Chương 1: Mục Tiêu Nghiên cứu, Đối Tượng Nghiên Cứu, Phương Pháp Nghiêm Cứu.1 Muc tiêu nghiêm cứu: Tìm và cho thấy có sự ảnh hưởng của rung động đến người công nhân điều khiển, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm cải thiện điều kiện làm việc của công nhân điều khiển xe nâng chuyên dụng 1.2 Đối tượng nghiêm cứu: Công nhân điền khiển xe nâng chuyên dụng tại Cảng Sài Gòn , xe nâng chuyên dụng reach stacker.3 Phương pháp nghiên cứu: Tham khảo và lấy ý kiến các chuyên gia Đo gia tốc dung tại những điểm truyền r ung động tới người công nhân và sự tập trung trước và sau ca làm việc Khảo sát bằng cách phát phiếu thăm dò trạng thái sức khỏe người lao động trước và sau ca làm việc. Thu thập thêm các thông tin liên quan bằng cách: truy cập mạng Internet, đọc sách và các công trình nghiên cứu liên quan Trắc nghiệm bằng vòng hở Landolt, phản ánh mức độ ảnh hưởng của môi trường đến sức khỏe người lao động , mức độ suy giảm khả năng tập trung sau giờ làm việc. Ở đây chọn bảng có 1024 vòng và tính kết quả theo công thức: 0.807 * n F= t Trong đó: n: số vòng bỏ sót hoặc gạch nhằm t : thời gian thực hiện Đánh giá: F >1,24 rất xấu F=1,02-1,24 tốt F=0,8-1,02 đạt yêu cầu Trang 6 F<0,8 kém Chương 2: Tổng Quan Về Công Ty TNHH Một Thành Viên Cảng Sài Gòn Tên công ty: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG SÀI GÒN Địa chỉ: Số 3 Nguyễn Tất Thành, Quận 4 Điện thoại: (84.8) 9400168 – 8263092 Email: csg@hcm.1 Giới Thiệu Chung 2.1 Lịch sử hình thành, vị trí và vai trò của Cảng Sài Gòn Ngay sau khi chiếm được Sài Gòn, thực dân Pháp lập tức cho mở Cảng Sài Gòn nhằm phục vụ việc vận chuyển thiết bị quân sự, binh lính, vũ khí và xuất khẩu lúa gạo nhằm “Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”. Ngày 22/02/1862, hãng Messageries Impérials bắt đầu xây dựng Cảng Sài Gòn.
Năm 1863, Cảng Sài Gòn chính thức thông thương quốc tế với tên gọi Port De Commerce De Saigon. Năm 1866, Pháp đưa thêm trang bị kỹ thuật để xây dựng các bến, cầu và cần trục, Cảng Sài Gòn trở thành một thương cảng hoàn chỉnh. Cảng Sài Gòn lúc đó có tổng diện tích là 386 mẫu, bao gồm 05 khu vực: Khu Hàm Nghi dài 4km nằm dọc theo hữu ngạn sông Sài Gòn , có 03 cầu tàu dành cho tàu lữ hành nội địa; Khu Nhà Rồng cũ tọa lạc trên khúc sông Tàu Hủ - Kinh Tẻ có 03 bến đậu cho tàu viễn dương; Khu Khánh Hội dài 1,25km có 11 bến đậu cho tàu viễn dương; Khu chợ cá (khu 18) có 03 cầu tàu và 02 bến đậu. Cảng Sài Gòn có vị trí và điều kiện địa lý hết sức thuận lợi.
Nó nằm tại ngã ba sông Sài Gòn và Bến Nghé, ở tọa độ 10 độ 50’ vĩ tuyến bắc, 106 độ 45’ kinh đông, cách cửa biển Vũng Tàu 46 hải lý (khoảng 85km), bên bờ hữu sông Sài gòn, con sông nối liền với hệ thống sô ng rạch chằng chịt của khu vực phía nam, rất thuận lợi cho việc chuyên chở thông thương hàng hóa giữa Cảng Sài Gòn với các Trang 7 tỉnh miền tây nam bộ. Sông Sài Gòn cũng nối liền với sông Đồng Nai, sông Lòng Tàu, thông thương ra cửa biển Cần giờ. Từ đây, tàu bè c ó thể đi tới mọi cảng biển trên thế giới. Cảng Sài Gòn còn có một lợi thế mà không phải cảng biển nào trên thế giới cũng có được, đó là luồng lạch tự nhiên khá sâu và ổn định, tốc độ bồi lắng chậm, không phải nạo vét thường xuyên, nó cũng ít khi bị ảnh hưởng bởi những cơn bão từ Thái Bình Dương, do đó, tuy là một cảng biển nằm sâu trong nội địa nhưng Cảng Sài Gòn có thể đón những tàu có trọng tải lên đến 45.000 DWT ra vào an toàn.
