Đồ án hcmute công tác quản lý bảo trì bảo dưỡng máy móc thiết bị tại phân xưởng gò 2 nhà máy 1 công ty cổ phần đầu tư thái bình

Đồ án nghiên cứu hcmute công tác quản lý bảo trì bảo dưỡng máy móc thiết bị tại phân xưởng gò 2 nhà máy 1 công ty cổ, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh

Chuyên ngành

Quản Lý Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

105
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY 1 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH

1.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu Tư Thái Bình

1.1.1. Giới thiệu khái quát

1.1.2. Cơ cấu tổ chức

1.1.3. Lịch sử hình thành và phát triển

1.1.4. Lĩnh vực hoạt động

1.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh

1.1.6. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi

1.2. Giới thiệu Nhà máy 1 - Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

1.2.1. Cơ cấu tổ chức Nhà máy 1 - Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban và bộ phận tại nhà máy

1.2.3. Quy trình sản xuất

1.2.4. Sơ đồ tổ chức Tổ bảo trì tại Nhà máy 1

1.2.5. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ bảo trì

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Khái niệm bảo trì

2.2. Lịch sử bảo trì

2.3. Các hình thức bảo trì

2.3.1. Phương pháp Bảo trì sự cố

2.3.2. Bảo trì phòng ngừa

2.3.3. Bảo trì năng suất tổng thể - TPM

2.3.3.1. Hệ số thiết bị toàn bộ (OEE)
2.3.3.2. Các tổn thất liên quan đến thiết bị

2.4. Chi phí bảo trì

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO TRÌ, BẢO DƯỠNG MMTB TẠI PHÂN XƯỞNG GÒ 2 NHÀ MÁY 1 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH

3.1. Tình hình hoạt động sản xuất tại Phân xưởng Gò 2

3.1.1. Quy trình sản xuất giày tại Phân xưởng Gò 2

3.1.2. Bố trí mặt bằng tại Phân xưởng Gò 2

3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị

3.2.1. Quy trình công nghệ

3.2.2. Nguồn nhân lực

3.3. Hiện trạng công tác quản lý bảo trì, bảo dưỡng MMTB tại xưởng gò 2

3.3.1. Kho phụ tùng

3.3.2. Quy trình sửa chữa và kiểm soát DTBD MMTB

3.4. Phân tích chỉ số thiết bị tổng thể OEE tại xưởng gò 2

3.4.1. Tỷ lệ hữu dụng của MMTB tại chuyền 6

3.4.2. Hiệu suất và tỷ lệ chất lượng

3.4.3. Chỉ số hiệu suất thiết bị tổng thể OEE

3.5. Đánh giá công tác quản lý bảo trì, bảo dưỡng MMTB tại xưởng gò 2

3.5.1. Đánh giá chung

3.5.2. Đánh giá dựa trên chỉ số OEE

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO TRÌ, BẢO DƯỠNG MMTB TẠI PHÂN XƯỞNG GÒ 2 NHÀ MÁY 1 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH

4.1. Đề xuất giải pháp cho MMTB tại Phân xưởng Gò 2

4.2. Đề xuất giải pháp cho kế hoạch quản lý BTBD tại nhà máy 1

4.3. Đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại nhà máy 1

4.4. Các giải pháp khác

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về công tác quản lý bảo trì

Công tác quản lý bảo trì là một phần quan trọng trong hoạt động sản xuất của Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình, đặc biệt tại phân xưởng gò 2. Việc thực hiện bảo trì máy móc không chỉ giúp nâng cao hiệu suất sản xuất mà còn đảm bảo an toàn lao động cho công nhân. Theo thống kê, việc áp dụng các phương pháp bảo trì hiện đại như bảo trì năng suất tổng thể (TPM) đã giúp giảm thiểu thời gian ngừng máy, từ đó nâng cao tuổi thọ máy móc. Đặc biệt, việc lập kế hoạch bảo trì chi tiết và có hệ thống là cần thiết để đảm bảo rằng tất cả các thiết bị đều được bảo trì đúng hạn và hiệu quả.

