Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 62 14 01 14) của nghiên cứu sinh Lê Ngọc Xuân, được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh năm 2023 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Võ Văn Lộc và PGS.TS. Võ Văn Nam, nghiên cứu đề tài: "Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở người dân tộc Khmer ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Dân tộc Khmer tại Việt Nam có khoảng 1,3 triệu người, sinh sống tập trung chủ yếu tại các tỉnh Nam Bộ như Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang, An Giang, Bạc Liêu, Cần Thơ, Vĩnh Long. Việc nâng cao chất lượng giáo dục vùng đồng bào dân tộc Khmer gắn liền với việc nâng cao năng lực của đội ngũ giáo viên trung học cơ sở (THCS) người Khmer. Trong bối cảnh đổi mới giáo dục theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 và áp dụng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT, việc bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn là đòi hỏi cấp thiết.

Thực tiễn cho thấy, phần lớn giáo viên THCS người Khmer sinh sống và giảng dạy tại các phum, sóc thuộc các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; năng lực và thực lực sư phạm còn nhiều bất cập do rào cản tâm lý tộc người, lịch sử, văn hóa, kinh tế - xã hội và khả năng tiếp cận thông tin. Dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng giáo viên nói chung, các nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng đối với giáo viên THCS người Khmer ở cấp Phòng Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) gắn với đặc thù văn hóa tộc người và tiếp cận liên văn hóa Khmer - Việt vẫn còn là một khoảng trống.

Mục tiêu, nhiệm vụ, khách thể và đối tượng nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS người dân tộc Khmer của Phòng GD&ĐT theo chuẩn nghề nghiệp, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS người Khmer ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu: Luận án xác định 3 nhiệm vụ:
    1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS người Khmer theo chuẩn nghề nghiệp.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS người Khmer theo chuẩn nghề nghiệp ở khu vực ĐBSCL.
    3. Đề xuất và khảo nghiệm, thực nghiệm các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS người Khmer ở khu vực ĐBSCL theo chuẩn nghề nghiệp.
  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS người dân tộc Khmer.
  • Giả thuyết khoa học: Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS người Khmer theo chuẩn nghề nghiệp ở các Phòng GD&ĐT khu vực ĐBSCL đã đạt được những kết quả nhất định, song vẫn tồn tại khó khăn, bất cập trong các chức năng quản lý. Các biện pháp quản lý sẽ có tính cần thiết và khả thi khi mục tiêu, nội dung, cách thức và điều kiện thực hiện phù hợp với thực tiễn hoạt động bồi dưỡng và đặc thù của đội ngũ giáo viên THCS người Khmer.

Phạm vi nghiên cứu

  • Về nội dung: Tập trung vào mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng; các chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá) của Phòng GD&ĐT; tiếp cận văn hóa và phong tục tập quán của dân tộc Khmer.
  • Về không gian và địa bàn: Khảo sát thực trạng tại 40 trường THCS thuộc 3 tỉnh ĐBSCL gồm An Giang (14 trường), Trà Vinh (21 trường), Bạc Liêu (05 trường). Thực nghiệm sư phạm tại 04 trường THCS thuộc huyện Tri Tôn và Tịnh Biên (tỉnh An Giang).
  • Về thời gian: Dữ liệu và quá trình nghiên cứu được triển khai từ năm 2019 đến năm 2022.
  • Về khách thể khảo sát: Tổng cộng 532 người, gồm 382 giáo viên THCS người Khmer, 120 cán bộ quản lý (CBQL) trường THCS và trường Phổ thông Dân tộc nội trú THCS, 30 CBQL Phòng GD&ĐT. Mẫu thực nghiệm gồm 58 người (46 giáo viên THCS Khmer, 04 CBQL trường THCS, 08 tổ trưởng chuyên môn).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba hướng chính:

