chương 1 20 CHUONG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN LỰA CHON KET CAU BẢO VỆ MÁI ĐẬP PHA SÓNG 21 2.1 Cơ sở pháp ý thiết kế kt cd bảo vệ mái đập phá sóng 21 2.2 Cơ sở thiết kế kết cấu bảo vệ mai đập phá sóng.2 Theo tiêu chuẩn thiết kế của Nhật Bản: 22 2.3 Chiều day khôi phủ mặt được xác định theo tiêu chun Anh, 3 2.3 Tỉnh toán lực tác động lên kết cầu 25 2.1 Các thông số trong tính toán két eft 25 2.2 Các dang lim việc cơ bản của dp ph sóng 3 2.3 Tính toán lan truyền sóng.344 Các đặc trưng thống kể của sóng 30 2.5 Tính toán ôn định.6 Kiểm tra trọng lượng khổi gia cổ 3 2.7 Tinh toán ôn định tổng thể.4 Phân tích lựa chon kết cấu, vật liệu.1 Yêu cầu chung của ác loại kết cầu, vật liệu.2 Lựa chọn vật liệu, kết phủ hop với điều kiện thi công.5 Các yêu tổ ảnh hưởng đến kết cầu bảo về mái 38 2.1 Ảnh hưởng của yếu tổ địa hình 38 3.2 Ảnh hưởng của yéu tổ địa chất 39 3.3 Ảnh hưởng của yếu tổ thủy hải văn khu vực 39 Kết luận chương 2 4 (CHUONG 3: UNG DUNG TÍNH TOÁN KET CAU BẢO VE MAI DAP PHA SONG CHO CANG NGHỊ SƠN THANH HÓA a 3.1 Giới thiệu chung vé cảng Nghỉ Sơn ~ Thanh Hồu a2 3.11 VÌ tí địa lý và điều ty nhiên khu vực.2 Cơ sở tính toán và thiết 4a 3.1 Động leva tinh ôn định “4 3.2 Điều kiện thủy hải văn.3 Tỉnh toán điều kiện thủy hải văn thết kế 48 3.3 Lựa chọn kết cấu bảo vệ mái đập phá sóng Nghỉ Sơn 2 3.1 Những ưu nhược của khôi phủ Rakuna -1V 2 3.2 So sánh khối phủ Rakuna - IV với một số khối phủ khác.3 Đề xuất phương án sử dụng khối phủ Rakuna - TV.4 Tính toán kiểm tra ôn định và độ bền của kết cầu 9 Kết luận chương 3 n KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ. KIÊN NGHỊ n TÀI LIỆU THAM KHẢO. 14 DANH MỤC HÌNH VE Hình 1.1 Đập ngằm và đập có định cao hơn mực nước biển Hình 1.3 Đập nhô (Kaumalapau, Lanai Hawai) Hình 1.5: Đập hỗn hợp (Eastern Port, Alexandria, Ai Cập).6: Mặt cất dọc đập phá sóng [1] Hình 1.7: Kết cầu khối rỗng [I] Hình 1.8 Một kết cấu Cyelopit điễn hình [1] Hình 1.9: Một kết cầu thùng chìm [1] Hình 1.10: Các loại khối b tông dị hình cho để chắn sóng (21 Hình 1.11: Sơ đồ kích thước khối Tetrapod (3) 12 Hình L.12: Xếp khối dolos [4] 3 Hình 1.13: Khối Eeopode (1996) I5] 14 Hình 1.14: Khoi Accropode II (2004) [6] 4 Hình 1.15: Khoi HARO và các kích thước tiêu chuẩn [6] 15 Hình 1.16: Khối Accopode cho Ð) S nhà máy lọc dẫu Dung Quất [7] Hình 1.17: Đề chin sóng cảng Tiên Sa - Đà Nẵng [7] Hình 1.18: Để chin sóng nhà máy nhiệt điện Kiên Lương, Hà Tiên [7] Hình 2.1: Các dang công trình bảo vệ bở biển [8].2: Xác định đã gió tương đương De Hình 2.3: Các yếu tổ của sóng.1: Phối cảnh tổng thể cảng Nghỉ Son 3.2: Mục nước trung bình năm [10] Hình 3.3: Mực nước trung bình thing nhiều năm [10] Hình 