Chương 1 DẪN NHẬP 1. KHÁI NIỆM “KHOA HỌC” Hiện có những cách hiểu về khái niệm khoa học xuất phát từ nhiều cách tiếp cận khác nhau. Chúng ta có thể xem xét 4 định nghĩa từ các góc độ sau: 1. Khoa học là một hệ thống tri thức - Khoa học là một hệ thống tri thức (tri thức khoa học) về mọi loại qui luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những qui luật của tự nhiên, xã hội, tư duy.
Chú ý: Khi nói tri thức khoa học, các nhà nghiên cứu muốn phân biệt với tri thức kinh nghiệm: Tri thức kinh nghiệm là những hiểu biết được tích lũy (một cách rời rạc/có thể là ngẫu nhiên) từ kinh nghiệm sống. Tri thức khoa học là những hiểu biết được tích lũy một cách hệ thống nhờ hoạt động nghiên cứu khoa học. Khoa học là một hoạt động xã hội Nếu khởi thủy khoa học là mối quan tâm mang tính chất cá nhân của những thiên tài, thì khoa học ngày nay đã trở thành một hoạt động nghề nghiệp được xã hội hóa cao độ. Một dạng hoạt động xã hội đặc thù - một loại lao động gian khổ, nhiều rủi ro.
Với tư cách khoa học là một hoạt động xã hội, khoa học định hướng tới những mục tiêu sau: - Phát hiện bản chất các sự vật, phát triển nhận thức thế giới; - Dự báo quá trình phát triển của sự vật; - Sáng tạo những sự vật mới; - Xây dựng hàng loạt các khái niệm mới nhằm phục vụ nhằm phục vụ sự tồn tại của con người và xã hội. Khoa học là một hình thái ý thức xã hội Triết học xem khoa học là một hình thái ý thức xã hội. Với tư cách là một hình thái ý thức xã hội, khoa học cũng tồn tại bên cạch các hình thái ý thức xã hội khác, như một hình thức phản ánh thế giới khách quan và tồn tại xã hội vào ý thức con người, như một sản phẩm của quá trình hoạt động thực tiễn. Tuy nhiên, khoa học tồn tại mang tính độc lập tương đối với các hình thái ý thức xã hội khác ở đối tượng, hình thức phản ánh và mang một chức năng xã hội riêng biệt.
Khoa học là một thiết chế xã hội Khoa là một thiết chế xã hội, đó là một hệ thống các qui tắc, các giá trị và cấu trúc, là một hệ thống các quan hệ ổn định, tạo nên các khuôn mẫu xã hội biểu hiện sự thống nhất, được xã hội công khai thừa nhận, nhằm thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của xã hội. Với tư cách là một thiết chế xã hội, khoa học có chức năng: - Định ra một khuôn mẫu hành vi (Ví dụ: Tác phong làm việc khoa học…) - Tăng hàm lượng khoa học trong công nghệ và sản phẩm nhằm tạo thế mạnh cạnh tranh cho sản phẩm. - Góp phần làm biến đổi tận gốc rễ mọi mặt của đời sống xã hội. PHÂN LOẠI KHOA HỌC - Phân loại theo phương pháp hình thành khoa học + Khoa học tiền nghiệm; + Khoa học hậu nghiệm; + Khoa học phân lập; + Khoa học tích hợp.
4 - Phân loại theo đối tượng nghiên cứu khoa học + Khoa học tự nhiên; + Khoa học xã hội; + Triết học. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA TRI THỨC KHOA HỌC Khoa học phát triển từ những phương hướng nghiên cứu đến các trường phái khác nhau. Từ đó có thể hình thành một bộ môn hoặc một ngành khoa học. - Phương hướng khoa học là một tập hợp những nội dung nghiên cứu theo một hoặc một số lĩnh vực khoa học, được định hướng theo một hoặc một số mục tiêu lí thuyết.