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Về bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn: Các công trình tại Australia (Bộ GD&ĐT, 2009; Australian Institute for Teaching and School Leadership, 2011; Melbourne Declaration, 2008), Phần Lan, Singapore, Pháp, Đức phân định chương trình bồi dưỡng thành khối kiến thức chung bắt buộc và khối tự chọn theo địa phương. Tại Hoa Kỳ, nghiên cứu của Eseryel Deniz (2000), NCATE (2008), California Commission on Teacher Credentialing (2009), Janelle Cox (2014) nhấn mạnh bồi dưỡng năng lực thực hành giảng dạy và xử lý tình huống thực tế. Michel Develay (1994) lý giải việc đổi mới bồi dưỡng theo quan điểm lấy hoạt động học của học sinh làm trung tâm.
  • Về quản lý hoạt động bồi dưỡng: Raja Roy Singh (1994) đề cao vai trò của cơ quan quản lý vĩ mô và viện nghiên cứu trong phân phối nội dung bồi dưỡng; James Cameron (2009) phân tích mô hình đặt hàng bồi dưỡng theo nhu cầu nhà trường; Amy Mednick và Fullan M. (dẫn theo James Cameron, 2009) nhấn mạnh vai trò người hiệu trưởng trong lãnh đạo văn hóa học tập và giám sát tự bồi dưỡng; Ba Banxki Y.K. chỉ rõ vai trò của khâu kiểm tra, đánh giá trước và sau bồi dưỡng; kinh nghiệm các nước Đức, Bulgaria, Hungary trong việc hình thành hệ thống viện bồi dưỡng từ trung ương đến địa phương kết hợp ba hình thức: tập trung, tại chỗ và từ xa.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Về hoạt động bồi dưỡng: Nguyễn Đức Trí và Nguyễn Thùy Vân (2010) nghiên cứu hỗ trợ nghiệp vụ cho giáo viên tập sự; Vũ Quốc Chung và Nguyễn Văn Cường (2011) nghiên cứu cải cách đào tạo bồi dưỡng giáo viên định hướng chuẩn và năng lực; Bùi Văn Quân (2010), Lê Công Triêm và Nguyễn Đức Vũ (2010) đưa ra các yêu cầu về chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo tín chỉ và tự học; Nguyễn Thị Bình (2012), Nguyễn Đức Vũ (2006) bàn về bồi dưỡng theo mô-đun. Chương trình ETEP (Quyết định 956/QĐ-TTg ngày 30/5/2016) với 9 mô-đun bồi dưỡng giáo viên phổ thông thực hiện Chương trình GDPT 2018 qua hệ thống LMS và TEMIS.
  • Về quản lý bồi dưỡng và chuẩn nghề nghiệp: Các tác giả Đặng Quốc Bảo, Phạm Minh Hạc, Trần Bá Hoành, Nguyễn Hữu Ân, Phạm Quang Huân (2006) tổng kết kinh nghiệm qua các chu kỳ bồi dưỡng thường xuyên (1993-1996, 1997-2000, 2001-2004) và các dự án Việt - Bỉ (1999), SREM (2006). Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm Thông tư 30, 31, 32/2011/TT-BGDĐT, Thông tư 26/2012/TT-BGDĐT, Thông tư 17/2019/TT-BGDĐT, Thông tư 19/2019/TT-BGDĐT và Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
  • Nghiên cứu về giáo viên vùng dân tộc và từng cấp học: Bùi Thị Ngọc Diệp (2008) chỉ ra các hạn chế của giáo viên vùng dân tộc thiểu số về phương pháp dạy học, ngôn ngữ và hiểu biết văn hóa địa phương; Nguyễn Văn Tấn (2012) nghiên cứu bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên tiểu học người Khmer tỉnh Bạc Liêu; Hà Thế Truyền (2003), Lục Thị Nga (2007), Phạm Minh Giản (2011), Nguyễn Sỹ Thư (2012), Vũ Thị Thu Huyền (2015), Nguyễn Tiến Phúc (2015) nghiên cứu quản lý bồi dưỡng giáo viên ở các góc độ hiệu trưởng hoặc Sở GD&ĐT.