34: Hoa sóng Tram Hồn Ngư giai đoạn 1992-2002 [10] Hình 3.5: Dưỡng tin suất mục nước tổng hợp tại điểm MC20.6: Phân khu vực tính sóng khu vực từ Quảng Ninh đến Quảng Nam Hình 3.7: Bình để khu vực dự án.8 Hình dạng khối phủ Rakkoma~ IV [12] Hình 3.9 : Liên kết giữa các khối Rakuna — IV [13] Hình 3.10 Mit cắt để cho các loại khối phủ l5] Hình 3.11 Cấu tạo ván khuôn khối phủ Ralama ~ IV [12] Hình 3.12 Tính toán khối phủ chân khay Hình 3.13 Mỗi liên hệ giữa Ac và Re Hình 3.14 Sơ bộ mở rộng đầu dé Hình 3.15 Mặt cất ngang để xuất đoạn gốc đề Hình 3.16 Mat cất ngang để xuất đoạn thân đệ 67 Hình 3.17 Mặt cắt ngang để xuất đoạn đầu để 68 DANH MỤC BANG BIEU Bảng 1.1: Một số DPS sử dụng khối phi dị hình ở nước ta [7] 20 Bảng 2.1: Hệ số chuyển đổi kụ 26 Bảng 22: Hệ số K, theo đị hình 2ï Bảng 2.3: Giá trị lớn nhất của đà giỏ. 29 Bang 24: Tri số He trong mỗi tương quan giữn suất xuất hiệnP 31 Bảng 3.1: Vùng nước trước bế ái 4s Bảng 3.2: Ving nước trước bến số 2 45 Bang 3.3: Chu kỷ lập lại cho phép và mức đảm bảo thiết ké công trình để biển [3] Bảng 3.4: Chiều cao sóng và chu kỳ sóng ngoài khơi khu vực tir Quảng Ninh đến Quảng Nam.
50 Bảng 3 5: Các chi số của khối phủ Rakuna~ IV 1 Bang 3.6: Trọng lượng và thể tích các loại khối phủ Rakuna ~ IV [12] 17 Bảng 3.7: Giá trị khoảng ring điển hình cho lớp phủ [LI] Bảng 3.8: Trọng lượng lớn nhất được gợiý của các khối phủ bê tông [11] sa Bảng 3.9: Bảng tinh toán so sánh chiều cao sóng thiết kế với các loại khối phủ Rakuna ~IN và khối Tetapod st Bảng 3.10: Trọng lượng lớp lót [11] 35 Bảng 3.11: Trọng lượng yêu edu một khối phủ (11), 56 Bảng 3.12: ‘nh tosin giá thành cho khối phủ Rakuna - IV. 58 toán giá thành cho khối phủ Tetrapod 59 Bảng 3.14 toán giá thành cho khối phủ Accropod.15: Biên sóng vỡ hướng sóng NE 63 Bảng 3.16: Biên sóng vỡ hướng sóng SE, 63 Bảng 3.17: Phương án tuyển đề xuất 63 Bang 3.18: Kết quả tính toán.19: Trọng lượng yêu câu khối Rakuna- IV (sóng bão tin suất 100 năm). Tính cấp thiết của Đề tài Thanh Hóa là tỉnh chuyển tiếp giữa miền Bắc và miễn Trung Việt Nam. VỀ hình chính, Thanh Hóa là tỉnh cục bắc Trung Bi tiếp giáp với Tây Bắc Bộ và Bắc Bộ.
Ving ven biển: Các bu n từ Nga Sơn Hậu Lộc Hoing Hóa Sim Sơn, Quảng Xương đến Tinh Gia. Bờ biển dải, tương đối bằng phẳng. Khu kinh ế Nghỉ Sơn nằm ở phía Nam của tỉnh Thanh Hod, cách Hà Nội 200 km, có đường bộ và đường sắt Quốc gia chạy qua, có cảng biển nước stu cho tiu có ải trong 30,000 DWT cập bến. Khu kinh tế Nghỉ Son (KKT Nghỉ Sơn) được đánh giá là trọng diém phát triển phía Nam của Vùng kinh ế trọng điểm Bắc Bộ, đồng thời là cầu ta vùng Bắc Bộ với Trung Bộ, với thị trường Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan.
