CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE XÂY DUNG DAP DAT VÀ VAN ĐÈ: CAL TẠO, TON CAO DAP 1.1 Tình h xây dựng đập đất ở khu vực miền Trung. Qua thống kê của Ban quản lý Trung ương các dự án Thủy lợi (CPO) hiện nay nước ta đã xây dựng 6648 hồ chứa với tổng dung tích khoảng trên 11 tỷ mÌ[1], trong đồ số hồ chứa ở các tinh miễn Trung chiếm 53% tổng số hỗ chứa trên cả nước [2] đây đập bing vật liệu địa phương trong &6 có đập đất dang phát triển với tbe độ nhanh chóng va hiện đang có xu hướng phát iển mạnh về số lượng cũng như quy mô công trình là do nhiều ngụ nhân trong đó những nguyên nhân cơ bản vẫn là, nhữ có những wu điểm như sử dụng vật liệ tại chỗ, ết kiệm được các vậ liệu quý như sắt, thép, xi ming, công tác chuẩn bị trước khi xây dựng không tốn nhiền công sức như các loại đập khác, cấu tạo đập dit đơn giản giá thành hạ, bén và chẳng chin động tốt, đễ quản lý tôn cao dip dày thêm, yêu cầu v8 nền Không cao nên phạm vi sử dung rộng ri, ngoài ra thể giới đã tích ly được nhiều kink nghiệm về thiết kế, thi côt à quản lý đập [3] nên đập đất có xu thé phát triển mạnh về số lượng cũng như quy mô trên cả nước. Điển hình như ở khu vực mid “Trung qua 40 năm (1975- 3015) từ sau ngày thống nhất đắt nước, miễn Trung có những bước chuyển biển to lớn về kinh tS xã bội, đời sống nhân dân được cải thiện, thiên tử lũ lụt giảm thiểu và nhiều tải nguyên thiên nhiên được quản lý tốt đồ là nhờ: hàng loạt công trình Thủy lợi lớn nhỏ được xây dựng khắp nơi. Tiêu biểu các công tinh thủy lợi như: Phú Ninh (Quảng Nam), Thạch Nham, Nước Trong, Núi Ngang (Quảng Ngai), Vạn Hội, Ni Một (Bình Dinh), Phú Xuân (Phú Yên), Suối Hành, Đá Bản, Suối Dầu (Khánh Hòa), Sông Trâu, Sông Sắt (Ninh Thuận), Sông Quao, Cà Giây (Bình Thuận).
[4] Bang 1, 1: Thống kê một số đập đất ở Miễn Trung [8] TT) Tênhồ Tỉnh Lojiđập | Hạ„(m) | Nhàn T |ThượgTuy | Ha Tinh Đã 2500 1961 2 | Cim Ly Giảng Bình Dit 3000 1965 3 | Vue Ting | Ha Tinh Dit 2.80 1974 4 [TiênLang | Quang Bin Dit 32.30 1978 5 | ¥en My Thanh Hoí Dit 2500 1980 6 | Vinh Trinh | QuảngNam Đã 2300 i980 7] Nai Mr Binh Dinh Dit 35ã0 1980 Š [Liệ@Sơn | Quine Nati Dit 2900 i95 9 | Phi Ninh | Quảng Nam Dat 4000. 1982 10 [Sông Mục — | Thanh Hod Đã 3340 i983 TT [Hoa Trung | Da Ning Dit 26,00 1984 12 | Hội Son Bình Định Dit 2900 1985 15 | Biến Hỗ Gia Lai Đã 2100 1985 14 | Núi Một Binh Dinh Đất 30,00 1986 15 | we Tron | Quang Binh Dit 200 1986 16 |Tuyển[âm | Lim Dong Dit 32,00 1987 17 [Ba Bin Khánh Hoà Dit 250 1988 18 | Ke Gỗ Hà Tinh Đất 31.40 1988 19 Khe Tin | Quang Nam Bit 2340 1989 20 |KihMôn | QuảngTi Dit 2100 1989 2L | Phú Xuân Phú Yên Đã 2410 1996 25 | Sông Rae Ti Tinh Đã 2680 1996 2ã [Thain Ninh | Binh Dinh Dit 20. 1996 24 [Ding Nehé | DaNing Dit 2500 1996 25 [Sông Quao | Bình Thuận Dit 4000 1997 26 | Ca Gidy Bình Thuận Dit 3540 1999 27 | Ayun Hạ Gia Lai Đất 36,00 1999 : ¡ Năm hoàn TT ‘Ten hồ. Tỉnh Loại đập.
