Luận văn phương pháp phóng xạ địa vật lý - ĐH Giáo dục Hà Nội 2018

Luận văn nghiên cứu phương pháp phóng xạ trong thăm dò địa vật lý, ứng dụng giải bài toán vật lý sơ cấp. Khóa luận tốt nghiệp ngành Sư phạm Vật lý.

Chuyên ngành

Vật lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Phương pháp phóng xạ trong địa vật lý Tổng quan và cơ sở vật lý

Phương pháp phóng xạ trong địa vật lý là một kỹ thuật thăm dò dựa trên việc đo lường bức xạ tự nhiên hoặc nhân tạo phát ra từ các đồng vị phóng xạ trong vỏ Trái Đất. Phóng xạ tự nhiên chủ yếu đến từ các chuỗi phân rã của urani (U), thori (Th) và kali-40 (K-40). Các đồng vị này tồn tại phổ biến trong đá và khoáng vật, tạo ra bức xạ gamma có thể được ghi nhận bằng thiết bị chuyên dụng như máy đo phổ gamma. Cơ sở vật lý của phương pháp này dựa trên định luật phân rã phóng xạ, theo đó số lượng hạt nhân phóng xạ giảm theo hàm mũ theo thời gian, không phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh như nhiệt độ hay áp suất. Nhờ đặc điểm này, phương pháp phóng xạ trở thành công cụ tin cậy để nghiên cứu cấu trúc địa chất, xác định thành phần khoáng vật và hỗ trợ tìm kiếm tài nguyên. Trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Hậu (2018), tác giả nhấn mạnh rằng: “Thăm dò phóng xạ là một phân ngành của khoa học địa vật lý thăm dò, bao gồm hai lĩnh vực chính: phương pháp phóng xạ tự nhiên và phương pháp phóng xạ nhân tạo”. Điều này cho thấy tính đa dạng và ứng dụng rộng rãi của kỹ thuật này trong cả nghiên cứu cơ bản lẫn thực tiễn khai thác.

1.1. Các dạng phân rã phóng xạ và đặc điểm bức xạ gamma

Phân rã phóng xạ bao gồm ba dạng chính: alpha (α), beta (β) và gamma (γ). Trong đó, bức xạ gamma là quan trọng nhất trong địa vật lý vì khả năng đâm xuyên cao và không mang điện, cho phép đo đạc từ bề mặt hoặc trong giếng khoan. Năng lượng gamma đặc trưng cho từng nguyên tố, giúp xác định sự hiện diện của urani, thori và kali trong đất đá. Ví dụ, urani phát ra tia gamma ở mức năng lượng ~1.76 MeV, trong khi kali-40 phát ở ~1.46 MeV. Đặc điểm này là nền tảng cho phổ gamma, một công cụ phân tích thành phần địa chất chính xác.

1.2. Định luật phân rã phóng xạ và ý nghĩa trong địa vật lý

Định luật phân rã phóng xạ mô tả sự suy giảm số lượng hạt nhân theo thời gian: N(t) = N₀e^(-λt), trong đó λ là hằng số phân rã. Quy luật này không bị ảnh hưởng bởi điều kiện vật lý hay hóa học bên ngoài, làm cho phương pháp phóng xạ trở nên ổn định và đáng tin cậy. Trong địa vật lý, điều này cho phép xác định tuổi địa chất của mẫu vật hoặc đánh giá sự phân bố đồng vị phóng xạ trong các tầng địa chất khác nhau, hỗ trợ hiệu quả trong thăm dò khoáng sản và nghiên cứu địa nhiệt.