“Chính phù đã xác dịnh mục iêu xây dựng và phát iển KKT Nghĩ Sơn thành một khu kinh tẾ tổng hợp đa ngành, da lĩnh vực với tong tâm là công nghiệp nang và công nghiệp cơ bản như: Công nghiệp lọc hoá dẫu, công nghiệp luyện cán thép cao cấp, cơ khí chế tạo, sửa chữa và đồng mới tàu biển.gắn với việc xây dựng và khai thác có hiệu quả cảng biển Nghỉ Son, diy mạnh xuất khẩu mỡ rộng ra thị trường Khu vực và thể giới “rong những năm gin đây do biến đổi của khí hậu toàn cầu có điỄn biển ngây càng phúc tạp. mực nước biển dâng cao cùng với đỏ là các trận bão lớn de doa đến an toìn của khu vực cảng Nghỉ Sơn, đồng thời việc xây dựng các cảng biển lớn gặp khó khăn do công nghệ, điều kiện thi công phức tạp và giá thành rit cao dẫn đến những khó khăn trong quá tình thi công, khó khăn vé vốn đầu tw xây dựng các công tình phục vụ va khai thác trong cảng, Khi thi công công trình bién cần có biện pháp phù hợp nhằm, đảm bảo độ an giá thành hạ và thời gian thi công cho pl “Chính vì vậy 48 tài “Lựa chọn kết cấu bảo vệ mái đập phá sóng phù hợp với điều kiện thi công từng vùng, ứng dụng cho đập phá sóng cảng Nghĩ Sơn ~ Thanh Hóa” có ý nghĩa khoa học thực tiễn, góp phn bio vệ an toàn cho cảng Nghỉ Sơn ~ Thanh Hóa, đảm bảo phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Thanh Hóa trong thời gian ti II. Mục dich của ĐỀ tài Trên cơ sở thống kê và phân tích các kết cấu bảo vệ mái dp phá sóng hiện tại 6 trong và ngoài nước, sẽ đưa ra: Lựa chọn kết cấu bảo vệ mái đập phù hợp nhất nhằm đem lại hiệu quả và khả thi đảm tính kinh tẾ và kĩ thuật của công tình cảng Nghỉ Sơn ~ Thanh Hóa. Cách ti và phương pháp nghiên cứu - Thu thập, tổng hợp, phân tích các tài liệu về thiết kế, thi công và quá trình khai thác vận hành hệ thống các đề đập phá sóng đã được xây dựng và di vio khai thác sử dụng.
= Tính toán, so sánh ác phương án để lựa chọn kết cầu phù hợp với điều kiện thi công Tính toán, so sinh các phương én để đề xuất kế cfu phù hợp nht cho công nh cảng Nghĩ Sơn ~ Thanh Hóa NG QUAN VE DAP PHA SÓNG VÀ KET CAU BẢO VỆ phá sóng và kết cấu bảo vệ mái 1LI-1 Giới hiệu chung và phân loại đập phá sống Đập phá sóng là kết cấu công trình nhằm giảm hoặc trệt tiêu năng lượng sóng trước Khi nó đi vào phạm vi bảo vệ. Đập phá sóng có thể là đập ni, đập ngằm, đập Lồn dit hoặc phân cách di. Có nhiều cách phân loại đập phá sóng thy theo mục tiêu nghiên cứu, phương thúc tiếp cận va các đặc trưng của đập phá sóng.1 Phân loại theo tương quan với mực nước "Đập ngập (dé chim) là loại đập có cao trình định đập thấp hơn cao trình mực nước thi công, thậm chí còn thấp hơn cả mực nước thấp thiết kể. Đập ngập thường được xây dung để tiêu giảm năng lượng sóng biển và ngăn cát cho mục đích bảo vệ bờ khỏi bị xói lở, bảo vệ luỗng tàu ở vùng cửa sông chịu tác động ảnh hưởng của sóng biển và 'hi bỂ cảng dùng làm bãi tắm hoặc chỉ ngăn cắt, phủ sa Dap không ngập là loại đập có cao trình định đập luôn cao hơn mực nước cao thiết kế.
“Đập không ngập còn chia ra thành hai loại: đập hạn chế sóng tràn (cho phép một mức độ sóng tràn qua đình đập) va dập không cho phép sóng tràn qua đỉnh. 8 ngắm trong điều kiện bảo. (Bd nhô trong điều kiện thường, 6ng thường KG KEO a s oi ~ TUẾ cổ Hinh 1.1 Đập ngầm và đập có dinh cao hơn mực nước biển, 1.2 Phân log vị tí của đập phá sing trên mặt bằng Can cứ vào vj trí bổ trí dip phá sóng rên mặt bằng các tuyển đập có thể phân loại thành, ~ Đập phá sóng liền bo (đập nhô) là đập có đầu nối tiếp với đường bờ: = Đập phá sóng xa bờ (đập đảo hay đập tự do) là đập phá sóng mà ci 2 đầu đập không nổi với bờ (tuyén đập có thé hoặc không song song với bờ), 7 , Hinh 1.