Hoax (m) thanh 28 [SôngHinh | PhiYén | Dat 5000 72000 29 | Easoupe Dak Lắc Đất 2700 2005 thượng 30 |SôngS& | NHhiuận Dit 2m7 3007 31 |SingSio Ì Neh@An | Bẩ | 30,00) 2008 32 (Cima | ThanhHón a dd 185 | 200 33 [Hoa Son | Khinh Ha Dit 2900 | 2011 34 | Tà Trach TT Huế Dit 3600) “3m 35 | lame Dak Lik Dit 32,00 | Bane xiy dựng 1.2 Các vấn đề thiết kế, thi công, quản lý đập hiện tại Hiện nay, việc xây dựng nhiều hỗ chứa đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển sản xuất, nông nghiệp, phát điện, phòng chống lũ, cấp nước sinh hoạt và bảo vệ môi trường trên cả nước nói chung và miỄn Trung nói riêng. Tuy nhiên, trong điều kiện khí hậu biển đổi phúc tạp như hiện nay và nhu cầu ding nước cho môi trường, tưới. sinh hoạt hing ngày cảng tăng thì các hồ chứa đã xây dựng còn bộc lộ nhiễu hạn chế và chưa thể đáp ứng được thỏa đáng các chức năng đa mye tiêu như: nước, giảm lũ, túng, hạn. Trong điều kiện biển đổi khí bậu, miễn Trung là vùng chịu ảnh hưởng nặng né do có đặc điểm biến động thời tiết khá cao.
Là vùng khô hạn, nắng gid có cường 46 mạnh, nay lại chịu ảnh hưởng biến ôi khí hw nên làm cho nhiệt độ tăng, điền này cũng đồng nghĩa với việc quá trình bốc hơi nhanh (tăng 7,7% tới 8,9%) dẫn tới yêu cầu dùng nước cho mỗi trường tưới, sinh hoạt.cũng tăng V8 khía cạnh đầu tư, các hồ đã xây dựng trong điều kiện kinh tế chưa phát tiễn nên mức đầu tư chưa thỏa đáng, thường phải giảm thiểu quy mô (đặc biệt ở mức dam bảo. an toàn cho công trình) và do tiết kiệm đầu tư nên chưa tận dụng hết nguồn sinh thủy. È các tài liệu về khí tượng thủy văn, địa. hình công như các phương pháp tinh toán dẫn tới việc các hd sơ thiết kể không sắt 6 thực tế, chưa sử dụng hế nguồn sinh thủy, giải pháp kỹ thuật công nghệ xây dựng công trình còn hạn chế nên chưa mạnh dan xây dựng những đập cao để sử dụng hết nguồn nước.
Việc xác định nhiệm vụ công trình, nhiều hỗ chứa chưa để cập tới phục vụ đa mục tiêu mà đơn thuần cho tưới hoặc phát điện nên hiệu quả đầu tư thắp VỀ khía cạnh thi công, do thiết bj thi công thigu, kỹ thuật thi công lại lạc hậu, các hỗ đập nhỏ được thi công bing thũ công dẫn ới chất lượng công trinh không đảm bảo “Tình trạng đập xuống cấp xảy ra khá phổ biến, vì vậy việc đảm bảo nhiệm vụ đặt ra hd chứa gặp nhiều khó khăn Vi khía cạnh quản lý, mặc dù các cơ chế chính sách về an toàn đã tạo được khung pháp lý cho an toàn đập nhưng việc thực thi các cơ chế chit sich côn là "Khoảng sách” và thiếu bên vũng (nhất là chính sách tà chính còn hạn hẹp ~ không có kinh phí cđể mua vật liệu, vật tư dự phòng mua sắm trang thiết bị cho quản lý không đủ vốn đầu tự cho vận hành, duy tụ bảo dưỡng, sữa chữa lớn). Khi có sự cổ thì việc xử lý còn hing ting (wường hợp hồ Kim Sơn ~ Hà Tĩnh). Ngoài ra, năng lực quản lý chuyên môn ở một số địa phương cỏn hạn chế, thiếu kinh nghiệm. Tình hình trên cho thấy vẫn đề thiết kể, thi công và quản lý hỗ chứa rong thời gian qua chưa thật sự tốt.
