CHƯƠNG 1 KHO HÀNG HÓA VÀ MẶT BẰNG BỐ TRÍ 1.1 Khái niệm Phân loại 1.2 kho bãi Khái niệm Là nơi lưu giữ và chứa hàng hóa trong điều kiện tiêu chuẩn, là một điểm trong chuỗi cung ứng nơi lưu trữ hàng hóa, có thể bao gồm nguyên liệu, vật liệu đóng gói, linh kiện, bán thành phẩm hoặc thành phẩm trong các khoảng thời gian khác nhau. Kho hàng có chức năng: Tập hợp hàng hóa để vận chuyển Cung cấp và trộn hàng hóa. Phân loại kho bãi 1.2 Theo vị trí Theo tính đặt kho và chất bảo phạm vi quản phục vụ Theo tính chất bảo quản Kho hở (kho lộ thiên) Dưới dạng các bãi công trường, bảo quản các vật tư không bị ảnh hưởng của thời tiết Ví dụ: cát, đá, gạch, ngói, kết cấu bêtông đúc sẵn… Kho bán lộ thiên Dạng nhà có mái che không có tường bao quanh hoặc tường lửng, bảo quản các vật tư chịu được sự thay đổi nhiệt độ, không chịu được tác động trực tiêp nắng mưa Ví dụ: gỗ xẻ, thép, thiết bị công nghệ… Kho kín Có mái che và tường bao quanh, bảo quản các vật tư không thể chịu ảnh hưởng của thời tiết hoặc các vật tư, thiết bị dễ mất mát Kho chuyên dùng Bảo quản những loại vật tư có yêu cầu đặc biệt về phòng chống cháy nổ => Kho hàng tại các công ty phục vụ hàng hóa cho các Hãng hàng không thường là kho chuyên dùng và kho kín. Theo vị trí đặt kho và phạm vi phục vụ Kho trung chuyển Đặt trên đường chu chuyển của hàng hóa, là nơi chứa hàng hóa tạm thời, hàng hóa được vận chuyển từ phương tiện này sang phương tiện khác Kho trung tâm Kho trung tâm (tổng kho cung ứng): dùng bảo quản vật liệu trong thời gian dài, khối lượng lớn, phục vụ cho nhiều công trình,khu vực xây dựng khác nhau,.
Kho công trường Dùng bảo quản và cung cấp vật tư cho toàn công trường. Kho xưởng Để phục vụ cho các xưởng gia công, để chứa các nguyên liệu sản xuất và các sản phẩm sản xuất ra. Thường là thành phần của các xưởng, được bố trí trên mặt bằng của xưởng đó. BỐ TRÍ MẶT BẰNG KHO HÀNG THIẾT KẾ MẶT BẰNG KHO HÀNG THƯỜNG THEO NGUYÊN TẮC SAU ĐÂY Tối đa hóa diện Hợp lý hóa đường Đảm bảo sự thông tích & không gian lưu thông: hàng thoáng trong kho sử dụng xuất, nhập Đối với từng loại hàng lưu giữ khác nhau, có các mẫu thiết kế mặt bằng kho khác nhau Sơ đồ kho chữ U Việc thiết kế khu vực đóng gói và vận chuyển nhanh giúp tiết kiệm thời gian vận chuyển nội bộ, đồng thời khu tiếp nhận cũng được đặt đối diện với khu vực kho.
Hàng hóa được vận chuyển đến khu vực tiếp nhận và phân tách kĩ lưỡng trước khi đưa vào nơi lưu trữ Sơ đồ kho chữ I Tận dụng được hết chiều dài của một kho hàng, với quy trình từ đầu đến cuối theo đường thẳng. Thứ tự vận hành : quầy xếp dỡ hàng hóa - khu tiếp nhận và phân loại chúng- đưa lên kệ ở khu vực lưu kho - đóng gói vận chuyển. Sơ đồ kho chữ L Khu vực lưu trữ sẽ dồn về một góc tạo ra không gian rộng và lưu thông hơn các khu vực còn lại. Phần diện rộng này sẽ được sử dụng để trưng bày các sản phẩm mẫu, hoặc mở rộng văn phòng nhập liệu thông tin và quản lý các sản phẩm lưu kho.
