CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHUYỂN GIAO DỌC 1. Định nghĩa và phân loại chuyển giao. Định nghĩa Chuyển giao là quá trình thay đổi kênh truyền (tần số, khe thời gian, mã trải phổ… hay chuyển sang công nghệ truy nhập khác) kết hợp với kết nối hiện tại khi thiết bị di động người dùng di chuyển từ vùng này sang vùng khác hay chuyển kết nối từ mạng này sang mạng khác mà vẫn đảm bảo duy trì dịch vụ đang sử dụng. Quá trình chuyển giao được thực hiện theo các bước sau.
+ Đo đạc và khởi tạo chuyển giao: Node di dộng (MN) hoặc điểm truy nhập (AP) thực hiện đo đạc các tham số chuyển giao (RSS, cost, bandwidth…) của node hay mạng truy nhập mới. + Quyết định chuyển giao: Kết quả đo các tham số chuyển giao của MN, AP được so sánh với giá trị ngưỡng để xác định đủ điều kiện thực hiện chuyển giao hay tiếp tục duy trì kết nối ban đầu. + Thực hiện chuyển giao: Khi các tham số đã đạt giá trị yêu cầu, quá trình chuyển giao sẽ được thực hiện. MN (AP) kết nối với trạm mới, quá trình điều khiển công suất thu phát cũng được thực hiện đồng thời.Phân loại chuyển giao.
Tùy theo cơ chế chuyển giao, chúng ta phân chia thành các loại chuyển giao khác nhau. Một số khái niệm chuyển giao phổ biến như: - Chuyển giao bên trong hệ thống: Quá trình chuyển giao khi thiết bị di động người dùng chuyển kết nối vô tuyến các trạm, các vùng trong cùng một hệ thống. Quá trình chuyển giao được thực hiện khi người dùng di chuyển ra khỏi vùng phủ của trạm hoặc dung lượng kết nối hiện thời của trạm đã hết, người dùng chuyển kết nối sang trạm liền kề trong vùng chuyển giao. - Chuyển giao giữa các hệ thống: Quá trình chuyển giao khi thiết bị di động chuyển kết nối từ mạng này sang mạng khác sử dụng công nghệ, chế độ truy nhập vô tuyến khác nhau.
10 - Chuyển giao cứng (HHO- Hard Handover): Quá trình chuyển giao trong đó tất cả các kết nối vô tuyến cũ được giải phóng trước khi thiết bị người dùng thiết lập kết nối vô tuyến mới. - Chuyển giao mềm (SHO): Quá trình chuyển giao trong đó thiết bị người dùng luôn duy trì kết nối vô tuyến cũ cho đến khi thiết lập thành kết nối vô tuyến mới. Thiết bị người dùng phải hỗ trợ đa giao diện để có thể theo dõi mức tín hiệu thu của các trạm vô tuyến khác nhau.1: Phân loại chuyển giao - Chuyển giao trong mạng 4G được phân thành 2 loại chính: Chuyển giao ngang (Horizontal Handover): Quá trình chuyển giao giữa 2 trạm thu phát giữa các mạng sử dụng cùng công nghệ truy nhập vô tuyến.Chuyển giao ngang chỉ ảnh hướng đến các kết nối Layer 2 mà không làm thay đổi địa chỉ IP của MN. Chuyển giao dọc (Vertical Handover): Quá trình chuyển giao giữa 2 công nghệ truy nhập khác nhau.
Chuyển giao dọc được sử dụng khi MN di 11 chuyển vào vùng lân cận và chuyển đổi phương thức kết nối từ mạng này sang mạng khác (từ 3G sang Wifi, từ LTE sang Wimax…). Trong chuyển giao dọc, MN phải thay đổi địa chỉ IP, giao diện mạng và đặc điểm QoS phù hợp với mạng mục tiêu. Khái niệm chuyển giao cứng và chuyển giao mềm dựa trên cơ sở của việc tạo và duy trì kết nối như thế nào trong quá trình chuyển giao, không phân biệt việc quá trình chuyển giao đó giữa các mạng cùng công nghệ truy nhập, cùng dải địa chỉ sử dụng hay không. Do vậy, hai khái niệm này không mâu thuẫn với với khái niệm chuyển giao ngang và chuyển giao dọc, những khái niệm được đưa ra dựa trên cơ sở xem xét công nghệ truy nhập giữa các mạng và của thiết bị di động thực hiện chuyển giao.
