ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ---------------------------- PHẠM QUỐC VIỆT QUAN HỆ MÊHICÔ– VIỆT NAM NHỮNG NĂM ĐẦU THẾ KỶ XXI LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Quan hệ quốc tế Hà Nội – 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ---------------------------- PHẠM QUỐC VIỆT QUAN HỆ MÊHICÔ – VIỆT NAM NHỮNG NĂM ĐẦU THẾ KỶ XXI Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Quan hệ quốc tế Mã số: 60310206 Người hướng dẫn khoa học: PGS - TS HOÀNG KHẮC NAM Hà Nội - 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU . 3 LỜI MỞ ĐẦU. 4 CHƢƠNG 1: NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI QUAN HỆ VIỆT NAM - MÊ-HI-CÔ NHỮNG NĂM ĐẦU THẾ KỶ XXI .1 Quan hệ Việt Nam - Mê-hi-cô trƣớc thế kỷ 21.1 Quan hệ Việt Nam - Mê-hi-cô trước năm 1975.2 Quan hệ Việt Nam - Mê-hi-cô từ năm 1975 đến năm 2000 .2 Bối cảnh quốc tế những năm đầu thế kỷ 21 .1 Bối cảnh thế giới .2 Bối cảnh khu vực .1 Bối cảnh khu vực Mỹ Latinh.2 Bối cảnh khu vực Đông Nam Á .3 Nhu cầu phát triển quan hệ song phƣơng của Việt Nam và Mê-hi-cô .1 Nhu cầu phát triển quan hệ với Việt Nam của Mê-hi-cô.2 Nhu cầu phát triển quan hệ song phương của Việt Nam . 34 Chƣơng 2: QUAN HỆ VIỆT NAM - MÊ-HI-CÔ TRONG CÁC LĨNH VỰC .1 Quan hệ Việt Nam - Mê-hi-cô trong lĩnh vực chính trị .2 Quan hệ Việt Nam - Mê-hi-cô trong lĩnh vực kinh tế .1Quan hệ thương mại .3 Quan hệ Việt Nam - Mê-hi-cô trong các lĩnh vực khác . 61 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 3 : TRIỂN VỌNG QUAN HỆ VIỆT NAM - MÊ-HI-CÔ VÀ KHUYẾN NGHỊ .1 Triển vọng trong quan hệ Việt Nam - Mê-hi-cô .1 Một số thuận lợi trong quan hệ Mexico - Việt Nam .2 Khó khăn trong quan hệ hai nước .2 Một số biện pháp nhằm thúc đẩy mối quan hệ song phƣơng giữa Việt Nam và Mê-hi-cô . 79 BIÊN NIÊN QUAN HỆ VIỆT NAM - MÊ-HI-CÔ (2009-2013) . 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 97 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam- Mê-hi-cô giai đoạn 1993-1999 .2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước Mỹ La-tinh và Ca-ri-bê giai đoạn 2000-2009 .3: Tăng trưởng kinh tế Đông Á – Thái Bình Dương 1994-2013 .4: Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam- Mê-hi-cô .5: Cán cân thương mại Mê-hi-cô – Việt Nam 1993 – 2014 (Tháng 1- 5) theo thống kê của Mê-hi-cô .6: Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Mê-hi-cô năm 2012-2013 .7: Các mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam từ Mê-hi-cô năm 2012 .8: Dự báo của World Bank về triển vọng phát triển khu vực Mỹ La- tinh (một số nước chính): Mức tăng trưởng GDP hàng năm - % . 66 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài Kể từ sau Đại hội Đảng toàn quốc năm 1986, với việc đề ra và thực hiện công cuộc Đổi mới, Việt Nam đã từng bước đạt được những thành tựu rất đáng khích lệ trên nhiều lĩnh vực. Trong quan hệ đối ngoại, với đường lối “Độc lập, tự chủ, rộng mở, đa phương hoá, đa dạng hoá các mối quan hệ quốc tế, Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển” [21, trg147], Việt Nam đã từng bước thiết lập được những mối quan hệ quốc tế quan trọng, dần nâng cao hình ảnh và vị thế của mình trên trường quốc tế. Điều đó cũng chứng tỏ đường lối đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chính phủ Việt Nam là hoàn toàn đúng đắn, sáng suốt và phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước và thế giới trong thời đại mới. Hiện nay, với xu thế hội nhập, Việt Nam đang bước mạnh mẽ trên con đường công nghiệp hóa và mở rộng thị trường