CHƯƠNG 2 DỊCH VỤ GIAO NHẬN Thủ tục tiếp nhận hàng 1 2 3 4 Phân loại hàng hóa, Cân trọng lượng hàng Đo kích thước hàng Đếm số kiện gắn nhãn. hóa 5 6 7 Kiểm tra tình trạng lô Chuyển hàng vào máy Xuất AWB, thu cước và hàng soi chiếu an ninh lệ phí,Các loại chứng từ được gửi kèm theo THỦ TỤC GIAO HÀNG 1 Thông báo cho khách hàng 2 Nhân viên giao nhận kiểm tra lại hàng hóa trước khi giao 3 Kiểm tra tài liệu 4 Thu lệ phí phục vụ Khách làm thủ tục hải 5 quan cho hàng hóa CHƯƠNG 2 CƯỚC PHÍ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG Khái niệm Cơ sở tính cước Cách tính cước phí Phân Loại 1.KHÁI NIỆM Là số tiền phải trả cho việc chuyên chở một lô hàng và các dịch vụ có liên quan đến việc vận chuyển bằng phương tiện máy bay. Hiệp hội vận tải hàng không Quốc tế – IATA Cước hàng hoá CƠ SỞ không được nhỏ Thể tích hay dung TÍNH hơn cước tối thiểu tích chiếm chỗ trên CƯỚC PHÍ chuyến đối với hàng Trọng lượng đối với nhẹ , cồng kềnh hàng nhỏ và nặng Công thức tính cước CÁCH TÍNH CƯỚC VẬN TẢI HÀNG KHÔNG Các phụ Ví dụ phí Công thức tính cước Cước hàng không = Đơn giá cước x Khối lượng tính cước Đơn giá cước – Rate Là số tiền phải trả cho mỗi đơn vị khối lượng tính cước. Các hãng vận chuyển sẽ công bố bảng giá cước theo từng khoảng khối lượng hàng AOL AOD +45K +100K +300K +500K +1000K FREQ T/T AIRLINE +2000K Routing SZX/CA 2 SZX/CA HAN CX 2.22 DAY2/3 N-HKG- days N /4/5/6/7 HAN Như vậy, theo bảng trên chúng ta có giá cước vận chuyển từ Sân Bay Quốc Tế Bảo An Thâm Quyến ( SZX) đến Sân bay Quốc Tế Nội Bài (HAN) là 2.6usd/kg với số lượng hàng > 45kg Khối lượng tính cước - Chargable weight C Khối lượng thể tích (Volume / Volumetric / Dimensional Weight) R D VW=(DxRxC)/6000 Khối lượng thực tế (Gross Weight) VÍ DỤ Công ty A muốn nhập khẩu lô hàng gồm 3 kiện, mỗi kiện nặng 50kg và có kích thước là 50 x 40 x 40 (cm).
Cách tính như sau: Khối lượng thực tế (GW): 3 x 50 = 150kg Khối lượng thể tích (VW): [3 x (50 x 40 x 40)]/6000= 40kg => Do GW > VW, nên khối lượng tính cước sẽ lấy theo GW VÍ DỤ Công ty B muốn vận chuyển 6 thùng hàng, mỗi thùng nặng 20kg và có kích thước 80x50x60 (cm). Vậy ta tính như sau: Khối lượng thực tế (GW): 6 x 20 = 120kg Khối lượng thể tích (VW): 6 x (80 x 50 x 60) / 6000 = 240kg => Do VW > GW, nên khối lượng tính cước sẽ lấy theo VW Cách tính khối lượng thể tích của các hãng chuyển phát nhanh Công thức tương tự như trên, tuy nhiên số chia cụ thể phụ thuộc vào hãng chuyển phát, vùng lãnh thổ… Chẳng hạn tại Việt Nam, hãng DHL dùng công thức sau để tính Khối lượng thể tích = Dx R x C / 5000 Các phụ phí Phí làm thủ tục hải quan Phí vận tải hàng từ kho hàng ra sân bay Phí bốc dỡ hàng (phí handling) Phí soi an ninh Phí phát hành vận đơn (AWB fee) Phí THC Phí tách Bill Phí overtime PRESENTATION PHÂN LOẠI CƯỚC PHÍ 4.1 Cước hàng thông thường (GCR- general cargo rate) Hàng bách hoá từ 45kg trở xuống thì áp dụng cước thông thường Lô hàng từ 45kg trở lên thì áp dụng cước bách hoá theo số lượng Phân loại 4.2 Cước tối thiểu (M-minimum rate): Cước