1.1. Tầm quan trọng của bảo trì máy móc

Bảo trì máy móc đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động sản xuất liên tục. Việc thực hiện bảo trì dự đoánbảo trì phòng ngừa giúp giảm thiểu rủi ro hư hỏng đột ngột, từ đó giảm thiểu downtime. Theo một nghiên cứu, các công ty áp dụng bảo trì phòng ngừa có thể giảm thiểu chi phí bảo trì lên đến 30%. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất. Hơn nữa, việc bảo trì định kỳ còn giúp phát hiện sớm các vấn đề tiềm ẩn, từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời.

II. Thực trạng công tác bảo trì tại phân xưởng gò 2

Tại phân xưởng gò 2, công tác bảo trì máy móc hiện đang gặp một số khó khăn. Mặc dù đã có lịch bảo trì cụ thể, nhưng việc thực hiện vẫn chưa đạt yêu cầu. Nhiều thiết bị vẫn chưa được bảo trì đúng hạn, dẫn đến tình trạng hư hỏng và giảm hiệu suất. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ hữu dụng của máy móc tại phân xưởng chỉ đạt 75%, cho thấy còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác. Việc thiếu hụt nhân lực có kinh nghiệm trong công tác bảo trì cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công việc. Do đó, cần có các giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình này.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bảo trì

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý bảo trì tại phân xưởng gò 2. Đầu tiên là quy trình công nghệ chưa được tối ưu hóa, dẫn đến việc máy móc thường xuyên gặp sự cố. Thứ hai, nguồn nhân lực chưa được đào tạo bài bản về kỹ thuật bảo trì, khiến cho việc sửa chữa và bảo trì không đạt hiệu quả cao. Cuối cùng, việc thiếu hụt phần mềm quản lý bảo trì cũng làm cho công tác theo dõi và lập kế hoạch bảo trì gặp khó khăn. Để khắc phục tình trạng này, cần có sự đầu tư vào đào tạo nhân lực và áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo trì.

III. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả bảo trì

Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo trì tại phân xưởng gò 2, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần xây dựng một kế hoạch bảo trì chi tiết và có hệ thống, bao gồm cả bảo trì phòng ngừabảo trì dự đoán. Thứ hai, cần đầu tư vào phần mềm quản lý bảo trì để theo dõi tình trạng máy móc và lập lịch bảo trì một cách hiệu quả. Cuối cùng, việc đào tạo nhân viên về kỹ thuật bảo trì cũng rất quan trọng, giúp nâng cao tay nghề và khả năng xử lý sự cố nhanh chóng.

3.1. Xây dựng kế hoạch bảo trì chi tiết

Kế hoạch bảo trì cần được xây dựng dựa trên các tiêu chí cụ thể như tần suất sử dụng máy móc, lịch sử hư hỏng và yêu cầu sản xuất. Việc lập lịch bảo trì định kỳ sẽ giúp đảm bảo rằng tất cả các thiết bị đều được kiểm tra và bảo trì đúng hạn. Hơn nữa, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận để đảm bảo rằng công tác bảo trì không ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất. Theo một nghiên cứu, các công ty có kế hoạch bảo trì rõ ràng có thể giảm thiểu chi phí bảo trì lên đến 20%.

01/02/2025
Đồ án hcmute công tác quản lý bảo trì bảo dưỡng máy móc thiết bị tại phân xưởng gò 2 nhà máy 1 công ty cổ phần đầu tư thái bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY 1 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH 1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu Tư Thái Bình 1.1 Giới thiệu khái quát Tên: Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình – TBS Group. Tên giao dịch nước ngoài: Thai Binh Joint Stock Company. Địa chỉ: Số 5A, Xa lộ Xuyên Á, Phường An Bình – TP. Dĩ An – Bình Dương.

Điện Thoại: (84-8) 37 241 241 Fax: (84-80) 38 960 223 Email: info@TBSgroup.vn Webside: www.vn Giấy phép thành lập: Số 106/GP.UB ngày 05 tháng 3 năm 1993. Logo: TBS Group là tập đoàn công nghiệp đa ngành hoạt động trong nhiều lĩnh vực từ sản xuất công nghiệp thời trang đến đầu tư tài chính. Qua hơn 30 năm trên hành trình đổi mới và phát triển, TBS Group đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu, có uy tín nhất định trong khu vực cũng như quốc tế. Vượt qua nhiều khó khăn và thách thức TBS Group đã từng bước tiến đến mức tăng trưởng cao nhất trong nhiều năm qua.

