Luận văn thạc sĩ về các phương pháp giải bài toán không mẫu mực tại Đại học Quốc gia Hà Nội

Khám phá luận văn thạc sĩ về các phương pháp giải bài toán không mẫu mực 13, cung cấp kiến thức và ứng dụng thực tiễn trong nghiên cứu.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ khoa học

2015

93
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. Phương pháp quy nạp toán học

1.1. Nguyên lý quy nạp

1.2. Phương pháp chứng minh bằng quy nạp

1.3. Cơ sở quy nạp

1.4. Vận dụng phương pháp quy nạp để giải bài toán không mẫu mực

1.5. Bài tập tự giải

2. Phương pháp phản chứng

2.1. Phép suy luận phản chứng

2.2. Phương pháp chứng minh bằng phản chứng

2.3. Các bước suy luận trong chứng minh phản chứng

2.4. Vận dụng phương pháp phản chứng để giải các bài toán không mẫu mực

2.5. Bài tập tự giải

3. Phương pháp suy luận

3.1. Vài nét về phương pháp suy luận

3.2. Các ví dụ về vận dụng phương pháp suy luận

3.3. Bài tập tự giải

4. Phương pháp bảng

4.1. Vài nét về phương pháp bảng

4.2. Vận dụng phương pháp bảng để giải bài toán không mẫu mực

4.3. Bài tập tự giải

5. Phương pháp sơ đồ

5.1. Giới thiệu về phương pháp sơ đồ

5.2. Vận dụng phương pháp sơ đồ để giải các bài toán không mẫu mực

5.3. Bài tập tự giải

6. Phương pháp đồ thị

6.1. Một số khái niệm và kết quả cơ bản của lý thuyết đồ thị

6.2. Phương pháp đồ thị

6.3. Vận dụng phương pháp đồ thị để giải bài toán không mẫu mực

6.4. Bài tập tự giải

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về phương pháp giải bài toán không mẫu mực hiệu quả

Bài toán không mẫu mực là những bài toán đòi hỏi tư duy sáng tạo và khả năng phân tích sâu sắc. Việc áp dụng các phương pháp giải bài toán không mẫu mực không chỉ giúp nâng cao kỹ năng toán học mà còn phát triển tư duy logic. Trong phần này, sẽ trình bày tổng quan về các phương pháp giải bài toán không mẫu mực, từ đó giúp người học có cái nhìn tổng quát và định hướng cho việc nghiên cứu sâu hơn.

1.1. Định nghĩa và đặc điểm của bài toán không mẫu mực

Bài toán không mẫu mực thường không có một phương pháp giải cố định. Chúng thường yêu cầu người giải phải tìm ra cách tiếp cận mới, sáng tạo và linh hoạt. Đặc điểm này khiến cho việc giải quyết chúng trở nên thú vị và đầy thách thức.

1.2. Tại sao cần nghiên cứu phương pháp giải bài toán không mẫu mực

Nghiên cứu phương pháp giải bài toán không mẫu mực giúp phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề. Những kỹ năng này rất cần thiết trong học tập và công việc sau này.

II. Những thách thức trong việc giải bài toán không mẫu mực

Giải bài toán không mẫu mực thường gặp nhiều thách thức, từ việc xác định phương pháp phù hợp đến việc áp dụng các kỹ thuật giải quyết. Những thách thức này có thể gây khó khăn cho người học, nhưng cũng là cơ hội để phát triển kỹ năng tư duy.

2.1. Khó khăn trong việc xác định phương pháp giải

Một trong những khó khăn lớn nhất là việc xác định phương pháp giải phù hợp. Nhiều bài toán có thể được giải bằng nhiều cách khác nhau, và việc chọn lựa phương pháp nào là một thách thức không nhỏ.

2.2. Áp lực thời gian và sự tự tin

Áp lực thời gian trong các kỳ thi hoặc bài kiểm tra có thể làm giảm sự tự tin của người học. Điều này có thể dẫn đến việc không thể phát huy hết khả năng của bản thân trong việc giải bài toán không mẫu mực.

III. Phương pháp quy nạp toán học trong giải bài toán không mẫu mực

Phương pháp quy nạp toán học là một trong những công cụ mạnh mẽ trong việc giải bài toán không mẫu mực. Phương pháp này cho phép người học rút ra các quy luật tổng quát từ những trường hợp cụ thể.

3.1. Nguyên lý quy nạp và ứng dụng

Nguyên lý quy nạp cho phép chứng minh rằng nếu một mệnh đề đúng với một số nguyên dương n0 và đúng với n, thì nó cũng đúng với n+1. Điều này rất hữu ích trong việc giải quyết các bài toán không mẫu mực.