Vì vậy nhiều hồ chứa trên cá nước nói chung và miễn Trung nói riéng bị xuống cắp trim trọng. không thể đáp ứng được ¡cầu và nhiệm vụ mới. Do vậy bên cạnh xây dựn 4c hb đập mới th giải hp cải tạo, ning cp hỖ đập dang là một giải pháp cắp bách và hiệu qua trong tình hình hiện nay.3 Nhu cầu về cải tạo và tôn cao đập Mae dù chiếm tới 53% v số lượng hồ chứa trên cả nước nhưng theo đánh gi của các nhà chuyên môn thì miễn Trung mới hi khai thác khoảng 15-20% lượng nước tự nhiên. Miễn Trung lại có đặc điểm địa hình dốc, hẹp lượng mua tập trung 80%về mùa.
lũ còn mùa khô thì lại thiểu nước. Để giải quyết vấn để này thì c cải tạo tôn cao c đập đã có là một vẫn để cấp thiết để đặp ứng với nhiệm vụ mô 1.1 Yêu cầu cãi hiện chất lượng đập Do da số các đập được xây dựng trong điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn nên mức đầu tư côn hạn chế và thường giảm nhỏ quy mô. Mặt khác, việc khảo sác tính toán đánh giá tình hình tự nhiên chưa sát thực nên chưa sử dụng được hết nguồn sinh thủy, giải pháp kỹ thuật công nghệ vẫn còn nhiễu hạn chế nên chưa mạnh dạn xây dưng được những dip cao để sir dụng hết nguồn nước. Việc xác định nhiệm vụ của công tình chưa đề cập đến phục vụ đa mục tiêu mà chỉ chú trong vào tưới hoặc thủy điện nên hiệu qua thường thấp.
Hơn nữa, do yêu cầu cấp bách cắp nước cho hạ lưu nên các công tác khảo sát, xác định quy mô, công nghệ xây dựng thường không được kỹ càng. Trong khi đồ khí hậu diễn biển ngày càng phức tạp làm cho chit lượng đập ngày một xuống cấp trim trọng, các đập thường có các biểu hiện như: - Thắm mạnh ở thân và nền đập, đối với thân đập xuất hiện các hang thắm tập trung, do cắc điểm thoát nước ra mái hạ lưu eao hơn vị trí thiết bị thoát nước, thắm dọc thân cống hay mặt tấp giáp với tần (ví dụ như dip Z20 Hương Khê- Hà Tĩnh). Còn đổi với nin đập thì xuất hiện các vị tí có mạch din mạch si ở hạ lưu dập, lưu lượng thắm ra vượt quá trị số cho phép va nước thấm ra là nước đục (ví dụ như đập Am Chúa - Diên. Khánh, Khánh Hồa) hy dip Núi Cốc, Thái Nguyên ~ Mắt én định như mái đập bị xé, bình thành các vết trượt vòng cung hay mái đập bị ối lở cục bộ dẫn tới phá hoại lớn.
~ Xuất hiện các vết nứt dọc đỉnh đập (như đập Ea Soup Thượng, Đắc Lắc), hoặc các vốt nứt ngang liền thông từ mái thượng lưu về hạ lru đập (ví dụ như đập Ban LHà Nội 2010) ~ Hư hong các lớp bảo vệ mái thượng lưu như cầu kiện bảo vệ bị trượt, bị nút vỡ, bị xô lệch. - Đập bị lún không đều, một số đập bị lần mạnh, làm giảm cao trình, có nguy cơ nước. trần trong mùa lũ, lún không đều giữa các bộ phận. go thành các v nứt trong thân đập, “rước tinh hình nhiều đặp bị xuống cắp trim tong như đã nêu trên yêu cầu cải thiện chất lượng dip nhiệm vụ cắp bách hiện nay Sau đây là một số hình ảnh về đập bị xuống cắp dẫn đến sự cổ.
Sy, ety 07013 Hình 1-1 Hiện tượng nước lũ trần qua định đập Đồng Đáng (Thanh Hóa) và đập vỡ tại vi cổng ấy nước đập Z20 (1ã Tin). gay mach din mạch sii đập Am Chúa - Diên Khánh ( Khánh Hòa) Site Hình 1-3 Hồ Maka( Hương Giang ~ Hà Tĩnh) bị sat I do thân dập yếu Hinh 1-4 Thắm bing nhùng ngang thin đặp tạ vị tí số 2 của hỗ Núi Cốc (Thái Nguyễn) 1.