Nhờ vậy, ngay từ thế kỷ 18, Cảng Sài Gòn đã là một thương cảng sầm uất, nổi tiếng ở cả vùng Đông Nam Á. Cho đến nay, đối với quốc tế, cái tên Cảng Sài Gòn (Saigon port) không chỉ gắn liền với khu vực Cảng Nhà Rồng – Khánh Hội mà là tên gọi của toàn tuyến cảng thành phố Hồ Chí Minh, cảng biển quan trọng nhất của cả nước, nơi đảm bảo tiếp nhận, bốc dỡ hàng hóa, thiết bị, phục vụ cho khắp 18 tỉnh thành phía nam.2 Năng lực phục vụ thị trường: o Xếp dỡ hàng hoá o Dịch vụ trung chuyển quốc tế hàng container o Đóng bao, lưu kho bảo quản, và giao nhận o Giao nhận kho vận và cung ứng dịch vụ Logistics o Cung ứng các dịnh vụ container và thủ tục Hải Quan o Đại lý tàu biển và các dịch vụ hàng hải o Các dịch vụ xuất nhập hàng hóa. o Dịch vụ công nghệ thông tin o Lai dắt cứu hộ hàng hải o Sửa chữa cơ khí, xây dựng công trình cảng Trang 8 2.3 Các đơn vị trực thuộc: o Trung tâm điều độ o Cty xếp dỡ Nhà rồng o Cty xếp dỡ Kháng Hội o Cty xếp dỡ Tân Thuận I o Cty xếp dỡ Tân Thuận II o Chi nhánh Cảng Sài Gòn tại Bà Rịa – Vũng Tàu o Cty Lai Dắt Tàu Biển o Cty xây dựng công trình cảng o Cty cơ khí và dịch vụ hàng hải o Cty vận tải va dịch vụ hàng hải Khánh Hộ 2.4 Điền kiện tự nhiên và xã hội: 2 mùa, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 và mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 Bình quân nhi ệt độ 28 oC, độ ẩm 81%. Gió mùa Đông Bắc: từ tháng 10 đến tháng 4, Tây Nan: từ tháng 5 đến tháng 9.
Mớn nước: thấp nhất 9,7m trung bình 10,8m cao nhất 12,1m ( độ sâu luồng -8,5m ) 2.2 Cơ Cấu Tổ Chức Quản Lý: Hình 1: Sơ đồ tổ chức công ty TNHH một thành viên Cảng Sài Gòn Trang 9 Trang 10 TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM Chủ Tịch Hội Đồng Thành Viên Hôi Đồng Thành Viên Bãi bảo lưu Container Kiểm Soát Viên TỔNG GIÁM ĐỐC ế Trợ lý Tổng Giám Đốc Phó Tổng Giám Đốc Kế toán trưởng Phó Tổng Giám Đốc Phó Tổng Giám đốc kinh doanh khai thác Kinh tế Tài Chính Nội Chính Kỹ Thuật Phòng Phòng tổ chức tiền lương Phòng Phòng Kỹ thuật Công kinh doanh khai thác tài chính kế toán nghệ Phòng Phòng pháp chế Thanh Tra Phòng dự án đầu tư hành chính tổng hợp Phòng Bảo Hộ Lao Động Phòng Phòng đối ngoại dự án đầu tư Xí nghiệp lai dắt tàu Phòng Bảo Vệ Xí nghiệp xếp dỡ và Phòng biển dịch vụ Cảng Sài Gòn đối ngoại Xí nghiệp vận tải và Xí Nghiệp Cơ Khí và Cảng Nhà Rồng Trung tâm kinh doanh dịch vụ Hàng Hải Hàng Hải Khánh Hội bất động sản CSG Khánh Hội Cảng hành khách tàu Xí Nghiệp xây dựng Cảng Tân Thuận Chi nhánh Bà Rịa công trình cảng Vũng Tàu Biển Cảng Tân Thuận 2 Chi nhánh Hải Phòng Chi nhánh Đà Lạt VP đại diện tại hà Nội Trang 11 2.3 Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh 2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh tại Cảng Sài Gòn Năm 2007 CBCNV Cảng đã thực hiện ngưỡng 13,5 triệu tấn hàng hóa thông qua cảng cụ thể: Hình 2: Tổng sản lượng