Khoảng trống luận án giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào giáo viên nói chung, cấp tiểu học hoặc THPT, và thường đứng trên góc độ quản lý của hiệu trưởng hoặc Sở GD&ĐT. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về quản lý hoạt động bồi dưỡng của Phòng GD&ĐT đối với giáo viên THCS người dân tộc Khmer tại vùng ĐBSCL tiếp cận đồng thời theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên (Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT), các chức năng quản lý, tiếp cận văn hóa dân tộc Khmer và tương tác liên văn hóa Khmer - Việt.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  • Khái niệm công cụ:
    • Bồi dưỡng giáo viên THCS người Khmer theo chuẩn nghề nghiệp: Quá trình trang bị, cập nhật, nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm theo 5 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí của Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT, gắn với đặc thù văn hóa, ngôn ngữ của giáo viên Khmer.
    • Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS Khmer theo chuẩn nghề nghiệp của Phòng GD&ĐT: Sự tác động có chủ đích, có kế hoạch của lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT đến quá trình bồi dưỡng thông qua việc thực hiện 4 chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá nhằm đạt được các mục tiêu phát triển đội ngũ giáo viên THCS người Khmer theo chuẩn.
  • Sáu cách tiếp cận khoa học:
    1. Tiếp cận hệ thống: Đặt quản lý bồi dưỡng giáo viên THCS người Khmer như một phân hệ trong tổng thể hệ thống quản lý bồi dưỡng của Phòng GD&ĐT.
    2. Tiếp cận chức năng quản lý: Vận hành chu trình 4 chức năng: Lập kế hoạch - Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm tra, đánh giá.
    3. Tiếp cận theo chuẩn nghề nghiệp (Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT): Sử dụng 5 tiêu chuẩn (Phẩm chất nhà giáo; Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ; Năng lực xây dựng môi trường giáo dục; Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; Sử dụng ngoại ngữ/tiếng dân tộc, ứng dụng CNTT) làm thước đo đánh giá và định hướng nội dung bồi dưỡng.
    4. Tiếp cận thực tiễn: Xuất phát từ bối cảnh kinh tế - xã hội, giáo dục vùng ĐBSCL và năng lực thực tế của giáo viên THCS Khmer.
    5. Tiếp cận văn hóa dân tộc Khmer: Khai thác phong tục, tập quán, tâm lý tộc người để lý giải đặc điểm phong cách giảng dạy và rào cản nhận thức.
    6. Tiếp cận tương tác liên văn hóa Khmer - Việt: Khai thác sự giao thoa, bổ trợ văn hóa nhằm tạo động lực, giảm thiểu tâm lý mặc cảm, an phận, khép kín của giáo viên Khmer.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp nhóm phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Mục đích và công cụ thực hiện
Nghiên cứu lý luận Phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa Xây dựng khung lý luận, hệ thống khái niệm và chuẩn mực đánh giá.
Nghiên cứu thực tiễn Điều tra bằng phiếu hỏi Khảo sát 532 khách thể (382 GV Khmer, 120 CBQL trường, 30 CBQL Phòng) qua 4 bộ phiếu (Phụ lục 1, 2, 3, 6).
Phương pháp quan sát Quan sát các cuộc họp triển khai bồi dưỡng, dự giờ thăm lớp, sinh hoạt tổ chuyên môn và hoạt động tự học (Phụ lục 5).
Nghiên cứu sản phẩm hoạt động Phân tích kế hoạch BDTX, bài thu hoạch mô-đun ETEP, giáo án, hồ sơ chuyên môn, báo cáo tổng kết của Phòng và trường.
Phương pháp phỏng vấn sâu Phỏng vấn Trưởng/Phó phòng GD&ĐT, CBQL trường THCS, tổ trưởng chuyên môn về thực trạng và tính khả thi của biện pháp (Phụ lục 4).
Phương pháp thực nghiệm sư phạm Tổ chức thực nghiệm đối chứng trên 58 đối tượng tại 4 trường THCS huyện Tịnh Biên và Tri Tôn (An Giang) để kiểm chứng biện pháp 2.
Xử lý số liệu Thống kê toán học Dùng phần mềm SPSS và Microsoft Excel tính toán tỉ lệ %, điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn, tương quan và kiểm định kiểm chứng thống kê.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở người dân tộc Khmer