- Trường phái khoa học là một phương hướng khoa học đặc biệt, được phát triển đến một cách nhìn mới hoặc một góc nhìn mới với đối tượng nghiên cứu. Từ đó, trường phái này dần trở thành tiền đề cho sự hình thành một hướng mới về lí thuyết hoặc phương pháp luận khoa học. - Bộ môn khoa học là hệ thống lí thuyết hoàn chỉnh về một đối tượng nghiên cứu (VD: Toán học, Sử học, Văn học, … Điểm quan trọng của bộn môn khoa học là hình thành một khung mẫu lí thuyết. LÍ THUYẾT KHOA HỌC 1.
Khái niệm lí thuyết khoa học Lí thuyết khoa học là một hệ thống luận điểm khoa học về mối liên hệ giữa các khái niệm khoa học. Lí thuyết cung cấp về một quan niệm hoàn chỉnh về bản chất sự vật, những liên hệ bên trong của sự vật và mối liên hệ cơ bản giữa sự vật với thế giới thực tại. Hệ thống khái niệm Khái niệm là một hình thức tư duy nhằm chỉ rõ thuộc tính bản chất vốn có của sự kiện khoa học. Khái niệm gồm hai bộ phận hợp thành là nội hàm và ngoại diên.
Nội hàm là tất cả các thuộc tính bản chất của sự kiện. Ngoại diên là tất cả các cá thể có chứa thuộc tính chỉ trong nội hàm. Theo đó, trong nghiên cứu khoa học, người nghiên cứu cần xác lập được các thao tác mang tính chất định tính trong công việc: - Xây dựng khái niệm; - Thống nhất hóa các khái niệm; - Bổ xung cách hiểu một khái niệm; - Phân loại khái niệm. TIÊU CHÍ NHẬN BIẾT MỘT BỘ MÔN KHOA HỌC - Tiêu chí 1.
Có một đối tượng nghiên cứu - Tiêu chí 2. Có một hệ thống lí thuyết - Tiêu chí 3. Có một hệ thống phương pháp luận - Tiêu chí 4. Có mục đích ứng dụng - Tiêu chí 5.
Có một lịch sử nghiên cứu CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Hãy nêu khái niệm khoa học? 2. Phân loại các loại hình khoa học? Nêu tiêu chí nhận biết 1 bộ môn khoa học? 6 -------------------------------------- Chương 2 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LÀ GÌ? 2. KHÁI NIÊmM NGHIÊN CỨU KHOA HỌC - Nghiên cứu: Theo từ nguyên, nghiên là nghiền, nghiền ngẫm.
Cứu là tra xét, xem xét. Nghiên cứu là tìm tòi, suy xét kĩ lưỡng để nắm chắc một vấn đề nào đó. - Nghiên cứu khoa học? Là sự phát hiê .n bản chất sự vât,r phát triển nhânr thức khoa học về thế giới ; hoăcr là sáng tạo phương pháp mới và phương tiênr kĩ thuâtr mới để làm biến đổi sự vâ tr phục vụ cho mục tiêu hoạt đông r của con người. - Khoa học về nghiên cứu? Là môn học dạy ta đạt kết quả nghiên cứu tối đa với một số nỗ lực tối thiểu.
CÁC ĐĂmC ĐIỂM CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC - Tính mqi Nghiên cứu khoa học là quá trình khám phá về thế giới của những sự vâ t,r hiênr tượng mà khoa học chưa biết, cho nên quá trình nghiên cứu khoa học là quá trình hướng tới những phát hiênr mới hoăcr sáng tạo mới. - Tính tin câym Mô tr kết quả nghiên cứu đạt được nhờ môtrphương pháp nào đó phải có khả năng ki0m chứng lại nhiều lần trong những đi1u 7 kiên. quan sát hoăcr thí nghiê m r hoàn toàn giống nhau và với những kết quả thu được hoàn toàn giống nhau. - Tính thông tin Sản phẩm khoa học luôn mang đăcr trưng thông tin.