Đồng thời, đứng top 5 trong ngành sản xuất giày da và top 4 trong ngành sản xuất túi xách tại Việt Nam. Trang 4 do an 1.2 Cơ cấu tổ chức Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức công ty (Nguồn: Phòng Quản trị tổng quát – Kinh tế tổng hợp) 1.3 Lịch sử hình thành và phát triển Thành lập từ năm 1989, trong quá trình hình thành đổi mới và khẳng định vị thế trên thị trường TBS đã trải qua rất nhiều giai đoạn khó khăn và thử thách với những cột móc ghi dấu sự trưởng thành của công ty qua từng giai đoạn, từng bước vững chắc đưa các ngành công nghiệp Việt Nam tham gia sâu vào thị trường toàn cầu hóa. Tiền tân của Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình do một số cán bộ sỹ quan thuộc trung đoàn 165, sư đoàn 7, quân khu 4, kết hợp với một số kỹ sư mới ra trường thành lập năm 1989. Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình trước đây là Công ty TNHH Thái Trang 5 do an Bình được thành lập theo quyết định số 141/GP – UB ngày 29/09/1992 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương.

Ba người đồng đội Thuấn – Bích – Sơn cùng nhau bắt tay lập nghiệp với khát vọng làm giàu trên quê hương. Các giai đoạn phát triển của công ty: Năm 1989: Ba nhà sáng lập Nguyễn Đức Thuấn- Cao Thanh Bích- Nguyễn Thanh Sơn cùng nhau bắt tay lập nghiệp với khát vọng làm giàu trên quê hương. Năm 1992: Dự án xây dựng “Nhà máy số 1” của TBS được phê duyệt và cấp phép hoạt động. Năm 1993: Kí kết thành công hợp đồng gia công đầu tiên 6 triệu đôi giày nữ.

Năm 1995: Nhà máy số 2 được xây dựng, với nhiêm vụ chuyên sản xuất giày thể thao. Năm 1996: Kí hợp đồng với nhiều đối tác quốc tế là các thương hiệu giày uy tín trên thế giới. Năm 2002: Cán mốc sản lượng 5 triệu đôi giày. Năm 2005: Tiếp nhận Huân chương Lao động hạng nhì.

Công ty Giày Thái Bình chính thức đổi tên trở thành Công ty Cổ phần đàu tư Thái Bình. Năm 2007: Cán mốc sản lượng 10 triệu đôi giày. Năm 2009: Bằng khen Doanh nghiệp tiêu biểu ngành Dệt May & Da Giày Việt Nam do Bộ Công thương trao tặng. Bằng khen Top 5 doanh nghiệp tiêu biểu toàn diện ngành Da Giày Việt Nam năm 2009.

Năm 2011: Thành lập nhà máy Túi xách đầu tiên. Năm 2013: Cán mốc sản lượng 16 triệu đôi giày. Năm 2014: Vinh dự tiếp nhận cờ thi đua của Chính phủ và Huân Chương Lao Động Hạng I. Cán mốc sản lượng 21 triệu đôi giày và 10 triệu túi xách 1.4 Lĩnh vực hoạt động TBS tập trung đầu tư và phát triển 6 ngành trụ cột chính, bao gồm: Sản xuất Công nghiệp túi xách, Đầu tư – Kinh doanh – Quản lý bất động sản và hạ tầng công nghiệp, Cảng và logictis, Thương mại & dịch vụ.