II. Thách thức khi áp dụng phương pháp phóng xạ trong nghiên cứu địa chất

Mặc dù phương pháp phóng xạ trong địa vật lý mang lại nhiều lợi ích, việc triển khai thực tế gặp không ít thách thức kỹ thuật và môi trường. Một trong những khó khăn lớn nhất là nhiễu nền (background noise) từ bức xạ vũ trụ hoặc các nguồn phóng xạ nhân tạo không liên quan đến mục tiêu khảo sát. Ngoài ra, độ phân giải không gian của thiết bị đo gamma thường bị giới hạn, đặc biệt ở độ sâu lớn, do khả năng đâm xuyên của tia gamma trong đất đá giảm nhanh theo chiều sâu. Trong môi trường đô thị hoặc khu công nghiệp, sự hiện diện của vật liệu xây dựng chứa kali hoặc gạch men có thể gây sai số trong đo đạc. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hậu (2018) cũng chỉ ra rằng: “Do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm còn ít nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót”, phản ánh thực trạng khó khăn trong việc xử lý dữ liệu phóng xạ khi thiếu kinh nghiệm thực địa. Hơn nữa, yêu cầu về an toàn bức xạ và quy định pháp lý nghiêm ngặt cũng làm tăng chi phí và độ phức tạp của các dự án thăm dò.

2.1. Nhiễu nền và sai số trong đo đạc phóng xạ

Nhiễu nền từ môi trường xung quanh có thể làm méo mó tín hiệu phóng xạ tự nhiên. Ví dụ, mưa có thể làm giảm bức xạ nền do hấp thụ tia gamma, trong khi tuyết hoặc lớp phủ thực vật dày làm suy yếu tín hiệu. Để khắc phục, các nhà địa vật lý thường hiệu chỉnh dữ liệu theo điều kiện thời tiết và sử dụng thuật toán lọc nhiễu trong xử lý số liệu. Tuy nhiên, điều này đòi hỏi phần mềm chuyên dụng và kiến thức xử lý tín hiệu.

2.2. Hạn chế về độ sâu và độ phân giải

Tia gamma chỉ có thể đâm xuyên hiệu quả qua lớp đất đá dày tối đa khoảng 30–50 cm trên bề mặt. Do đó, phương pháp này chủ yếu phản ánh đặc điểm của lớp phủ bề mặt, không phù hợp để khảo sát cấu trúc sâu. Trong giếng khoan, độ sâu khảo sát có thể tăng lên, nhưng vẫn bị giới hạn bởi năng lượng bức xạ và hiệu suất detector. Điều này khiến phương pháp phóng xạ thường được kết hợp với các phương pháp địa vật lý khác như từ trường hoặc điện trở suất để bù đắp hạn chế.

III. Cách áp dụng phương pháp tần suất nhận dạng trong phân tích dữ liệu phóng xạ

Phương pháp tần suất – nhận dạng là một kỹ thuật thống kê tiên tiến được sử dụng để xử lý và diễn giải dữ liệu địa vật lý phóng xạ. Phương pháp này dựa trên việc so sánh các đặc trưng thống kê (như giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên) của các đối tượng khảo sát với một mẫu chuẩn đã biết. Trong khóa luận của Nguyễn Thị Hậu (2018), tác giả đã áp dụng phương pháp này để phân tích 15 tính chất địa vật lý thu thập từ khu vực nghiên cứu, bao gồm hàm lượng urani, thori, kali và các chỉ số kết hợp. Kết quả cho thấy khả năng nhận dạng đối tượng đồng dạng với độ chính xác cao, hỗ trợ hiệu quả trong việc xác định vùng giàu khoáng sản hoặc cấu trúc địa chất đặc biệt. Phân tích đối sánh dựa trên hệ số đồng dạng (similarity coefficient) giúp phân loại các vùng có đặc điểm phóng xạ tương tự, từ đó rút ra kết luận về nguồn gốc địa chất hoặc tiềm năng tài nguyên. Đây là một ứng dụng thực tiễn quan trọng của phương pháp phóng xạ trong địa vật lý, đặc biệt trong bối cảnh khai thác khoáng sản bền vững.