Chuyển giao dọc (VHO) Chuyển giao dọc (VHO) là quá trình người dùng chuyển đổi kết nối giữa 2 mạng sử dụng công nghệ truy nhập khác nhau để đảm bảo tính liên tục của dịch vụ. Quá trình VHO được gửi đến người dùng dựa trên các tham số: Tính liên tục của dịch vụ, phát hiện mạng, lựa chọn mạng, vấn đề bảo mật và quản lý công suất và thu thập thông tin các tham số QoS. Quá trình chuyển giao dọc được thực hiện qua 3 giai đoạn. Thu thập thông tin chuyển giao.
- Thiết bị đầu cuối người dùng (Mobile node MN) sử dụng nhiều giao diện truy nhập sẽ đo đạc và thu thập thông tin từ các mạng khác nhau để xem xét cần chuyển giao và tìm ra các mạng không dây mà người dùng có thể kết nối. - Kết quả đo và thông tin chuyển giao này được sử dụng trong bước quyết định chuyển giao. Quyết định chuyển giao. - Quá trình quyết định chuyển giao được thực hiện theo thuật toán chuyển giao và các tham số được định nghĩa để lựa chọn mạng phù hợp trên cơ sở trạng thái đang hoạt động của MN.
12 - Một vài tham số để lựa chọn mạng như: Băng thông (BW), RSS, vận tốc di chuyển của thiết bị đầu cuối, độ trễ, độ rung pha, thông số công suất (trạng thái pin, công suất thu, phát của thiết bị). Thực hiện chuyển giao. - Dựa trên kết quả thực hiện thuật toán chuyển giao và các tham số. Quá trình chuyển giao sẽ được thực hiện, MN sẽ chuyển kết nối sang mạng mới hoặc tiếp tục duy trì kết nối với mạng hiện tại.
BƯỚC THỰC HIỆN CHUYỂN GIAO Quản lý di động Quản lý chuyển giao BƯỚC QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN GIAO Thuật toán chuyển giao BƯỚC THU THẬP THÔNG TIN CHUYỂN GIAO Phát hiện mạng Trạng thái MN mục tiêu Sở thích người dùng Hình 1.2: Thủ tục quản lý chuyển giao dọc. Thu thập thông tin chuyển giao. Thu thập thông tin chuyển giao đáng tin cậy là quá trình rất quan trọng cho quá trình VHO, các thủ tục đưa ra quyết định chuyển giao sẽ dựa trên dữ liệu này. Các thông tin cần được thu thập tại mỗi lớp để tối ưu hóa quyết định chuyển giao.(Chi tiết trong Bảng 1.
Quá trình thu thập thông tin dựa vào giám sát các lớp mạng khác nhau, thực hiện các sự kiện và kích hoạt các thông báo. 13 LỚP THAM SỐ Application - Sở thích người dùng (Giá dịch vụ…) - Thông tin ngữ cảnh (Tốc độ…) - Tham số QoS (BW, độ trễ, jitter) - Thông tin về bảo mật Transport Lưu lượng tải mạng mục tiêu (BW khả dụng) Network - Danh sách FA (foreign agents) sẵn có. - Cấu hình mạng. - Cấu trúc mạng.
- Thông tin định tuyến. Data-link - Điều kiện truy nhập mạng vô tuyến. - Tham số liên kết. - Trạng thái liên kết.