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận với các luận điểm chính:

  1. Lý luận về hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS Khmer theo chuẩn nghề nghiệp: Luận án làm rõ đặc điểm đội ngũ giáo viên THCS người Khmer chịu sự chi phối của môi trường văn hóa phum, sóc; tính cách thật thà, chất phác nhưng còn tồn tại tâm lý an phận, tự ti, ngại tiếp xúc cái mới. Hoạt động bồi dưỡng cần bao gồm: mục tiêu bồi dưỡng (phát triển toàn diện năng lực nghề nghiệp đáp ứng chuẩn), nội dung bồi dưỡng (chuyên môn, phương pháp dạy học, công nghệ thông tin, năng lực song ngữ, am hiểu văn hóa Khmer), phương pháp bồi dưỡng (tăng thực hành, trải nghiệm, hỗ trợ tại chỗ), hình thức bồi dưỡng (trực tiếp kết hợp trực tuyến qua LMS/TEMIS, bồi dưỡng qua mạng lưới cốt cán), cách đánh giá kết quả bồi dưỡng.
  2. Lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng của Phòng GD&ĐT: Phân tích nội dung và quy trình thực hiện 4 chức năng quản lý:
    • Lập kế hoạch: Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp, xác định mục tiêu, kinh phí, nhân lực và thời gian phù hợp mùa vụ, lễ hội tôn giáo của người Khmer.
    • Tổ chức thực hiện: Thành lập ban chỉ đạo, phân công nhiệm vụ, xây dựng mạng lưới báo cáo viên cốt cán, chuẩn bị cơ sở vật chất và học liệu bồi dưỡng.
    • Chỉ đạo: Hướng dẫn các trường THCS và cụm chuyên môn triển khai, điều phối các nguồn lực, động viên, kích thích giáo viên vượt qua tâm lý ngại học.
    • Kiểm tra, đánh giá: Xây dựng tiêu chí kiểm tra, đa dạng hóa công cụ đánh giá kết quả bồi dưỡng gắn với hồ sơ minh chứng chuẩn nghề nghiệp và đánh giá thi đua.
  3. Các yếu tố ảnh hưởng: Luận án phân định nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực quản lý của CBQL Phòng GD&ĐT, tinh thần tự học của GV Khmer) và nhóm yếu tố khách quan (chính sách ưu đãi, điều kiện kinh tế - xã hội vùng DTTS, cơ sở vật chất, phong tục tập quán địa phương).

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở người dân tộc Khmer ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long

Chương 2 trình bày bức tranh thực trạng qua điều tra 532 khách thể tại 40 trường THCS thuộc 3 tỉnh ĐBSCL (An Giang, Trà Vinh, Bạc Liêu):

Bảng tổng hợp mẫu khảo sát thực trạng

Nhóm khách thể An Giang (14 trường) Trà Vinh (21 trường) Bạc Liêu (5 trường) Tổng cộng
Giáo viên THCS Khmer 142 196 44 382
CBQL trường THCS & PT DTNT 42 63 15 120
CBQL Phòng GD&ĐT 10 14 06 30
Tổng số phiếu hợp lệ 194 273 65 532

Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên THCS Khmer theo Chuẩn nghề nghiệp (Thông tư 20)

  • Tiêu chuẩn 1 (Phẩm chất nhà giáo): Đạt mức tốt và khá cao nhất; giáo viên có lập trường chính trị vững vàng, đạo đức tốt, gương mẫu trong cộng đồng phum sóc.
  • Tiêu chuẩn 2 (Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ): Còn hạn chế ở tiêu chí đổi mới phương pháp dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; kỹ năng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và xây dựng kế hoạch bài dạy mới.
  • Tiêu chuẩn 3 (Năng lực xây dựng môi trường giáo dục): Đạt mức khá, tuy nhiên kỹ năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm liên văn hóa còn hạn chế.
  • Tiêu chuẩn 4 (Mối quan hệ nhà trường, gia đình, xã hội): Giáo viên phát huy tốt vai trò kết nối với sư sãi tại chùa Khmer và ban quản trị phum sóc, nhưng kỹ năng phối hợp truyền thông giáo dục hiện đại còn yếu.
  • Tiêu chuẩn 5 (Sử dụng ngoại ngữ/tiếng Khmer và CNTT): Khả năng sử dụng tiếng Khmer trong giao tiếp tốt nhưng năng lực dạy học song ngữ chuyên sâu, khả năng ứng dụng CNTT, khai thác phần mềm dạy học và hệ thống LMS còn nhiều lúng túng.

Thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng của Phòng GD&ĐT

  • Nhận thức: Đa số CBQL và giáo viên đều nhận thức được tầm quan trọng của bồi dưỡng theo chuẩn (ĐTB nhận thức đạt mức cao), tuy nhiên mức độ thực hiện các nội dung còn khoảng cách so với nhận thức.
  • Mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng: Nội dung bồi dưỡng còn mang tính đại trà, chưa bám sát đặc thù giáo viên Khmer; phương pháp bồi dưỡng ở một số lớp tập huấn còn thuyết trình nặng nề; hình thức bồi dưỡng trực tuyến qua LMS gặp khó khăn do hạ tầng mạng và thiết bị ở vùng sâu còn thiếu thốn.

Đánh giá thực hiện 4 chức năng quản lý của Phòng GD&ĐT

  1. Lập kế hoạch bồi dưỡng: Điểm đánh giá nhận thức tầm quan trọng cao hơn mức độ thực hiện; khâu khảo sát nhu cầu bồi dưỡng thực tế của giáo viên Khmer trước khi lập kế hoạch còn mang tính hình thức.
  2. Tổ chức bồi dưỡng: Đã phân cấp quản lý cho các trường, nhưng mạng lưới báo cáo viên cốt cán là người Khmer còn thiếu về số lượng, chưa được bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng hướng dẫn đồng nghiệp.
  3. Chỉ đạo bồi dưỡng: Công tác chỉ đạo của Phòng GD&ĐT đôi lúc còn áp đặt từ trên xuống, chưa có hướng dẫn riêng biệt thích ứng với lịch sinh hoạt văn hóa, tôn giáo (lễ Sen Dolta, Tết Chol Chnam Thmay) của đồng bào Khmer.
  4. Kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng: Chủ yếu kiểm tra hành chính qua hồ sơ, giáo án hoặc bài làm lý thuyết cuối khóa; chưa đánh giá thực chất sự chuyển biến trong năng lực nghề nghiệp và kết quả giờ dạy trên lớp sau bồi dưỡng.
  5. Chính sách ưu đãi và nguồn lực: Các chính sách phụ cấp thu hút, kinh phí hỗ trợ tài liệu, phương tiện học tập bồi dưỡng cho giáo viên vùng DTTS chưa đáp ứng đầy đủ so với nhu cầu thực tế.

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS người dân tộc Khmer ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long

Dựa trên nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu, tính đồng bộ hệ thống, tính thực tiễn, tính kế thừa và tính khả thi, tác giả đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ:

