LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cắp thiết của để tài Là một quốc gia với chiều di bờ biển khoảng 3.260 km, Việt Nam có một lợi thể rit lớn tong việc phát tiễn kinh tế biển và khai thác nguồn lợi từ vùng bãi ven bờ. Những "bên cạnh đó, chúng ta cũng phải gánh chịu những thiệt hại hết sức nặng né do thiên tai từ biển mang đến. Hồng năm những cơn bão đổ bộ ừ biển vào đất liên đã gây thiệt hi lớn về tài sản và tính mạng con người để lại những thâm họa không nhỏ về môi trường “Trong vài thập niên gần đây khí hậu toàn cầu có sự biến đổi mạnh khiến cho ngày càng có nhiều the động bit lợi đến mỗi trường sinh thái của Trái đắc.
Do ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính làm cho nhiệt độ của bằu khí quyễn không ngừng tang lên, kéo theo các dai băng ở Bắc Cực tan nhanh hơn va dẫn đến hiện tượng nước biển dâng. “Cũng liên quan đến sự biển đổi khí hậu toàn cầu đã khiến cho ngày càng có nhiễu dạng thiên tai như: bão, động đt, sóng thin, sat lở, lũ lụC. xây ra với diễn biển hết sức phức tạp và khó lường đã gây ra những thiệt hại vô cùng to lớn về vật chất, tính mạng con người và dể lại những hậu quả hết sức nặng nÈ cho sự phát triển kinh tế, xã hội trên phạm vi toàn cầu. Chính vì vậy, xây dựng hệ thống đê biển luôn được các quốc gia có biển tên thể giới coi là giải pháp hữu hiệu nhất để ứng phó với bão và nước biển ding, kiểm soát sự xâm nhập mặn vào nội đồng, đồng thời "quai để lần biển" mở rộng điện tích đất ở và canh tác.
Tuy nhiên, tùy thuộc các cúi tự nhiên, khí hậu, địa hình và trình độ khoa học kỹ thuật của mỗi quốc gia mà các hệ thống để biển được pI ở những mức độ khác nhau. Qua phân tích quy mô diện ích, tỉ suất dầu tr trên mỗi ha diện tích đt. số lượng lao động sẽ tham gia vào hoạt động của các khu công nghiệp, khu phi thuế quan trong khu vực Nam Binh Vũ thầy rằng việc đầu tư tuyến để biển bảo vệ khu vite này là cn thế. Sau khi huyền để biển được đầu tư xây dựng, toàn bộ diện tích đất sau đê sẽ được bảo vệ an toàn trước tình hình thời tiết biển khốc nghiệt, lo là gia tăng, biến đổi khí hậu và nước biển dâng bất thường.
Việc n để biển Nam Đình Vũ giáp đấy nhanh quá tình hình thành “rung tâm công nghiệp thương mại trọng tâm trong Khu kín tế Dinh Võ ~ Cit Hãi cạnh đó, tuyển để biển Nam Đình Vũ sau khi được đầu tw xây dụng cùng với các tuyển để biển quốc gia Đồ Sơn, để Cát Hải góp phần tăng cường năng lực phòng chống lụt bão, đối trọi với thiên nhiên khắc nhiệt vùng ven bi Hai Phòng, thúc dy kinh tế biên khu vực Hai Phòng phát tiễn trở thành nghành kinh tế mũi nhọn Vi vậy, việc "Nghiên cứu phương pháp thi công đê bao Kin biển, ứng dụng cho thi công để nv khu kính tế mới Nam Đình Vũ ~ Hải Phòng” là một nhu cầu cắpt ứng dụng với bão và những biến đổi về khí hậu sóp phần bảo vệ sự phát triển bền vũng cho khu trung tâm công nại thương mại trong tâm trong khu kinh tế Dinh Vũ. Mục đích nghiên cứu của để tài Nghiên cứu, phân tích các nhân ổ ảnh hưởng đến công tác thi công để và để xuất phương pháp thi công hợp lý công trình dé biển Nam Đình Vũ thu c khu kinh tế n Dinh Vũ- Cit Hải nhằm đảm bio chit lượng công tình và rút ngắn thời gian xây dung so với các phương pháp tuyén thống 3. Phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. 4) Phạm vi và đổi tượng nghiên cứu ~ Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi thi công tuyến dé biển Nam Dinh Vi trong đồ tập trung vào hoàn cảnh cụ thé tại P.