Mỗi ngành đều có một thế mạnh riêng, đạt được thành tựu đáng kể và góp phần to lớn vào thành công cũng như con đường phát triển của TBS. Trang 6 do an ➢ Sản xuất công nghiệp Da giày: Trong hơn 30 năm hoạt động, Sản xuất giày là một trong những lĩnh vực thành công nhất của TBS. Tất cả đều nhờ vào năng lực sản xuất quy mô lớn, năng lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao cùng chất lượng sản phẩm đáng tin cậy. Hiện nay, TBS được biết đến là một trong những doanh nghiệp đi đầu trong ngành sản xuất da giày tại thị trường Việt Nam, TBS đang sở hữu số lượng lớn máy móc, công nghệ hiện đại cùng với quy mô sản xuất trải dài khắp các tỉnh thành trên cả nước, là một trong những đối tác quen thuộc của nhiều thương hiệu có tên tuổi lớn trên thị trường thế giới như: Skechers, Decathlon và Wolverine.

Chiến lược sản phẩm là tập trung chủ yếu vào các dòng sản phẩm giày casual, water proof, work shoes, injection và giày thể thao các loại. ➢ Sản xuất công nghiệp túi xách: Với mục tiêu trở thành doanh nghiệp sản xuất túi xách có chất lượng cao và có qui mô lớn nhất tại Việt nam, một trong 10 nhà sản xuất túi xách ba lô lớn trên thế giới, góp phần đưa Việt nam trở thành quốc gia sản xuất túi xách ba lô hàng đầu trong khu vực. TBS đã lập ra chiến lược sản xuất tập trung vào các dòng sản phẩm chính là túi xách cao cấp cho nữ, túi xách nam, ví nam nữ, balo, túi du lịch. Với lợi thế về đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, có kinh nghiệm lâu năm trong việc sản xuất sản phẩm thời trang, cơ sở hạ tầng hiện đại, tiêu chuẩn cao cùng với hệ thống quản lý SAP nên dù tồn tại trong thời gian khá ngắn, nhưng tốc độ phát triển của ngành sản xuất Túi xách tại TBS đã tạo được ấn tượng mạnh mẽ và dần tiếp cận những thương hiệu lớn, tạo được sự tín nhiệm của khách hàng.

Hiên nay, TBS là đối tác đáng tin cậy của các nhãn hàng thời trang có tên tuổi trên thế giới như Vera Bradley, Decathlon, Tory Burch, Titleist, Coach … Trang 7 do an ➢ DT – KD – QL bất động sản và hạ tầng CN: Chuyên đầu tư phát triển và thi công các công trình xây dựng khu công nghiệp, các dịch vụ hạ tầng, dân dụng và các dự án bất động sản khác. ➢ Cảng và Logictis: Đặt tại trung tâm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam, với vị trí địa lý thuận lợi ICD TBS Tân Vạn trở thành trung tâm cung cấp các dịch vụ kho vận và logistics đa dạng, phục vụ cho các khách hàng có nhu cầu phát triển và mở rộng kinh doanh, dịch vụ logictis trong nước và ra nhiều nước trên thế. Các hoạt động dịch vụ chủ yếu: Điểm thông quan nội địa (ICD), dịch vụ cho thuê kho, bãi, lưu kho, lưu container, quản lý kho, xử lý các thủ tục hải quan, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, dịch vụ tiện ích kho, bãi, dịch vụ kiểm soát an ninh, các dịch vụ giá trị gia tăng khác. ICD TBS Tân Vạn tự hào là sự lựa chọn đáng tin cậy của các khách hàng lớn và có uy tín trong nước và trên thế giới.

Tự hào được hợp tác với: YUSEN Logistics, GEODIS WILSON, EXPEDITORS, DHL Supply Chain, DULOS International, APL Logistics DHL Forwarding … ➢ Du lịch: Xây dựng và phát triển các khu nghỉ dưỡng cao cấp kết hợp với các dịch vụ giải trí như chuỗi sân gôn và các nhà hàng tại Việt Nam và phát triển ra khu vực Đông Nam Á. ➢ Thương mại và dịch vụ: Với uy tín sẵn có, cùng với năng lực phân tích và đầu tư tìm hiểu thị trường bán lẻ, TBS Sport cho thấy sự chuyên nghiệp trong hoat động phân phối sản phẩm giày và túi xách, trở thành thương hiệu thời trang bán lẻ uy tín va chất lượng hàng đầu tại Việt Nam. Trong 7 năm liên tiếp TBS duy trì độc quyền bán lẻ thương hiệu ECCO với 16 cửa hàng trên toàn quốc, đưa ECCO trở thành thương hiệu giày comfort hàng đầu tại Việt Nam. Vào cuối Trang 8 do an năm 2015 một nhãn hiệu thời trang có tên tuổi khác là Cole Haan, đến từ Mỹ, đã được TBS Sport chính thức đưa vào thị trường Việt Nam bằng việc khai trương cửa hàng đầu tiên tại Quận 7, đây đồng thời cũng chính là cửa hàng lớn nhất Châu Á của Cole Haan hiện nay.5 Tình hình hoạt động kinh doanh Bảng 1.1: Kết quả doanh thu từ năm 2015 -2019 Đơn vị: 1.000 đồng Năm Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018 2019 1.