  1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho CBQL và giáo viên về vai trò, tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS người Khmer theo chuẩn nghề nghiệp.
    • Quán triệt các văn bản của Đảng, Nhà nước và Bộ GD&ĐT về chuẩn nghề nghiệp (Thông tư 20) và bồi dưỡng thường xuyên (Thông tư 17, 19).
    • Tuyên truyền xóa bỏ tư tưởng an phận, tự ti, xây dựng ý thức tự học, tự rèn luyện nâng cao trình độ suốt đời cho giáo viên Khmer.
  2. Biện pháp 2: Đổi mới công tác chỉ đạo bồi dưỡng của Phòng GD&ĐT phù hợp với đặc thù giáo viên THCS Khmer theo chuẩn nghề nghiệp.
    • Phòng GD&ĐT chuyển từ chỉ đạo hành chính sang hướng dẫn chuyên môn linh hoạt; phân quyền cho cụm trường và tổ chuyên môn.
    • Chỉ đạo điều chỉnh thời gian bồi dưỡng tránh trùng với các dịp lễ hội truyền thống Khmer; hướng dẫn các trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng dựa trên kết quả tự đánh giá chuẩn nghề nghiệp của giáo viên.
  3. Biện pháp 3: Đổi mới chương trình nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng theo nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên THCS Khmer nhằm đáp ứng chương trình GDPT mới.
    • Bổ sung nội dung bồi dưỡng đặc thù: Kỹ năng sư phạm dạy học học sinh DTTS, dạy học song ngữ Việt - Khmer, ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn giảng và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực.
    • Kết hợp phương pháp bồi dưỡng tương tác, thảo luận nhóm, giải quyết tình huống thực tế; phối hợp hình thức bồi dưỡng trực tiếp với tự bồi dưỡng qua nền tảng số LMS/TEMIS.
  4. Biện pháp 4: Xây dựng môi trường giáo dục tương tác liên văn hóa Khmer - Việt và quan tâm các nguồn lực phục vụ công tác bồi dưỡng giáo viên THCS Khmer theo chuẩn nghề nghiệp.
    • Tạo lập môi trường làm việc hợp tác, tôn trọng bản sắc văn hóa dân tộc tại các nhà trường; khuyến khích giáo viên người Kinh và người Khmer hỗ trợ, học tập lẫn nhau.
    • Huy động kinh phí địa phương và xã hội hóa để đầu tư phòng máy vi tính, đường truyền internet, tài liệu bồi dưỡng tiếng Khmer và chính sách khen thưởng động viên kịp thời.
  5. Biện pháp 5: Xây dựng cơ chế quản lý phối hợp giữa Phòng GD&ĐT với Hiệu trưởng trường THCS và đội ngũ báo cáo viên cốt cán trong quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS Khmer theo chuẩn nghề nghiệp.
    • Thiết lập quy chế phối hợp rõ ràng giữa Phòng GD&ĐT, Ban Giám hiệu các trường THCS và đội ngũ giáo viên cốt cán.
    • Bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ báo cáo viên, tổ trưởng chuyên môn người Khmer để làm nòng cốt hỗ trợ đồng nghiệp tại chỗ thường xuyên và liên tục.

Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi

Khảo nghiệm trên 532 khách thể cho thấy 5 biện pháp đều được đánh giá ở mức độ "Rất cần thiết" và "Khả thi cao". Hệ số tương quan Pearson giữa mức độ cần thiết và tính khả thi đạt giá trị dương chặt chẽ, khẳng định các biện pháp đề xuất có căn cứ khoa học và khả năng áp dụng thực tế.