3.1. Cơ sở toán học của phương pháp tần suất nhận dạng

Phương pháp này sử dụng ma trận đặc trưng của các đối tượng khảo sát, trong đó mỗi hàng biểu diễn một khu vực và mỗi cột là một thông số địa vật lý (ví dụ: hàm lượng U, Th, K). Hệ số đồng dạng giữa hai đối tượng được tính bằng công thức tương quan hoặc khoảng cách Euclid chuẩn hóa. Các đối tượng có hệ số cao (>0.8) được coi là đồng dạng, tức có nguồn gốc hoặc thành phần tương tự. Kỹ thuật này giúp tự động hóa quá trình phân tích và giảm thiểu sai số chủ quan.

3.2. Ứng dụng trong nhận dạng vùng giàu urani và thori

Trong nghiên cứu thực nghiệm, bản đồ hàm lượng urani và thori được tạo ra từ dữ liệu đo gamma hàng không. Kết hợp với phương pháp tần suất – nhận dạng, các vùng có giá trị đặc trưng tương đồng với mẫu chuẩn (ví dụ: mỏ urani đã biết) được xác định nhanh chóng. Điều này cực kỳ hữu ích trong thăm dò khoáng sản phóng xạ, nơi mà việc khoan kiểm chứng tốn kém và mất thời gian. Phương pháp này cũng hỗ trợ trong giáo dục vật lý, giúp học sinh hiểu rõ ứng dụng thực tế của phóng xạ.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phương pháp phóng xạ trong địa vật lý và giảng dạy

Phương pháp phóng xạ trong địa vật lý không chỉ phục vụ nghiên cứu khoa học mà còn có ứng dụng thực tiễn rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Trong thăm dò khoáng sản, kỹ thuật này giúp xác định vùng giàu urani, thori, zircon và các khoáng vật chứa kali. Trong nghiên cứu môi trường, dữ liệu phóng xạ được dùng để theo dõi ô nhiễm phóng xạ, đánh giá rủi ro địa nhiệt hoặc nghiên cứu quá trình phong hóa. Đặc biệt, trong giảng dạy vật lý phổ thông, các bài toán sơ cấp về phân rã phóng xạ, chu kỳ bán rã hay năng lượng gamma có thể được minh họa sinh động thông qua ví dụ thực tế từ địa vật lý. Như Nguyễn Thị Hậu (2018) đề xuất: “Áp dụng phương pháp phóng xạ giải các bài toán Vật lý sơ cấp, phục vụ cho việc giảng dạy Vật lý Trung học phổ thông”. Điều này giúp học sinh kết nối lý thuyết với thực tiễn, nâng cao hứng thú học tập. Ngoài ra, bản đồ phóng xạ còn hỗ trợ quy hoạch sử dụng đất, đặc biệt ở vùng có nguy cơ phơi nhiễm radon – một khí phóng xạ tự nhiên gây hại cho sức khỏe.

4.1. Thăm dò urani và khoáng sản phóng xạ

Thăm dò urani là ứng dụng nổi bật nhất của phương pháp phóng xạ. Các máy đo phổ gamma hàng không (airborne gamma-ray spectrometry) có thể phủ sóng diện tích lớn, phát hiện dị thường phóng xạ liên quan đến quặng urani. Dữ liệu này được xử lý để tạo bản đồ hàm lượng urani, làm cơ sở cho khoan kiểm chứng. Phương pháp này đã được áp dụng thành công ở nhiều mỏ tại Việt Nam và thế giới, giảm chi phí và thời gian thăm dò.

4.2. Hỗ trợ giảng dạy vật lý phổ thông qua bài toán thực tiễn

Các bài toán vật lý sơ cấp về phóng xạ – như tính chu kỳ bán rã của K-40 hoặc xác định tuổi mẫu đá – có thể được thiết kế dựa trên dữ liệu thực từ địa vật lý. Ví dụ: “Một mẫu đá có tỷ lệ K-40 còn lại 25%, hỏi tuổi của mẫu?” Học sinh áp dụng công thức N = N₀e^(-λt) để giải, từ đó hiểu sâu hơn về phân rã phóng xạ và ứng dụng của nó trong đời sống. Đây là cách tiếp cận STEM hiệu quả, kết nối vật lý hạt nhân với địa chất học.