Physical - Môi trường truy nhập khả dụng Bảng 1.1: Các thông số thu thập cho quá trình VHO Trong bước thu thập thông tin MN không chỉ lựa chọn thông tin về các mạng có thể kết nối mà cả các thông tin về các thành phần còn lại của mạng như: Đặc tính của mạng, thiết bị di dộng, các điểm truy nhập, tính tương tính người dùng. Trong bước này MN sẽ nhận các thông tin về: Thông tin chuyển giao, tìm và nhận biết hệ thống, khởi tạo chuyển giao. Các thông tin này là cơ sở để quyết định quá trình chuyển giao, các thông tin điển hình để lựa chọn như sau: (Chi tiết trong Bảng 1.2) Các thông tin khả dụng về kết nối mạng liền kề: Thông lượng, giá cả, tỷ lệ mất gói, tốc độ chuyển giao, cường độ tín hiệu thu (RSS), tỷ số tín hiệu trên tạp âm (SNR), tỷ số sóng mang trên nhiễu (CIR), tỷ lệ lỗi bit (BER), khoảng cách, vị trí, các tham số chất lượng QoS. Trạng thái thiết bị di dộng: Trạng thái pin, nguồn, tốc độ di chuyển, phân loại dịch vụ.
Thông tin về tính tương thích người dùng: Yêu cầu và chi phí dịch vụ. 14 Thời gian kết nối: Là thời gian MN vẫn duy trì kết nối với mạng hiện thời.Việc xác định thời gian kết nối rất quan trọng để MN lựa chọn thời điểm thích hợp kích hoạt chuyển giao, đảm bảo duy trì chất lượng dịch vụ. Thông tin về kết nối mạng liền kề. - Băng thông (BW): Được đo bằng độ rộng của dải tần thu, được tính bằng độ chênh lệch giữa tần trên và tần dưới của dải tần số liền kề.
BW đặc trưng cho dung lượng đáp ứng của mạng. - Cường độ tín hiệu thu RSS: Là tham số quan trọng nhất quyết định quá trình chuyển giao. RSS cung cấp thông tin về mức công suất nhận được từ anten. Mức công suất này giảm khi người dùng di chuyển từ mạng truy nhập hiện thời sang các điểm truy nhập (AP) khác.
MN nên thực hiện chuyển giao sang mạng khả dụng khác trước khi mất kết nối với mạng hiện thời. - Thông lượng: Là tốc độ dữ liệu cung cấp của mạng cho người dùng. MN sẽ lựa chọn một trong số các mạng khả dụng cung cấp thông lượng cao hơn cho ứng dụng đang dùng. - Giá dịch vụ: Các nhà mạng cung cấp các dịch vụ nhất định cho người dùng với mức phí khác nhau.
Trong số các mạng khả dụng với chất lượng như nhau thì MN sẽ ưu tiên lựa chọn mạng có giá dịch vụ tốt nhất. - Các tham số chất lượng dịch vụ QoS: + BER: Tỷ lệ lỗi bit có thể được cải thiện khi MN lựa chọn mạng liền kề có tín hiệu tốt hơn, BER phụ thuộc vào RSS. + SNR: Là tham số quan trọng nhất đánh giá chất lượng dịch vụ của mạng. + CIR: Tỷ số sóng mang trên nhiễu.
+ Jitter: Độ rung pha. Trạng thái thiết bị di động - Công suất tiêu thụ: Trong mạng 4G chúng ta cần cải thiện hiệu năng sử dụng năng lượng cho thiết bị đầu cuối và trạm phát. Trong quá trình chuyển giao các giao diện thường xuyên kích hoạt sẽ tiêu tốn lượng pin của MN và công suất của 15 trạm phát. Do vậy thông số về nguồn phát, trạng thái pin của MN phải đảm bảo để thực hiện các thủ tục chuyển giao.
- Thông tin bối cảnh hiện tại người dùng: Tốc độ di chuyển của MN, vị trí, dịch vụ sử dụng. Thông tin về tính tương thích người dùng. - Trong số các mạng khả dụng mà MN có thể kết nối, một thông số ảnh hưởng đến quyết định chuyển giao chính là nhu cầu, ưu tiên sử dụng dịch vụ của người dùng. MN sẽ lựa chọn mạng có các tiêu chí phù hợp với mục đích sử dụng của người dùng nhất.
Nguồn Thông số Tham số Diễn tả chi tiết Độ trễ e2e, độ trễ Thời gian trễ từ khi gói tin phát đến Độ trễ trung bình khi nhận được.