- Đối tượng nghiên cứu là khối đắp thân để bằng vật liệu địa phương và nền dé gdm cúc lớp đắt yếu, có khả năng chị ti kém, 8) Phương pháp nghiên cứu - Nghiên cứu các phương pháp thi công dé biển. - Nghiên cứu tổng quan về công nghệ thi công. ~ Phân tích điều kiện xây dựng và các yêu cầu kỹ thuật của dé biển Nam Đình Vũ. - Phân tích và đỀ xuất phương pháp kết cầu tuyến để biển Nam Đình Va.
~ Đề xuất phương pháp thi công dé biển Nam Đỉnh Vũ 4. KEL quả dự kiến đạt được + Giới hạn tong khuôn khổ của Luận văn cao học, những kết quả dự kiến đạt được sằm + Tổng quan các phương pháp thi công đê biển. + ĐỀ xuất một số phương pháp thi công để biển có thể ứng dụng khu Nam Dinh Vũ + Lựa chọn công nghệ thi công hợp lý để đâm bảo điều kiện an toàn và kinh tế ++ Phân tích và để xuất ứng dụng edu kiện mới thay thé cho kết cầu truyền thông ++ Phương pháp thi công để biển theo phương án để xuất CHUONG 1: ĐẶC DIEM CÔNG TRINH BE LAN BIEN, DIEU KIỆN ON DINH 1.1 Giới thiệu so lược sự phát triển của hệ thắng công trình đê ln biển trong và ngoài nước 1.1 Điều kiện ur nhiên và một sổ kễu dé lẫn biễn ở Việt Nam Để biển là con tach có độ cao nhất định, ngăn cản tác động của đồng chảy, thủy tiểu, sóng và những tác động khác nữa từ biển, nhằm bao vệ vùng đất sau dé được an toàn. Là một quốc gia với chiều dài bờ biển khoảng 3 260 km, Việt Nam có một lợi thể rất lớn trong việc phát tiễn kinhtế biển và khai thác nguồn lợi ừ vùng bãi ven bở.
Những bén cạnh đó, dat nước chúng ta cũng phải gánh chịu những thiệt hại hết sức nặng. thiên tử biển mang đến, Hing năm, những cơn bão liên đỗ hộ từ biển vào liền đã mang đi một khối lượng lớn về tài sân, tính mạng con người đồng thời để lại những thảm họa không nhỏ về mỗi trường mà nhiều năm sau con người vẫn chưa khắc phục được. Theo cảnh báo của Liên hiệp quốc thì Việt Nam là một trong những nước chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của hiện tượng nước biển dâng, Nếu mục nước biển ting thêm 100 em, Việt Nam sẽ phải đối mặt với mức thiệt hại lê tới 17 tỷ USD/năm, 1/5 nhà cửa, 12.3% điện tích đắt trồng trọt sẽ biển mắt và 40.000 km” diện tích bở biển ở khu vực các tinh lưu vực sông Mêkông ‘ia những trận lũ ở mức độ khó có thể dự đoán được [1]. Tắt cả Lịch sử xây dựng dé biển đã có từ xa xưa, được các thé hệ xây dựng qua nhiễu năm, nơi bãi biển tiến thi đê biển được nâng cap và dịch chuyển theo hướng bồi của bãi, tạo.
nên các vành dai bảo vệ khá an toàn. Song nơi ma bir bãi biển động thì sự đứng vững của con dé chưa đủ sức thử (bách với bão và triểu cường. Đặcbiệt với tình hình biến đổi khí hậu đang đi ra thì vinđể an toàn của các tuyến đê biển đang là một thử thách. Sau đây xin tôm lược đặc điểm hệ thống các tuyển đê ven biển của nước ta 1.1 Đề biển miễn Bắc "Để trực tếp với biển như để Yên Hưng (Quảng Ninh); Cát Hải, đề Trăng Cát, Để biển 1,2,3 thuộc Hải Phòng; Dé 6,7,8 thuộc Thai inh và đê Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hug (Nam Định).