3.2. Ví dụ minh họa về quy nạp

Một ví dụ điển hình là việc chứng minh rằng tổng các số tự nhiên từ 1 đến n là n(n+1)/2. Việc áp dụng quy nạp giúp người học hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của phương pháp này.

IV. Phương pháp phản chứng trong giải bài toán không mẫu mực

Phương pháp phản chứng là một kỹ thuật mạnh mẽ khác trong việc giải bài toán không mẫu mực. Phương pháp này giúp người học tìm ra những mâu thuẫn trong giả thuyết để chứng minh tính đúng đắn của một mệnh đề.

4.1. Cách thức áp dụng phương pháp phản chứng

Để áp dụng phương pháp phản chứng, người học cần đưa ra một giả thuyết và sau đó chứng minh rằng giả thuyết này dẫn đến một mâu thuẫn. Điều này giúp khẳng định rằng giả thuyết ban đầu là sai.

4.2. Ví dụ về phương pháp phản chứng

Một ví dụ điển hình là chứng minh rằng không có số nguyên dương nào là số nguyên tố lớn hơn 2. Bằng cách giả định rằng tồn tại một số nguyên tố lớn hơn 2 và chứng minh rằng điều này dẫn đến một mâu thuẫn.

V. Ứng dụng thực tiễn của các phương pháp giải bài toán không mẫu mực

Các phương pháp giải bài toán không mẫu mực không chỉ có giá trị trong học tập mà còn có ứng dụng thực tiễn trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Việc áp dụng các phương pháp này giúp nâng cao khả năng giải quyết vấn đề trong cuộc sống hàng ngày.

5.1. Ứng dụng trong giáo dục

Trong giáo dục, việc áp dụng các phương pháp giải bài toán không mẫu mực giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề. Điều này rất quan trọng trong việc chuẩn bị cho các kỳ thi và cuộc sống sau này.

5.2. Ứng dụng trong nghiên cứu khoa học

Trong nghiên cứu khoa học, các phương pháp này giúp các nhà nghiên cứu tìm ra những giải pháp sáng tạo cho các vấn đề phức tạp. Việc áp dụng tư duy toán học vào nghiên cứu giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả của công việc.

VI. Kết luận và tương lai của phương pháp giải bài toán không mẫu mực

Phương pháp giải bài toán không mẫu mực đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển tư duy và khả năng giải quyết vấn đề. Tương lai của các phương pháp này hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển và mở rộng, mang lại nhiều giá trị cho người học.

6.1. Tương lai của nghiên cứu trong lĩnh vực này

Nghiên cứu về các phương pháp giải bài toán không mẫu mực sẽ tiếp tục được mở rộng, với nhiều ứng dụng mới trong giáo dục và nghiên cứu khoa học. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển tư duy sáng tạo.

6.2. Khuyến khích việc áp dụng các phương pháp này

Khuyến khích việc áp dụng các phương pháp giải bài toán không mẫu mực trong học tập và nghiên cứu sẽ giúp người học phát triển kỹ năng tư duy và khả năng giải quyết vấn đề, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ một số phương pháp giải bài toán không mẫu mực 13

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Phương pháp quy nạp toán học Phương pháp quy nạp toán học là một công cụ rất có hiệu lực trong việc chứng minh nhiều bài toán thuộc các lĩnh vực khác nhau của toán học như: số học, đại số, hình học. và đặc biệt là các bài toán không mẫu mực. Đây là một phương pháp chứng minh toán học đặc biệt cho phép ta rút ra những quy luật tổng quát dựa trên cơ sở những trường hợp riêng. Quá trình quy nạp ngược với quá trình suy diễn.

Từ "tính chất" của một số cá thể suy ra "tính chất" của tập thể, nên không phải lúc nào cũng đúng. Nó chỉ đúng khi thỏa mãn nguyên lý quy nạp.1 Nguyên lý quy nạp Cho n0 là một số nguyên dương và P (n) là một mệnh đề có nghĩa với mọi số tự nhiên n ≥ n0. Nếu P (k) đúng từ đó suy ra được P (k + 1) cũng đúng với mọi số tự nhiên k ≥ n0 thì P (n) đúng với mọi số tự nhiên n ≥ n0 .2 Phương pháp chứng minh bằng quy nạp Giả sử khẳng định P (n) xác định ∀n ≥ n0. Để chứng minh P (n) đúng ∀n ≥ n0 bằng quy nạp, ta cần thực hiện 2 bước 1.1 Cơ sở quy nạp Kiểm tra sự đúng đắn của P (n) với n = n0 , nghĩa là xét P (n0 ) có đúng không.