V. Tương lai của phương pháp phóng xạ trong địa vật lý Xu hướng và triển vọng

Với sự phát triển của công nghệ cảm biếntrí tuệ nhân tạo, phương pháp phóng xạ trong địa vật lý đang bước vào giai đoạn đổi mới mạnh mẽ. Các detector bán dẫn như LaBr₃(Ce) hay HPGe cho độ phân giải năng lượng cao hơn, giúp phân biệt chính xác các đồng vị phóng xạ. Đồng thời, hệ thống đo gamma hàng không không người lái (drone-based) đang được thử nghiệm, cho phép khảo sát vùng hiểm trở với chi phí thấp. Trong tương lai, việc tích hợp dữ liệu phóng xạ với các lớp thông tin địa vật lý khác (từ, trọng lực, điện) trong môi trường GIS 3D sẽ tạo ra mô hình địa chất toàn diện. Ngoài ra, học máy có thể được dùng để tự động phân loại dị thường phóng xạ, dự báo tiềm năng khoáng sản hoặc đánh giá rủi ro môi trường. Như vậy, phương pháp phóng xạ không chỉ giữ vai trò truyền thống mà còn mở rộng sang các lĩnh vực địa kỹ thuật thông minhgiám sát môi trường bền vững.

5.1. Cảm biến tiên tiến và hệ thống đo không người lái

Các máy đo gamma mới sử dụng tinh thể scintillator tiên tiến giúp tăng độ nhạy và giảm thời gian đo. Kết hợp với drone, dữ liệu có thể thu thập ở độ cao thấp (<50m) với độ phân giải không gian dưới 10m, vượt trội so với máy bay truyền thống. Điều này mở ra cơ hội khảo sát vùng núi, rừng rậm hoặc khu vực sau thảm họa mà con người khó tiếp cận.

5.2. Tích hợp AI và mô hình hóa 3D trong phân tích phóng xạ

Trí tuệ nhân tạo có thể học từ hàng nghìn mẫu dữ liệu để nhận diện mẫu hình phóng xạ liên quan đến quặng hoặc đứt gãy địa chất. Khi kết hợp với mô hình địa chất 3D, kết quả phân tích không chỉ cho biết “ở đâu có dị thường” mà còn “sâu bao nhiêu” và “liên hệ thế nào với cấu trúc xung quanh”. Đây là bước tiến lớn trong địa vật lý số.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TONG QUAN VE PHUONG FHAP THAM DO PHONG XA. Cơ sở vật lý của phương pháp thăm dỏ phóng xạ. Hiện tượng phóng xạ “3 1.12, Định luật cơ bản của quá trình phóng xạ. Các nguyên tổ phóng xã tự nhiên— Các họ phòng xạ tự nhiên.

Cơ sở địa chất của phương pháp phóng xạ. Sự phân bồ của các nguyên tô phóng xạ trong đi đá, nước và không khi 6 1. Các tiền dễ giải quyết các nhiệm vụ địa chất không phòng xạ 7 1. Máy thăm dò phóng xạ.

Bộ phận ghỉ nhận búc xạ.2 BG phan khuéch dai ghi - 10 1. Các loại máy thăm dò phóng xạ - 10 1. Các phương pháp đo phóng xạ.41, Phương phảp ảo mẫu phông xạ. Các phương phản gamma tổng - - 11 1.

Phương pháp phổ ganuna 12 1. Phương pháp gamma và phố gamma công trình. Phương pháp ão khi phông xạ. Ứng dụng của phương pháp (hăm đò phóng xạ.

Do vẽ bản đề địa chất - - 16 1. Tìm kiếm các mỏ phóng xạ. Tùn kiểm các mỏ không phóng xạ - - 17 1. Phục vụ nghiên cứu địa chất công trình, dịa chất thấy văn, dịa chất môi tường.