Kết quả thực nghiệm sư phạm

  • Nội dung thực nghiệm: Thực nghiệm Biện pháp 2 ("Đổi mới công tác chỉ đạo bồi dưỡng của Phòng GD&ĐT phù hợp đặc thù giáo viên THCS Khmer theo chuẩn nghề nghiệp") tại 04 trường THCS thuộc huyện Tri Tôn và Tịnh Biên (tỉnh An Giang).
  • Mẫu thực nghiệm: 58 người, chia thành nhóm thực nghiệm (TN: 23 GV, 2 CBQL, 4 TTCM) và nhóm đối chứng (ĐC: 23 GV, 2 CBQL, 4 TTCM).
  • Kết quả: Trước thực nghiệm, kiểm định thống kê cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa nhóm TN và ĐC (p > 0.05). Sau thực nghiệm, nhóm TN có sự tiến bộ vượt bậc về kiến thức chuyên môn, kỹ năng sư phạm theo chuẩn và hiệu quả tổ chức hoạt động bồi dưỡng so với nhóm ĐC; kiểm định thống kê xác nhận sự khác biệt có ý nghĩa với p < 0.05.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án đã xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS người dân tộc Khmer của Phòng GD&ĐT theo tiếp cận chuẩn nghề nghiệp (Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT) và tiếp cận chức năng quản lý.
  2. Đưa vào hệ thống tiếp cận mới: Tiếp cận văn hóa dân tộc Khmer và tiếp cận tương tác liên văn hóa Khmer - Việt trong quản lý giáo dục, giúp giải quyết triệt để các rào cản tâm lý (tự ti, mặc cảm, an phận, sức ỳ, ngại tiếp thu cái mới), tạo động lực nâng cao năng lực nghề nghiệp cho giáo viên Khmer.
  3. Xác định các yêu cầu đặc thù về nội dung bồi dưỡng, phương pháp bồi dưỡng trải nghiệm tương tác và bộ công cụ kiểm tra đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp dành riêng cho đội ngũ giáo viên THCS người Khmer.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp dữ liệu thực trạng toàn diện, có giá trị khoa học về năng lực nghề nghiệp của 382 giáo viên THCS người Khmer theo 5 tiêu chuẩn chuẩn nghề nghiệp tại 40 trường thuộc 3 tỉnh tiêu biểu vùng ĐBSCL (An Giang, Trà Vinh, Bạc Liêu).
  2. Làm rõ thực trạng công tác quản lý của Phòng GD&ĐT qua 4 chức năng (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá), chỉ ra các điểm nghẽn về chính sách, mạng lưới cốt cán và hạ tầng công nghệ.
  3. Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý có tính khả thi, trong đó Biện pháp 2 đã được thực nghiệm sư phạm chứng minh hiệu quả thực tế, giúp nâng cao chất lượng chuyên môn và năng lực nghề nghiệp của giáo viên Khmer tại địa bàn miền núi, biên giới.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Với Bộ GD&ĐT: Cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc thù cho giáo viên DTTS; ban hành hướng dẫn riêng về bồi dưỡng thường xuyên theo chuẩn cho giáo viên vùng DTTS; tiếp tục duy trì và phát triển nền tảng học tập trực tuyến mở ETEP/TEMIS.
  • Với Sở GD&ĐT và UBND cấp tỉnh/huyện vùng ĐBSCL: Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, phòng máy cho các trường vùng sâu, vùng phum sóc; bố trí kinh phí thỏa đáng cho công tác bồi dưỡng giáo viên Khmer; có chính sách phụ cấp, đãi ngộ và khen thưởng xứng đáng cho đội ngũ báo cáo viên cốt cán người DTTS.
  • Với Phòng GD&ĐT: Đổi mới chỉ đạo bồi dưỡng theo hướng phân cấp, linh hoạt; định kỳ khảo sát nhu cầu bồi dưỡng thực tế trước khi lập kế hoạch năm học; xây dựng mạng lưới chuyên môn liên trường và sinh hoạt cụm trường.
  • Với các trường THCS vùng có đông học sinh và giáo viên Khmer: Tạo điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất cho giáo viên tự học, tự bồi dưỡng; phát huy vai trò của tổ chuyên môn và môi trường giao lưu liên văn hóa Khmer - Việt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát tại 40 trường THCS ở 03 tỉnh (An Giang, Trà Vinh, Bạc Liêu); quy mô thực nghiệm mới chỉ thực hiện đối với Biện pháp 2 tại 04 trường THCS thuộc 02 huyện dân tộc miền núi, biên giới (Tri Tôn, Tịnh Biên) của tỉnh An Giang do giới hạn về nguồn lực và thời gian.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm sang các tỉnh khác có đông đồng bào Khmer như Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cần Thơ, Vĩnh Long.
    2. Triển khai thực nghiệm toàn diện đồng thời cả 5 biện pháp quản lý đã đề xuất.
    3. Nghiên cứu chuyển giao và vận dụng khung lý thuyết quản lý bồi dưỡng theo chuẩn này cho đội ngũ giáo viên thuộc các dân tộc thiểu số khác (như Chăm, Hoa, Ba Na, Gia Rai) ở các vùng miền khác nhau.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý Phòng GD&ĐT và Sở GD&ĐT tại các tỉnh vùng ĐBSCL: Vận dụng trực tiếp quy trình lập kế hoạch, chỉ đạo và đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên DTTS phù hợp với điều kiện thực tế và mùa vụ văn hóa địa phương.
  • Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn các trường THCS vùng dân tộc: Tham khảo mô hình xây dựng môi trường tương tác liên văn hóa Khmer - Việt, phương thức tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại chỗ và hướng dẫn giáo viên tự bồi dưỡng qua hệ thống LMS/TEMIS.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Kế thừa khung lý thuyết tiếp cận chuẩn nghề nghiệp, tiếp cận chức năng quản lý kết hợp văn hóa tộc người trong nghiên cứu phát triển đội ngũ nhà giáo DTTS.
  • Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng sư phạm (Đại học Sư phạm, Cao đẳng Sư phạm): Sử dụng làm căn cứ thực tiễn để biên soạn tài liệu bồi dưỡng, thiết kế chương trình mô-đun phát triển năng lực dạy học song ngữ và phương pháp dạy học phân hóa cho học sinh DTTS.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách thể khảo sát và địa bàn nghiên cứu thực trạng của luận án được chọn như thế nào?

