìn toàn diện hơn về sự phân hóa vùng miền trong năng lực dạy học của giáo viên THPT.
  • Triển khai thử nghiệm toàn diện cả 6 biện pháp quản lý đối với các nội dung khác như giáo dục STEM, thiết kế bài giảng E-learning và kiểm tra đánh giá năng lực học sinh.
  • Nghiên cứu cơ chế tài chính và các mô hình hợp tác công - tư trong việc huy động nguồn lực cho công tác bồi dưỡng giáo viên tại CHDCND Lào.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ quản lý giáo dục (Bộ GD-TT Lào, Giám đốc Sở GD-TT, cán bộ phòng giáo dục trung học, Hiệu trưởng các trường THPT): Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong việc lập kế hoạch bồi dưỡng định kỳ, xây dựng tiêu chí đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp và chỉ đạo đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn.
  • Giáo viên THPT và giáo viên cốt cán: Tham khảo khung năng lực dạy học (đặc biệt là kỹ năng thiết kế bài học tích hợp, phân hóa) để đối chiếu, xây dựng lộ trình tự học và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Sư phạm: Tham khảo về khung phương pháp luận tiếp cận năng lực, quy trình xây dựng công cụ khảo sát thực trạng giáo dục và kỹ thuật phân tích định lượng (kiểm định T-test) trong đánh giá thử nghiệm biện pháp quản lý.
  • Phần đáng tham khảo nhất của công trình là Hệ thống 6 biện pháp quản lý tại Chương 3 và quy trình thử nghiệm sư phạm đánh giá năng lực giáo viên tại hai trường THPT tỉnh Viêng Chăn.

Câu hỏi thường gặp

1. Cấu trúc năng lực dạy học của giáo viên THPT đáp ứng đổi mới giáo dục theo luận án gồm những thành phần nào? Cấu trúc năng lực dạy học được luận án xác định gồm 7 năng lực cốt lõi: (1) Năng lực phát triển chương trình nhà trường và môn học; (2) Năng lực thiết kế bài học theo định hướng phát triển năng lực học sinh; (3) Năng lực ứng dụng CNTT trong thiết kế và tổ chức dạy học; (4) Năng lực lựa chọn, vận dụng, phối hợp các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tích cực; (5) Năng lực sử dụng thiết bị và phương tiện dạy học; (6) Năng lực tổ chức, điều khiển hoạt động học tập của học sinh; (7) Năng lực kiểm tra, đánh giá theo định hướng năng lực và quản lý hồ sơ dạy học.

2. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT tại Lào trong giai đoạn nghiên cứu diễn ra theo mô hình nào? Hoạt động bồi dưỡng thời điểm khảo sát chủ yếu do Cục Đào tạo và Bồi dưỡng giáo viên (Bộ GD-TT Lào) lập kế hoạch, sau đó các Sở GD-TT tổ chức tập trung trong kỳ nghỉ hè hàng năm với thời lượng khoảng 60 tiết / 10 ngày. Nội dung tập trung vào phổ biến sách giáo khoa mới và kinh nghiệm giảng dạy; phương pháp chủ yếu là diễn giảng một chiều từ báo cáo viên, ít có hoạt động thảo luận và thao giảng thực tế.

3. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và biện pháp nào mang tính định hướng chuẩn đầu ra? Tác giả đề xuất hệ thống gồm 6 biện pháp quản lý. Trong đó, biện pháp 1 ("Tổ chức hoàn thiện bộ tiêu chí năng lực dạy học của giáo viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục") giữ vai trò định hướng chuẩn đầu ra, làm căn cứ cốt lõi để xác định nhu cầu, xây dựng chương trình, tổ chức bồi dưỡng và đánh giá năng lực giáo viên.

4. Hoạt động thử nghiệm sư phạm được triển khai tại những đơn vị nào và tập trung vào kỹ năng gì? Hoạt động thử nghiệm được tiến hành tại 2 trường THPT thuộc tỉnh Viêng Chăn: Trường THPT Nặm Hon và Trường THPT Lak 52. Nội dung thử nghiệm tập trung đánh giá hai năng lực cụ thể của giáo viên: năng lực thiết kế bài học theo chủ đề tích hợp (lần 1) và năng lực thiết kế bài học theo hướng phân hóa (lần 2).

5. Luận án sử dụng kỹ thuật thống kê nào để minh chứng cho hiệu quả của các biện pháp đã thử nghiệm? Tác giả sử dụng kiểm định Paired Samples T-Test (kiểm định T đối với mẫu từng cặp) để so sánh điểm đánh giá năng lực của giáo viên trước và sau khi tham gia thử nghiệm các biện pháp quản lý bồi dưỡng, khẳng định sự tiến bộ có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy p < 0.05.

Kết luận

Luận án của Cheethao Xiong Yer là công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT tại nước CHDCND Lào theo tiếp cận năng lực và phân tích nhu cầu. Công trình đã làm rõ cơ sở lý luận, chỉ ra những hạn chế thực tế trong công tác quản lý và bồi dưỡng giáo viên tại 3 tỉnh đại diện của Lào năm học 2017 - 2018. Hệ thống 6 biện pháp quản lý do tác giả đề xuất mang tính đồng bộ từ khâu chuẩn hóa tiêu chí, phát triển chương trình, huy động nguồn lực, đổi mới hình thức đến xây dựng đội ngũ cốt cán và đánh giá định kỳ. Kết quả khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm sư phạm có kiểm định T-test đã chứng minh tính khoa học, sự phù hợp và khả năng ứng dụng thực tế của đề tài vào công cuộc đổi mới giáo dục phổ thông tại CHDCND Lào.