Đó là những thông tin về quy luâtr vâ nr đông r của sự vâ t,r thông tin về môtr quá trình xã hôir hoăcr quy trình công nghê r và các tham số đăcr trưng cho quy trình đó. - Tính khách quan Tính khách quan vừa là đă cr điểm của nghiên cứu khoa học, vừa là môtr tiêu chuẩn về phẩm chất của người nghiên cứu khoa học. Để đảm bảo tính khách quan, người nghiên cứu phải luôn đătrcác loại câu hỏi ngược lại những kết luânr đã được xác nhâ n. r V d: Kết quả có khác không? Nếu kết quả là đúng, thì đúng trong những điều kiênr nào? Còn phương pháp nào cho kết quả tốt hơn? - Tính rui ro Quá trình khám phá bản chất sự vâtr và sáng tạo sự vâtr mới hoàn toàn có thể găpr phải thất bại.
Đó là tính r4i ro (risque) của nghiên cứu. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thất bại trong nghiên cứu khoa học như: thiếu những thông tin, trình đô r kĩ thuât rthấp, năng lực hạn chế, giả thiết khoa học đătr ra là sai. - Tính kế thva 8 Tính kế thừa có môtr ý nghĩa quan trọng về mătr phương pháp luânr nghiên cứu. Hàng loạt phương pháp nghiên cứu mới và bô r môn khoa học mới xuất hiênrchính là kết quả kế thừa lẫn nhau giữa các bô rmôn khoa học.
- Tính cá nhân Tính cá nhân được thể hiênr trong tư duy cá nhân, n6 l7c cá nhân và ch4 kiến riêng c4a cá nhân. PHÂN LOẠI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Thông thường có 3 cách phân loại sau đây: 2. Phân loại theo chức năng nghiên cứu - Nghiên c u mô ta Là những nghiên cứu nhằm đưa ra mô tr hê thống r tri thức về nhânr dạng môtr số sự vâ t,r đánh giá môtrsự vâ tr - Nghiên c u giai thch Là những nghiên cứu nhằm giải thích ngu9n gốc; đô .ng thái; c;u tr<c; tương tác; hâ u. quả; quy luâ .t chung chi phối quá trình vânr đô ng r của sự vât.r - Nghiên c u giai pháp Là những nghiên cứu nhằm sáng tạo các giải pháp, có thể là giải pháp công nghê,rgiải pháp tổ chức và quản lí.
- Nghiên c u d$ báo Là những nghiên cứu nhằm nhânr dạng trạng thái của sự vâtr trong tương lai. Phân loại theo các giai đoạn nghiên cứu Phân chia nghiên cứu khoa học thành 3 loại: nghiên cứu cơ bản; nghiên cứu ứng dụng và triển khai. 9 Nghiên cứu cơ bản thuần tuý (1). Nghiên cứu Nghiên cứu cơ bản nền tảng Nghiên cứu cơ bản định hướng (2).
Nghiên cứu Nghiên cứu ứng dụng chuyên đề Tạo mẫu (prototype) (3). Triển khai Làm Pilot (thí nghiệm/thí điểm) để tạo quy trình Sản xuất thử ở Série 0 Sơ đồ 1.1: Quan hê gi>a. các loại hình nghiên cứu - Nghiên c u cơ ban Là những nghiên cứu nhằm phát hiênr thuôcr tính, cấu trúc, đôngr thái các sự vâ t.r Kết quả nghiên cứu cơ bản có thể là những khám phá, phát hiên, r phát minh, dẫn tới hình thành mô tr hê rthống lí thuyết mới. - Nghiên c u ng dng 10 Là sự vânr dụng quy luâtr được phát hiênr từ nghiên cứu cơ bản để giải thích môtr sự vâtrhoă cr tạo ra những nguyên lí mới về các giải pháp.
- Tri&n khai Triển khai thực nghiê mr (gọi tắt là triển khai) là sự vâ nr dụng các lí thuyết để đưa ra các vâ tr mẫu (Prototype) và công nghê rsản xuất vâtr mẫu với những tham số khả thi về kw thuâ t.r Theo đó, Hoạt đô ngr triển khai gồm 3 giai đoạn: Tạo mẫu (Prototype); tạo quy trình; làm thí điểm loạt nhỏ.