17 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP TÀN SUÁT — NILAN DANG TRONG PHAN TICH TAI LLEU DIA VAT LÝ 2. Nội dung của nhương pháp phân tích tân suất. Xây dụng nội dung phương pháp Tần suãi— Nhận dạng. Phương pháp xây dựng ma trận thông tin đối tượng mẫu.

Phương pháp đánh giá lựa chon tỔ hợp thông tin. Phương pháp phân tích dỖi sảnh, xác dịnh các dỗi tượng động dang 21 2. Phân tích thử nghiệm nhương phán tần suất— nhận đạng. Tải liệu thu thập về khu vực.

Phân tích thử nghiệm phương pháp lẫn suất — nhận dang 25 Chương 5: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÒNG XẠ TRONG GIẢI BÀI TOÁN VẬT LÝ SƠCÁP 3. Phương pháp đồng vị cacbon. Cơ sử khoa học của phương pháp. Các phương pháp áo cacbon đồng vị phóng xạ 33 3.

Ứng dụng giải các bài toán Vật lý sơ cấp KET LUAN. TAI LIEU THAM KHAO. 'Từ cơ sở của những mục tiêu và nhiệm vụ trên, khóa luận được trình bảy có cầu trúc như sau -— Mở dầu. - Chương 1: Tổng quan về phương pháp thắm dò phóng xạ.

- Chương 2: Phương pháp tần suất - nhận dạng trong phân tích tài liệu địa vt ly. - Chương 3: Ứng dụng phương pháp phóng xạ trong giải các bai toán Vật lý sơ cần Do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm còn ít nên khỏa luận không tránh khôi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ¥, bé sung tir thay cô và các bạn. DANIT MỤC HÌNII ẢNIL, BANG Hình 2.1: UỊ trí khu vực nghiên cứu (nguồn google map) Hình 2.2: Bản đồ hàm lượng Uran Hình 2.3: Bản đồ hàm lượng Thon Hình 2.4: Bản đồ hàm lượng Kahi Hinh 2.5: Bản đồ hàm lượng kênh tổng Tinh 2.6: Kết quả nhận dang theo đối tượng mẫu số 57 theo dé dn bay do cho khu vực nghiên cứu.7: Các dối tượng tiễn hành phân tích thứ nghiệm Bảng 2. Tẳng hợp 15 tỉnh chất thu thập và tính toán được của kh vực Bảng 2.

Kết quả xác định khoảng giá trị đặc trưng 15 tính chất của đối tượng mẫu (đối tượng 3) Bảng 2. Kết quả phân tích hệ số đồng dạng cho ð đối tượng với dai tượng 3 (mau). Thân rã pôziron là phân rã mả trong hạt nhân xảy ra quá trình proLon biển dai thành notron voi sự phát xạ electron đương, mang tên pozttron, vì vậy số thứ tự của nguyên tế giảm đi một đơn vị. Trong phân rã 8 đồng thời với việc phát xạ electron hoặc paziron có kém theo phai xa nolrind, thém vào đó năng lượng tổng công cua clectron va notriné duge phat xạ là như nhau đối với phat xa 6 da cho.

Phan rã B có thể biểu diễn sơ đổ: $X >;.4X le ữ Trong đó v và # là nơtrimô và phản hạt của nó. - Bac xa gamma: Khi hạt nhân chuyển từ mức năng lượng không n định trở về trạng thái năng lượng thấp hơn, ổn định hơn thì phát ra bức xạ gamma, Bitc xa y là bức xa điên tử tần số cao, chúng vừa có tính sóng, vừa có tính hạt, không mang điện. Năng lượng của bức xạ thay đổi tủy thuộc vào hạt nhân cúa các nguyễn tố khác nhau. Căn cử vào sự khác nhau về năng lượng của bức xạ mà có thể dùng phố ganmma đề xác định các nguyên tố khác nhau.