tối thiểu phụ thuộc vào các quy định của IATA.3 Cước hàng Phân loại đặc biệt (SCR-specific rate cargo) 4.4 Cước phân loại hàng (Class rate) Ðộng vật sống: 150% Hàng trị giá cao: 200% 4.4 Cước phân loại hàng (Class rate) Sách báo, tạp chí, thiết bị Hành lý được gửi: 50% và sách báo cho người mù được: 50% 4.5 Cước tính cho mọi loại hàng (FAK- freight all kinds) Là cước tính như nhau cho mọi loại hàng xếp trong container, nếu nó chiếm trọng lượng hay thể tích như nhau. Có ưu điểm là đơn giản khi tính nhưng lại không công bằng, loại hàng có giá trị thấp cũng bị tính cước như hàng có giá trị cao 4.6 Cước ULD (Unit Load Devices rate) Là cước tính cho hàng hoá chuyên chở trong các ULD được thiết kế theo tiêu chuẩn của IATA. Cước này thấp hơn cước hàng rời và khi tính cước không phân biệt số lượng, chủng loại hàng hoá mà chỉ căn cứ vào số lượng, chủng loại ULD.7 Cước hàng gửi nhanh (Priority rate) Cước gửi nhanh thường bằng 130% đến 140% cước hàng bách hoá thông thường 4.8 Cước hàng chậm (Late cargo rate) Áp dụng cho những lô hàng không cần chở gấp và có thể chờ cho đến khi có chỗ xếp hàng trên máy bay.
Cước hàng chậm thấp hơn cước hàng không thông thường.9 Cước hàng thống nhất (Unified cargo rate) Được áp dụng khi hàng hoá được chuyên chở qua nhiều chặng khác nhau. Người chuyên chở chỉ áp dụng một loại giá cước cho tất cả các chặng 4.10 PhânCước loại hàng nhóm (Group rate) Cước này áp dụng đối với khách hàng có hàng gửi thường xuyên trong các container hay pallet, thường là đại lý hay người giao nhận hàng không. VẬN ĐƠN HÀNG KHÔNG 1.Khái niệm Vận đơn hàng không (viết tắt là AWB) là một loại chứng từ do đơn vị chuyên chở vận hành bằng máy bay phát hành ra với mục đích xác nhận việc đã nhận lô hàng. Là hóa đơn thanh toán cước phí.
Là chứng từ bảo hiểm. Là chứng từ kê khai hàng hóa cho hải quan. Là bản hướng dẫn đối với nhân viên hàng không.Phân loại vận đơn Căn cứ vào người phát hành vận đơn chia làm hai loại Vận đơn của hãng hàng không (Airline airway bill) Vận đơn trung lập ( Neutral airway bill) Căn cứ vào việc gom hàng, vận đơn được chia làm hai loại Vận đơn chủ (Master Airway bill-MAWB) Vận đơn của người gom hàng (House airway bill- HAWB) 3.Sự khác biệt giữa Vận Đơn Hàng Không và Vận Đơn Đường Biển Airway Bill Seaway Bill Không chuyển nhượng được Có thể chuyển nhượng được, nếu là loại giao hàng theo lệnh Thời gian vận chuyển: vài tiếng,vài ngày Thời gian vận chuyển dài: vài tháng Phát hành sau khi giao hàng Phát hành sau khi hàng đã được xếp cho hãng vận chuyển lên tàu Dùng trong vận chuyển hàng không Dùng trong vận tải biển Không dùng với điều kiện FAS, Có thể sử dụng với tất cả các điều FOB, CFR và CIF trong Incoterms. kiện quy định trong Incoterms 2010 Điều chỉnh bởi Công ước Warsaw, Điều chỉnh bởi Công ước Hague, Công ước Hague sửa đổi Phân bổ và sắp xếp kho hàng Sự qui hoạch vị trí của hàng hóa để bảo quản, là phương pháp để hàng hóa đúng những nơi qui định phù hợp với đặc điểm, tính chất hàng hóa, kho, bao bì và thiết bị kho.