Luận án tiến hành khảo sát thực trạng trên tổng số 532 khách thể thuộc 40 trường THCS tại 03 tỉnh vùng ĐBSCL:

  • Tỉnh An Giang: 14 trường THCS (194 khách thể).
  • Tỉnh Trà Vinh: 21 trường THCS (273 khách thể).
  • Tỉnh Bạc Liêu: 05 trường THCS (65 khách thể). Cơ cấu mẫu khảo sát bao gồm: 382 giáo viên THCS người Khmer; 120 CBQL trường THCS và trường PT DTNT THCS; 30 CBQL thuộc các Phòng GD&ĐT.

2. Hai cách tiếp cận chính được tác giả sử dụng xuyên suốt luận án là gì?

Luận án sử dụng 6 cách tiếp cận, trong đó 2 cách tiếp cận chính xuyên suốt là:

  • Tiếp cận theo chuẩn nghề nghiệp: Dựa trên Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT để làm thước đo đánh giá năng lực nghề nghiệp và xây dựng nội dung bồi dưỡng.
  • Tiếp cận chức năng quản lý: Tiếp cận chu trình quản lý bồi dưỡng của Phòng GD&ĐT qua 4 chức năng: Lập kế hoạch - Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm tra, đánh giá.

3. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và biện pháp nào được chọn để thực nghiệm sư phạm?

Luận án đề xuất hệ thống 05 biện pháp quản lý (từ nâng cao nhận thức, đổi mới chỉ đạo, đổi mới nội dung/phương pháp/hình thức, xây dựng môi trường liên văn hóa và nguồn lực, đến xây dựng cơ chế phối hợp quản lý). Trong đó, Biện pháp 2 (Đổi mới công tác chỉ đạo bồi dưỡng của Phòng GD&ĐT phù hợp đặc thù giáo viên THCS Khmer theo chuẩn nghề nghiệp) được chọn để thực nghiệm sư phạm tại 04 trường THCS thuộc huyện Tri Tôn và Tịnh Biên (An Giang) trên 58 đối tượng.

4. Kết quả thực nghiệm sư phạm Biện pháp 2 đã chứng minh điều gì?

Kết quả kiểm định thống kê cho thấy: Trước thực nghiệm, trình độ chuyên môn và năng lực tổ chức bồi dưỡng giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p > 0.05$). Sau quá trình tác động thực nghiệm bằng Biện pháp 2, nhóm thực nghiệm đạt kết quả cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng ($p < 0.05$), chứng minh biện pháp đề xuất có tính khả thi, hiệu quả và khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Ngọc Xuân là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS người dân tộc Khmer ở khu vực ĐBSCL theo chuẩn nghề nghiệp. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa tiếp cận chức năng quản lý của Phòng GD&ĐT và tiếp cận tương tác liên văn hóa Khmer - Việt, luận án đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và phản ánh chân thực thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên Khmer tại 40 trường THCS thuộc 3 tỉnh ĐBSCL. Hệ thống 5 biện pháp quản lý được xây dựng đồng bộ, khoa học và đã được kiểm chứng tính cần thiết, tính khả thi qua khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm, đóng góp thiết thực vào công tác phát triển đội ngũ nhà giáo DTTS đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông hiện nay.