Hức xạ y có khả nãng ion hóa kém nhưng khá năng đâm xuyên lớn, chúng có thể đâm xuyên qua lớp không khí hàng trăm mét và lớp đất đá đây không quá 1m|7| 1. Định luật cơ bản của quá trình phẳng xe Phân rã phóng xạ là quá trình tự phân rã của hạt nhân nguyên tử nên quy luật phân rã phóng xa không phụ thuộc vào các điều kiện khách quan như điều kiện hóa họo hay vật lý bên ngoài (nhiệt độ, áp suất.[3] Trong quá trỉnh phân rã phóng xạ, số lượng nguyên tử của nguyên tố giảm dần theo một quy luật nhất dịnh và tuân theo công thức NT—Nege"*t Chương 2: PHƯƠNG PHÁP TÀN SUÁT — NILAN DANG TRONG PHAN TICH TAI LLEU DIA VAT LÝ 2. Nội dung của nhương pháp phân tích tân suất. Xây dụng nội dung phương pháp Tần suãi— Nhận dạng.

Phương pháp xây dựng ma trận thông tin đối tượng mẫu. Phương pháp đánh giá lựa chon tỔ hợp thông tin. Phương pháp phân tích dỖi sảnh, xác dịnh các dỗi tượng động dang 21 2. Phân tích thử nghiệm nhương phán tần suất— nhận đạng.

Tải liệu thu thập về khu vực. Phân tích thử nghiệm phương pháp lẫn suất — nhận dang 25 Chương 5: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÒNG XẠ TRONG GIẢI BÀI TOÁN VẬT LÝ SƠCÁP 3. Phương pháp đồng vị cacbon. Cơ sử khoa học của phương pháp.

Các phương pháp áo cacbon đồng vị phóng xạ 33 3. Ứng dụng giải các bài toán Vật lý sơ cấp KET LUAN. TAI LIEU THAM KHAO. DANIT MỤC HÌNII ẢNIL, BANG Hình 2.1: UỊ trí khu vực nghiên cứu (nguồn google map) Hình 2.2: Bản đồ hàm lượng Uran Hình 2.3: Bản đồ hàm lượng Thon Hình 2.4: Bản đồ hàm lượng Kahi Hinh 2.5: Bản đồ hàm lượng kênh tổng Tinh 2.6: Kết quả nhận dang theo đối tượng mẫu số 57 theo dé dn bay do cho khu vực nghiên cứu.7: Các dối tượng tiễn hành phân tích thứ nghiệm Bảng 2.

Tẳng hợp 15 tỉnh chất thu thập và tính toán được của kh vực Bảng 2. Kết quả xác định khoảng giá trị đặc trưng 15 tính chất của đối tượng mẫu (đối tượng 3) Bảng 2. Kết quả phân tích hệ số đồng dạng cho ð đối tượng với dai tượng 3 (mau). MỤC LỤC MO DAU.

se Chương 1: TONG QUAN VE PHUONG FHAP THAM DO PHONG XA. Cơ sở vật lý của phương pháp thăm dỏ phóng xạ. Hiện tượng phóng xạ “3 1.12, Định luật cơ bản của quá trình phóng xạ. Các nguyên tổ phóng xã tự nhiên— Các họ phòng xạ tự nhiên.

Cơ sở địa chất của phương pháp phóng xạ. Sự phân bồ của các nguyên tô phóng xạ trong đi đá, nước và không khi 6 1. Các tiền dễ giải quyết các nhiệm vụ địa chất không phòng xạ 7 1. Máy thăm dò phóng xạ.

Bộ phận ghỉ nhận búc xạ.2 BG phan khuéch dai ghi - 10 1. Các loại máy thăm dò phóng xạ - 10 1. Các phương pháp đo phóng xạ.41, Phương phảp ảo mẫu phông xạ. Các phương phản gamma tổng - - 11 1.

Phương pháp phổ ganuna 12 1. Phương pháp gamma và phố gamma công trình. Phương pháp ão khi phông xạ. Ứng dụng của phương pháp (hăm đò phóng xạ.