thông qua cảng SẢN LƯỢNG CONTAINER Năm: 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 CONTAINER 1,000 TEU 237 269 295 251 316 303 238 350 Nhập Khẩu 120 137 150 126 158 145 118 175 Xuất Khẩu 117 132 145 125 158 158 120 175 Bảng 1 : Sản lượng Container Trang 12 Năm 2007 CBCNV Cảng đã thực hiện ngưỡng 13,5 triệu tấn hàng hóa thông qua cảng cụ thể: Tổng sản lượng: 13.267 tấn So kế hoạch năm 2006 đạt 122,79% So kế hoạch năm 2005 đạt 116,52 % Cơ cấu nguồn hàng: Xuất ngoại : 3.280 tấn so kế hoạch năm 2005 đạt 98% Nhập ngoại : 5.230 tấn so kế hoạch năm 2005 đạt 110% Nội địa : 4.757 tấn so kế hoạch năm 2005 đạt 162,8 % Container: 3.398 tấn So kế hoạch năm 2005 tăng 8,95% chiếm tỷ lệ 29,63% tổng sản lượng toàn cảng. Ngoài ra cảng đã tổ chức trung chuyển 131 tàu với 3.164 TEU container an toàn và tổ chức đưa đón 32 tàu khách với 15.967 lượt khách và 6 tàu quân sự ra vào cảng an toàn. Bốc xếp tại phao: 277 tàu = 2.580 ất n chiếm 20,9% sản lượng thông qua toàn cảng. Bốc xếp hàng rời: 344 tàu = 876.692 tấn chiếm 7,25% tổng sản lượng.2 Các mặt hàng chính trong vận chuyển và bốc xếp: MẶT HÀNG CHÍNH 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 NHẬP KHẨU 4,377 4,812 5,105 4,759 5,347 6,572 7,307 Phân bón 1,108 1,346 1,407 1,391 834 949 1,135 Lin-ke 0 362 465 285 632 1,353 1,359 Sắt thép 733 853 679 1,102 1,138 1,404 2,443 Trang 13 Lúa mì 330 382 527 229 442 177 131 Máy móc TB 28 40 78 7 16 32 29 Hóa chất 104 125 137 138 102 145 108 XUẤT KHẨU 2,974 2,916 2,203 2,325 2,603 2,068 2,114 Gạo 1,608 1,864 1,238 1,304 1,595 1,164 1,317 NỘI ĐỊA 2,671 4,349 4,218 4,508 3,939 3,362 4,197 Gạo 184 484 198 219 162 88 50 Xi-măng 303 479 305 173 193 232 Than 159 368 297 308 304 222 156 Bảng 2 : Các mặt hành chính trong vận chuyển và bốc xếp Nhập khẩu: phân bón, lin-ke, sắt thép, lúa mì, máy móc thiết bị, hoá chất.
Xuất khẩu: gạo. Nội địa: gạo, xi-măng, than.3Các thiết bị đang Sử dụng tại Cảng: Cảng hiện sử dụng các thiết bị: Danh mục thiết bị Số lượng Sức nâng (T) A Thiết bị xếp dỡ Cẩu giàn xếp dỡ container 2 37~40 tấn Cẩu khung 6 40 tấn Cẩu khung bánh lốp xếp container bãi 2 6~40 tấn Cẩu khung trên ray chất xếp container bãi 2 12~40 tấn Trang 14 Cẩu bánh lốp 19 10~30 tấn Cẩu nổi 1 100 tấn Cẩu bờ di động 32 10~100 tấn Cẩu bánh xích 8 25~90 tấn Cẩu di động trên 10 5~15 tấn B Phương tiện vận tải Xe nâng các loại 107 5~42 tấn Xe nâng chụp 7 42 tấn Xe nâng đóng rút hàng container 22 1.5 tấn Đầu kéo 27 1~ 2 container Xe tải hàng 49 12 tấn Xe chuyên dùng 20 2m3 Xe ben 32 10 tấn Xe gạt bãi, hầm hàng 23 Phương tiện thủy 33 C Công cụ mang hàng Gầu ngoạm 32 1-3 tấn Móc 220 5 tấn Trang 15 Thiết bị đóng bao 21 Mamí 800 7-20 tấn Thùng ben 60 1.5 tấn Palette 12000 1tấn Dây Siling 300 1 tấn Vòng kéo hàng bao 1800 1 tấn Võng sắt kéo hàng 108 1.5 tấn Bảng 3: Danh mục các thiết bị đang sử dụng 2.