Mặc dù là để trục tp với biển, nhưng chủ yếu chỉ có một độ dốc mái m = 2+8 phía biển; m = 1,5 + 2,5 phía trong đồng [2] va ết cầu: Lõi dé chủ yếu là đắt lấy ở khu vực lân cận, thành phần không đồng nb độ âm cao, khó dim né: n thường có nhiễu lỗ hồng trong thân để. Ngoài cũng l lớp đất sế bảo vệ có độ dày chi ừ 0. Trong những năm gần đây với sự trợ giúp của các tổ chức quốc tế PAM S32: 5. một lớp vai địa kỹ thuật đã được trải sau khi có lớp đắt sét, sau đó là đá cắp phối 1+2 và ngoài cùng là đá lát hoặc tắm lát bảo vệ phía biển.
Chân phía biển cũng được bảo vệ bằng ống buy có đường kính Im, chiều sâu từ 1,5 đến 2m và thâm để rối bào vệ pha ngoài chân, Phần định để thường được bổ trí tường chắn sóng nhằm giảm thiểu tình trang nước t n. Mãi phia đồng chủ yếu là trồng có, Để lần biển, để cửa sông: để bio vệ các vũng din cư không trực ip với biển bao gm đề phần phía Bắc Quảng Ninh, dé 9 cửa sông thuộc hệ thong sông Hồng - Thái Binh, văng đất bồi thuộc các sinh Hai Phong, Thấi Bình, Nam Định và đặc biệt ft Ninh Bình có qui mô nhỏ hơn, Mái phía sông (biển) lớn nhất m = 3, phần lớn 0+ 2,5, mái trong đồng m +2, Cao trình đỉnh từ +3,5m đến +5,0m tùy thuộc từng địa phương, phần mái được gia cố bằng đá lát khan rit ngắn và chủ yếu là trồng cỏ trên mái 1.2 Để biển ving ven biển Trung Trung Bộ Ving ven biển Trung Trung Bộ tính tử Quảng Binh đến Quảng Ngãi, nằm kẹp giữa sắc cửa sông mã lưu vực chủ yéu nằm trọn rong lãnh thổ nước ta, Bit iễn được bảo vệ bởi hệ thống để có quy mô nhỏ xung quanh các cửa sông và một phần bờ biễn. Phan lớn dải bờ biển được bảo vệ bởi các dyn cát, có nơi cao tới 30 50m như ở ‘Quang Binh, Quảng Trị. Các tuyển dé khu vực này được dip bằng đất pha cát, một số.
tuyển nằm sia so với cửa sông và đầm pha có thân đề là đắt st pha cất như để Tả Gianh (Quảng Binh) dé Vĩnh Thái (Quảng Trị). Một số đoạndé đã được bảo vệ 3 mặt hoặc 2 mat bằng tắm bÊtông để cho lũ tran qua như tuyến để phá Tam Giang (Thờn “hiên Huế), để hữu Nhật Lệ (Quảng Bình). Ngoài các đoạn để biến trực tiếp chịu tác động của sóng, gió có kè lát mái bảo vệ. còn lại, mái dé chỉ trồng cỏ.
DE ving cửa sông được bảo vệ bằng cây chắn sóng với các loại cây sú, vet, đước. Để biển vùng Nam Trung Bộ "Đã hình thành một số tuyển dé ven biển, để cửa sông khí sớm như: BE Đông tỉnh Bình Định với chiều dải hơn 40km, được xây dung từ những năm 1930; để Xuân Hỏa, Xuân Hai được xây dựng phía trong dim Cù Mông tinh Phú Yên được xây dựng và bồi trúc trong những năm 1956-1958; đê Ninh Giang, Ninh Phú huyện Ninh Hòa tỉnh. Khánh Héa được dip rước năm 1975.