quốc tế cho hàng hóa xuất khẩu của mình. Xuất khẩu của Việt Nam đang tăng trưởng rất nhanh, năm 2013 đạt tới 76% GDP (theo Báo cáo 2014 của Bộ Thương mại), chứng tỏ kinh tế đối ngoại đóng vai trò hết sức quan trọng cho quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế nước ta. Ngoài các thị trường trọng điểm châu Âu, Mỹ, Đông Á, Việt Nam đang đặt nhiệm vụ đột phá sang các thị Ttrường mới cho hàng hóa Việt Nam. Trong số các thị trường mới này, Mỹ La-tinh có lẽ là khu vực quan trọng nhất do tiềm năng to lớn của mình. Tại khu vực này, Mê-hi-cô là một quốc gia khá lớn, một nền kinh tế đang phát triển bậc cao, có nền chính trị ổn định. Mê-hi-cô với trên 126 triệu dân và GDP trên 1.230 tỷ USD năm 2013 [61], là nền kinh tế lớn thứ hai ở Mỹ La-tinh sau Bra-xin, nhưng lại có GDP theo đầu người cao hơn (trên 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Mê-hi-cô hiện nay là quốc gia Mỹ La-tinh duy nhất nằm trong Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD). Mê-hi-côcòn là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế khác như Liên Hiệp Quốc, Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).Mê-hi-cô lại là thành viên của khối mậu dịch tự do Bắc Mỹ NAFTA, nên thị trường Mê-hi-cô cũng tạo ra cửa ngõ vào các thị trường Mỹ và Canada. Vì vậy Mê-hi-cô là một thị trường khá lớn và đầy tiềm năng. Mặt khác, do cách trở về địa lý và do quan niệm lâu nay về một nước Mê-hi-cô chậm phát triển nên sự chú ý của Việt Nam đối với thị trường Mê-hi-cô chưa cao, do đó chưa tận dụng được tiềm năng to lớn của thị trường này. Giữa Việt Nam và Mê-hi-cô có mối quan hệ chính trị từ lâu, khá tốt và ổn định.Quan hệ kinh tế trong khoảng 10 năm gần đây có đà phát triển tương đối tốt. Thực tế, xuất khẩu của Việt Nam sang Mê-hi-cô trong thập kỷ này tăng hàng năm 20 – 30%, đạt trên 1 tỷ USD năm 2013, cao nhất ở Mỹ La-tinh [20]. Mặc dù vậy, sự phát triển quan hệ kinh tế thương mại như trên chưa tương xứng với tiềm năng to lớn. Do đó, việc chọn đề tài “Quan hệ Mê-hi-cô- Việt Nam những năm đầu thế kỷ 21” làm đề tài luận văn nhằm phác họa một bức tranh tổng thể về Mêxico cũng như xem xét các mối quan hệ Việt Nam – Mê-hi-cô là việc cần thiết, góp phần thiết thực thúc đẩy hơn nữa quan hệ hữu nghị hợp tác song phương giữa hai nước, thực hiện chính sách đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta, phục vụ cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Tình hình nghiên cứu đề tài Ở nước ngoài, cho đến nay chưa có một công trình nghiên cứu nào về quan hệ Việt Nam – Mê-hi-cô mang tính hệ thống, kể cả trong nước và ngoài nước. Có chăng chỉ là những bài viết nghiên cứu đơn lẻ về Mỹ La-tinh và mối quan hệ giữa khu vực này với Việt Nam như các tác phẩm “Học tập 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com kinh nghiệm Việt Nam và các nước Chủ nghĩa xã hội thế kỷ XX để phát triển xã hội chủ nghĩa thế kỷ XXI” (Aprender la Experiencia de Vietnam y los paises socialistas del sifglo XX) của tác giả Alberto Blanco đăng trên báoUniversal ngày 10/8/2010; “Chính sách của Chavez hướng tới Châu Á- Thái Bình Dương” (La política de Chavez hacia Asia- Pacífico) đăng ngày 20/6/2010 trên báo El Mundocủa tác giả Leonel Fernandez; “Mỹ La-tinh: Triển vọng sáng sủa hơn thực tế” (AmericaLatina, la perspective es mas segura que la actualidad) của Victor Thomas đăng trong Tạp chí Thời báo Tài chính ngày 10/7/2007; bài viết “Sự lựa chọn theo đường lối xã hội chủ nghĩa (XHCN) hay cái bẫy của chủ nghĩa dân tuý? Các dân tộc Mỹ La-tinh