Doanh thu thuần 3. Doanh thu tài chính 20. Tổng chi phí bán 2.051 hàng & quản lý - Giá vốn hàng bán 2.570 - Chi phí bán hàng 23.486 - Chi phí tài chính 34.789 - Chi phí QLDN 41.206 Lợi nhuận HĐKD 367.2: Lợi nhuận HĐKD giai đoạn 2016 – 2019 (Nguồn: Tổng hợp của tác giả) Nhận xét: Từ biểu đồ và bảng số liệu trên ta có thể thấy được TBS Group đang ngày một phát triển với doanh thu tăng đều hằng năm. Tổng doang thu năm 2019 đạt hơn 5 Trang 9 do an nghìn 1 trăm tỷ với mức lợi nhuận là 674.757 tỷ đồng tăng 20% so với năm 2018 và gấp 1.8 lần so với cuối năm 2015.

Tuy nhiên, bên cạnh lợi nhuận cũng có thể thấy chi phí tăng đáng kể qua các năm do mở rộng quy mô và đầu tư máy móc thiết bị mới. Điều đó cho thấy TBS đang ngày một lớn mạnh với quy mô rộng trải khắp các lĩnh vực cùng với sự hội nhập mạnh mẽ vào thị trường thế giới đã góp phần đẩy nhanh sự tiến bộ đối với TBS nói riêng và ngành công nghiệp Việt Nam nói chung.6 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi ➢ Tầm nhìn Bằng khát vọng và ý chí quyết tâm mạnh mẽ, cùng với tầm nhìn chiến lược vững chắc của ban lãnh đạo và tinh thần ham học hỏi, không ngừng đổi mới sáng tạo của một đội ngũ nhân viên, phấn đấu đến năm 2025, TBS sẽ từng bước đánh dấu sự chuyển mình phát triển lớn mạnh trở thành công ty đa ngành uy tín hàng đầu tại Việt Nam và trong khu vực, mang trong mình đẳng cấp quốc tế, thể hiện tầm vóc, trí tuệ và niềm tự hào Việt Nam trên thế giới. ➢ Sứ mệnh Đầu tư, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển cho ngành công nghiệp Việt Nam tạo thuận lợi giúp tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu. Luôn cải tiến, sáng tạo, tận tâm đồng hành cùng phát triển lớn mạnh và gắn trách nhiệm doanh nghiệp với lợi ích của cộng đồng, xã hội, luôn mang đến sự tin tưởng, an tâm cho khách hàng, đối tác và nhân viên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Quản lý bảo trì máy móc tại phân xưởng gò 2 - Công ty Thái Bình là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào các phương pháp và chiến lược hiệu quả để quản lý và duy trì hoạt động của máy móc trong môi trường sản xuất. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình bảo trì mà còn đề cập đến các công cụ và kỹ thuật giúp tối ưu hóa hiệu suất, giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động và kéo dài tuổi thọ thiết bị. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý và kỹ thuật viên muốn nâng cao hiệu quả sản xuất tại phân xưởng.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ kỹ thuật công nghiệp xây dựng và lập kế hoạch triển khai hệ thống bảo trì tự quản dây chuyền cán nguội, một tài liệu chuyên sâu về việc xây dựng và triển khai hệ thống bảo trì tự quản trong ngành công nghiệp. Đây là cơ hội tuyệt vời để khám phá các phương pháp tiên tiến và ứng dụng thực tế trong lĩnh vực bảo trì máy móc.