Do vẽ bản đề địa chất - - 16 1. Tìm kiếm các mỏ phóng xạ. Tùn kiểm các mỏ không phóng xạ - - 17 1. Phục vụ nghiên cứu địa chất công trình, dịa chất thấy văn, dịa chất môi tường.

17 MỞ ĐẦU Hiện tượng phóng xạ do Becquerel phát hiện vào năm 1896, đầu thé ky XX đã được đưa vào áp dụng trong các nghiên cứu địa chất và đã phát huy tác đụng to lớn trong điều tra thăm dé các mỏ khoáng sản cũng như xác định tuổi địa chất cúa mẫu vật và nghiên cứu nguồn địa nhiệt, nghiên cửu mỗi lrường Thhững năm gần đây, củng với sự phát triển của kỹ thuật hạt nhân, thăm dò phóng xạ ngày cảng được sử đụng nhiều để giải quyết các nhiệm vụ địa chất quan trọng và ngảy cảng được mọi người quan tâm Thăm dò phỏng xạ là một phân ngành của khoa học dịa vật lý thăm dò Phuong pháp thăm đỏ phóng xạ ngày nay bao gầm hai lĩnh vực phương pháp phóng xa tự nhiên vả phương pháp phóng xạ nhân lạo Phuong pháp thắm dò phóng xa piúp thu thập một lượng lớn thông tin về dối tượng cần nghiên cứu. Có nhiều phương pháp khác nhau dang được sử dụng trong phân tích tổ hợp số liệu Địa Vật lý „ trong dó nhóm các phương pháp thống kế - nhận dang được áp đụng rộng rãi và có hiệu quả nhiều hơn cả. Từ những yêu cầu thực tế trên, em lựa chọn khóa luận với để tải: Phương pháp phóng xạ trong địa vật lý vả ứng dụng giải bài tập Vật lý sơ cấp” với những mục tiểu vả nhiệm vụ chỉnh như sau: - Nghiên cứu tìm hiểu về phương pháp thăm đỏ phỏng xạ - Nghiên cứu tùm hiểu thuật toán phân tích đối sánh, xác định đối tượng dồng dang trong “Phương pháp Lần suất — nhận dạng”, trên cơ sở tiên hành phân tích thử nghiệm một tài liễu thực tế nhằm lảm rõ ý nghĩa thực tiễn vả khả năng áp dũng của phương pháp. - Áp dụng phương pháp phỏng xạ giải cắc bải toán Vật lý sơ cấp, phục vụ cho việc giảng dạy Vật lý 'Trung học phổ thông, MỤC LỤC MO DAU.

se Chương 1: TONG QUAN VE PHUONG FHAP THAM DO PHONG XA. Cơ sở vật lý của phương pháp thăm dỏ phóng xạ. Hiện tượng phóng xạ “3 1.12, Định luật cơ bản của quá trình phóng xạ. Các nguyên tổ phóng xã tự nhiên— Các họ phòng xạ tự nhiên.

Cơ sở địa chất của phương pháp phóng xạ. Sự phân bồ của các nguyên tô phóng xạ trong đi đá, nước và không khi 6 1. Các tiền dễ giải quyết các nhiệm vụ địa chất không phòng xạ 7 1. Máy thăm dò phóng xạ.

Bộ phận ghỉ nhận búc xạ.2 BG phan khuéch dai ghi - 10 1. Các loại máy thăm dò phóng xạ - 10 1. Các phương pháp đo phóng xạ.41, Phương phảp ảo mẫu phông xạ. Các phương phản gamma tổng - - 11 1.

Phương pháp phổ ganuna 12 1. Phương pháp gamma và phố gamma công trình. Phương pháp ão khi phông xạ. Ứng dụng của phương pháp (hăm đò phóng xạ.

Do vẽ bản đề địa chất - - 16 1. Tìm kiếm các mỏ phóng xạ. Tùn kiểm các mỏ không phóng xạ - - 17 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