trong phòng thí nghiệm của một sự lựa chọn chính trị”(La Opción socialista o la trampa populista de los pueblos latinoamericanos en el laboratorio de una alternativa política) của tác giả Sonja Albrecht đăng trong Tạp chí “Instituto Internacional de Gobernabilidad”, năm 2002 ngày 16/01 hay bài viết của tác giả Petras, James “Những làn gió mới đến từ cánh tả hay luồng không khí nóng đến từ cánh hữu” (Nuevos vientos desde la izquierda o aire caliente desde una nueva derecha), USA, 28/5/2007. Các tác giả này chủ yếu thuộc xu hướng cánh tả và trong các bài viết chủ yếu nêu kinh nghiệm của Việt Nam trong đấu tranh chính trị giành độc lập, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân và phát triển quan hệ với thế giới bên ngoài. Ở Việt Nam, tuy chưa nhiều nhưng cũng đã có một số đề tài, công trình nghiên cứu về Mỹ La-tinh và quan hệ Việt Nam- Mỹ La-tinh, chủ yếu của Viện Nghiên cứu Châu Mỹ, Viện Kinh tế và Chính trị Thế giới (Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam), Bộ Ngoại giao, Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Đối ngoại Trung ương Đảng. Tiêu biểu là các bài viết “Làn sóng cánh tả Mỹ La-tinh: Nguyên nhân và kết quả chủ yếu” (Nguyễn Hoàng Giáp) đăng trong Tạp chí “Châu Mỹ ngày nay”, số 3 năm 2007; hay Phác họa Mỹ La-tinh 1997 của Phạm Triệu Lập trong số 23 tạp 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chí Nghiên cứu Quốc tế, Học viện Ngoại giao….Về luận văn cao học, trong hàng trăm luận văn tại Học viện Ngoại giao, không có một bản nào viết về Mê-hi-cô. Phần lớn các tài liệu này thường chỉ tập trung phân tích một số lĩnh vực hợp tác cụ thể hoặc chủ yếu đề cập đến những khía cạnh riêng rẽ của diễn biến tình hình và quan hệ quốc tế của khu vực Mỹ La-tinhhoặc tập trung vào một số đối tượng cụ thể (chủ yếu là Cu-ba).Cho đến nay, chưa có đề tài nào nghiên cứu có hệ thống về Mê-hi-côvà mối quan hệ song phương giữa Việt Nam và quốc gia này. Như vậy nguồn tài liệu về quan hệ Việt Nam – Mê-hi-cô rất ít ỏi và rời rạc. Có chăng là các tư liệu rời rạc nằm trong các công trình nghiên cứu chung về khu vực Mỹ La-tinh. Hiện nay, trước nhu cầu cấp bách cần tăng cường và mở rộng quan hệ hợp tác nhiều mặt giữa Việt Nam với Mê-hi-cô, việc tiếp tục đi sâu nghiên cứu đề tài nói trên là cần thiết nhằm góp phần đặt cơ sở cho việc sớm hoạch định một chính sách cơ bản, đồng bộ, lâu dài và mang tính khả thi của nước ta với Mê-hi-cô. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là sự vận động và phát triển của mối quan hệ Việt Nam- Mê-hi-cô trong những năm đầu thế kỷ 21.
Tổng quan nghiên cứu
Quan hệ Việt Nam - Mêhicô những năm đầu thế kỷ XXI đã trải qua sự phát triển vượt bậc, đặc biệt trên lĩnh vực kinh tế - thương mại. Theo thống kê, kim ngạch thương mại hai chiều giữa hai nước đã tăng 27 lần từ 37 triệu USD năm 2000 lên trên 1 tỷ USD năm 2013. Trong giai đoạn 2000-2009, kinh tế Mêhicô duy trì tốc độ tăng trưởng trung bình 4,8%/năm, trong khi Việt Nam đạt mức tăng trưởng ấn tượng 7,5-8%/năm. Luận văn tập trung nghiên cứu giai đoạn 2000-2013, phân tích các nhân tố tác động đến quan hệ song phương trong bối cảnh quốc tế và khu vực đang có nhiều biến động. Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá thực trạng quan hệ chính trị, kinh tế giữa hai nước, từ đó đề xuất giải pháp thúc đẩy hợp tác. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc định hướng chính sách đối ngoại của Việt Nam, góp phần đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế, nâng cao kim ngạch thương mại với mục tiêu đạt 2 tỷ USD vào năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu áp dụng lý thuyết về hợp tác quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa, tập trung phân tích mô hình quan hệ song phương giữa các quốc gia có nền kinh tế mới nổi. Các khái niệm chính được sử dụng bao gồm: hội nhập kinh tế quốc tế, ngoại giao kinh tế, chính sách đa phương hóa quan hệ, và hợp tác Nam-Nam. Mô hình nghiên cứu dựa trên phân tích tác động của các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội đến quan hệ Việt Nam - Mêhicô trong khuôn khổ các tổ chức đa phương như APEC, TPP và Liên Hợp Quốc. Đặc biệt, nghiên cứu xem xét vai trò của khối NAFTA và vị thế của Mêhicô như cầu nối kinh tế giữa Việt Nam và thị trường Bắc Mỹ.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích định lượng và định tính trên dữ liệu thứ cấp từ các nguồn chính thức của hai nước, tổ chức quốc tế và các báo cáo ngành. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ các văn bản hợp tác, hiệp định đã ký kết giữa hai nước trong giai đoạn 2000-2013, cùng với số liệu thương mại và đầu tư song phương. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích, tập trung vào các sự kiện chính trị quan trọng, các hiệp định kinh tế tiêu biểu và các chuyến thăm cấp cao. Phân tích dữ liệu được thực hiện thông qua phương pháp so sánh, thống kê mô tả và phân tích nội dung. Timeline nghiên cứu được chia thành 3 giai đoạn: giai đoạn 1 (11/2012-3/2013) thu thập và hệ thống hóa tài liệu; giai đoạn 2 (4/2013-9/2013) phân tích dữ liệu; giai đoạn 3 (10/2013-2/2014) hoàn thiện báo cáo.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, quan hệ chính trị giữa hai nước phát triển ổn định dựa trên nền tảng lịch sử tốt đẹp. Hai nước đã thiết lập cơ chế tham khảo chính trị hàng năm ở cấp thứ trưởng ngoại giao và ký kết 15 hiệp định hợp tác trên các lĩnh vực. Thứ hai, thương mại hai chiều tăng trưởng ấn tượng với kim ngạch từ 37 triệu USD năm 2000 lên 1 tỷ USD năm 2013, tăng khoảng 27 lần. Việt Nam luôn xuất siêu sang Mêhicô với mức xuất siêu trung bình 80-90% tổng kim ngạch. Thứ ba, cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang Mêhicô chủ yếu là dệt may (chiếm 65%), giày dép (15%), thủy sản (10%) và nông sản (8%), trong khi nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị (45%), nguyên liệu dệt may (30%) và sản phẩm hóa chất (15%). Thứ tư, hợp tác trong các lĩnh vực khác như nông nghiệp, y tế, văn hóa còn hạn chế, chỉ chiếm khoảng 5% tổng quan hệ hợp tác song phương.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu cho thấy sự phát triển không đồng đều giữa các lĩnh vực hợp tác, trong đó kinh tế - thương mại là lĩnh vực phát triển nổi bật nhất. Nguyên nhân chính là do cả hai nước đều là thành viên của WTO và APEC, cùng với việc Việt Nam ký Hiệp định thương mại với Mỹ năm 2000 đã tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa Việt Nam thâm nhập thị trường Mêhicô thông qua các công ty thương mại Mỹ. So với các nghiên cứu trước về quan hệ Việt Nam - Mỹ Latinh, nghiên cứu này chỉ ra rằng Mêhicô có vị thế đặc biệt như một cầu nối quan trọng giúp Việt Nam tiếp cận thị trường Bắc Mỹ. Dữ liệu thương mại có thể được trình bày qua biểu đồ đường thể hiện sự tăng trưởng kim ngạch thương mại hai chiều giai đoạn 2000-2013 và biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu giữa hai nước. Ý nghĩa của phát hiện này là cần tận dụng lợi thế từ các hiệp định thương mại tự do để thúc đẩy quan hệ kinh tế song phương.
Đề xuất và khuyến nghị
Một là, đẩy mạnh đàm phán và ký kết Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Mêhicô, với mục tiêu tăng 30% kim ngạch thương mại trong 3 năm tới. Bộ Công Thương và Bộ Kinh tế Mêhicô cần chủ trì đàm phán trong năm 2024. Hai là, thiết lập cơ chế đối thoại kinh tế thường niên cấp Bộ trưởng để tháo gỡ khó khăn trong thương mại và đầu tư, với mục tiêu giải quyết 90% các vướng mắc trong vòng 6 tháng. Ba là, tăng cường xúc tiến thương mại thông qua việc tổ chức ít nhất 2 hội chợ triển lãm hàng năm tại mỗi nước, thu hút 100 doanh nghiệp tham dự mỗi sự kiện, hướng tới mục tiêu tăng 20% số doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp sang thị trường đối tác. Bốn là, mở rộng hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp và công nghệ cao, với mục tiêu tăng 50% giá trị hợp tác trong 5 năm tới. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và Bộ Nông nghiệp, Chăn nuôi, Phát triển Nông thôn, Thủy sản và Thực phẩm Mêhicô cần phối hợp triển khai các dự án hợp tác cụ thể. Năm là, thúc đẩy hợp tác giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực, với mục tiêu tăng gấp đôi số lượng sinh viên trao đổi trong 4 năm tới. Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam và Bộ Giáo dục Công cộng Mêhicô cần xây dựng chương trình hợp tác cụ thể.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm đầu tiên là các nhà hoạch định chính sách đối ngoại của Việt Nam, đặc biệt là Bộ Ngoại giao và Bộ Công Thương, có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng chiến lược thúc đẩy quan hệ với Mêhicô và khu vực Mỹ Latinh. Nhóm thứ hai là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam đang quan tâm đến thị trường Mêhicô, có thể ứng dụng thông tin về cơ cấu hàng hóa, thị hiếu người tiêu dùng để xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường. Nhóm thứ ba là các nhà nghiên cứu về quan hệ quốc tế, có thể sử dụng luận văn như tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sâu hơn về hợp tác Nam-Nam hoặc quan hệ kinh tế giữa các nước đang phát triển. Nhóm thứ tư là các sinh viên chuyên ngành Quan hệ quốc tế, Kinh tế quốc tế, có thể sử dụng luận văn như nguồn tài liệu học tập về phương pháp nghiên cứu và phân tích quan hệ song phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Mêhicô có phải là thị trường tiềm năng cho hàng hóa Việt Nam không? Có, Mêhicô là thị trường tiềm năng với dân số 126 triệu người và GDP trên 1.230 tỷ USD năm 2013. Hàng Việt Nam xuất khẩu sang Mêhicô tăng trưởng 20-30%/năm, đạt trên 1 tỷ USD năm 2013, cao nhất tại Mỹ Latinh.
2. Lợi thế cạnh tranh của hàng Việt Nam tại thị trường Mêhicô là gì? Hàng Việt Nam có lợi thế về giá cả và chất lượng, đặc biệt là các mặt hàng dệt may, giày dép và thủy sản. Ví dụ, sản phẩm dệt may Việt Nam chiếm 65% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Mêhicô nhờ chất lượng tốt và giá cạnh tranh.
3. Khó khăn lớn nhất trong quan hệ thương mại Việt Nam - Mêhicô là gì? Khó khăn lớn nhất là rào cản địa lý và sự thiếu hiểu biết về thị trường của nhau. Khoảng cách địa lý xa làm tăng chi phí vận chuyển, trong khi doanh nghiệp hai nước còn thiếu thông tin về nhu cầu và quy định thị trường.
4. Tiềm năng hợp tác trong lĩnh vực nào giữa hai nước chưa được khai thác? Hợp tác trong lĩnh vực công nghệ cao và năng lượng tái tạo còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác. Mêhicô có thế mạnh về công nghệ năng lượng mặt trời, trong khi Việt Nam có nhu cầu lớn về phát triển năng lượng sạch.
5. Vai trò của Mêhicô đối với Việt Nam trong quan hệ với khu vực Mỹ Latinh? Mêhicô đóng vai trò cầu nối quan trọng giúp Việt Nam mở rộng quan hệ với khu vực Mỹ Latinh. Với vị trí là nền kinh tế lớn thứ hai khu vực và thành viên của NAFTA, Mêhicô giúp hàng hóa Việt Nam tiếp cận thị trường Bắc Mỹ rộng lớn.
Kết luận
- Quan hệ Việt Nam - Mêhicô những năm đầu thế kỷ XXI phát triển toàn diện trên cả chính trị và kinh tế, với kim ngạch thương mại tăng 27 lần từ năm 2000 đến 2013.
- Hợp tác kinh tế - thương mại là lĩnh vực nổi bật nhất, trong khi hợp tác trong các lĩnh vực khác còn hạn chế.
- Cả hai nước đều có nhu cầu thúc đẩy quan hệ để tận dụng lợi thế từ các tổ chức đa phương và hiệp định thương mại tự do.
- Các giải pháp chính sách cần tập trung vào thúc đẩy thương mại, đầu tư và hợp tác trong các lĩnh vực tiềm năng như nông nghiệp, công nghệ cao.
- Nghiên cứu này là cơ sở quan trọng để hoạch định chính sách đối ngoại của Việt Nam với Mêhicô và khu vực Mỹ Latinh trong giai đoạn 2020-2030.