4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Quy nạp Chứng minh rằng: Nếu với mỗi k ≥ n0 , P (k) là mệnh đề đúng, thì suy ra P (k + 1) cũng đúng. Nếu cả 2 bước trên đều thỏa mãn, thì theo nguyên lý quy nạp P (n) đúng với mọi n ≥ n0. Chú ý Trong quá trình quy nạp, nếu không thực hiện đầy đủ cả 2 bước: Cơ sở quy nạp và quy nạp thì có thể dẫn đến kết luận sai lầm. Một số ví dụ sau sẽ chứng tỏ điều này.

- Do bỏ qua bước cơ sở quy nạp, ta đưa ra kết luận không đúng: Mọi số tự nhiên đều bằng nhau! Bằng cách quy nạp như sau: Giả sử các số tự nhiên không vượt quá k + 1 đã bằng nhau. Khi đó ta có: k =k+1 Thêm vào mỗi vế của đẳng thức trên 1 đơn vị sẽ có: k+1=k+1+1=k+2 Cứ như vậy suy ra mọi số tự nhiên không nhỏ hơn k đều bằng nhau. Kết hợp với giả thiết quy nạp: Mọi số tự nhiên không vượt quá k đều bằng nhau, đi đến kết luận sai lầm: Tất cả các số tự nhiên đều bằng nhau! - Do bỏ qua bước quy nạp nên nhà toán học Pháp P.Fermat (1601 - n 1665) đã cho rằng số dạng 22 + 1 đều là số nguyên tố.Fermat xét 5 số đầu tiên: 0 Với n = 0 cho 22 + 1 = 21 + 1 = 3 là số nguyên tố. 1 Với n = 1 cho 22 + 1 = 22 + 1 = 5 là số nguyên tố.

2 Với n = 2 cho 22 + 1 = 24 + 1 = 17 là số nguyên tố. 3 Với n = 3 cho 22 + 1 = 28 + 1 = 257 là số nguyên tố. 4 Với n = 4 cho 22 + 1 = 216 + 1 = 65537 là số nguyên tố. Nhưng vào thế kỷ XVIII, L.Euler (1707 - 1783) đã phát hiện với n = 5 khẳng định trên không đúng, bởi vì: 5 22 + 1 = 4294967297 = 641.6700417 là hợp số.

5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Vận dụng phương pháp quy nạp để giải bài toán không mẫu mực Phương pháp quy nạp được sử dụng trong tính toán, trong chứng minh và suy luận dưới nhiều dạng khác nhau, nhưng trong phần này chỉ trình bày việc vận dụng phương pháp quy nạp để giải bài toán không mẫu mực. Hãy xác định tất cả các số nguyên dương k, sao cho d(n2 ) = kd(n), với n là số nguyên dương nào đó. Giả sử khi phân tích ra thừa số nguyên tố, số n có dạng: n = pa11 .(ar + 1) (∗) Do (2ai + 1)(1 ≤ i ≤ r) đều là các số lẻ nên k phải là các số lẻ. Ta sẽ chứng minh mệnh đề đảo lại rằng: "Với số lẻ k bất kỳ, ta có thể tìm được các số ai thỏa mãn (*) (tức là tìm được n)".

Dùng phương pháp quy nạp theo k. Với k = 1, mệnh đề đúng (n = 1, ai = 0) 2. Giả sử mệnh đề đúng với số k nào đó, ta chứng minh nó cũng đúng cho (2m. Lúc đó mệnh đề đúng cho mọi số lẻ vì mọi số lẻ l đều viết được dưới dạng: (2m .k − 1) 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chia hết cho (2m − 1)k có nghĩa là: (2m .k − 1) chia hết cho k.

Vậy nếu ta chọn các ai như trên với k đã cho, thì mệnh đề trên đúng cho (2m. Ta có điều phải chứng minh! Bài toán 1. (USAMTS, 2000 - 2001, Cuộc thi tài năng toán học Mỹ) Hãy tìm số dư khi chia số 17761492! cho 2000. Trước hết ta chứng minh bổ đề: "Với mọi số nguyên dương n, ta có: 1376n ≡ 1376(mod 2000)" Dùng phương pháp quy nạp: 1.

Với n = 1, hiển nhiên có: 13761 ≡ 1376(mod 2000) Với n = 2, ta có: 13762 = 1893376 ≡ 1376(mod 2000) 2. Giả sử mệnh đề đúng với n = k(k ∈ N, k ≥ 1), tức là: 1376k ≡ 1376(mod 2000). Ta chứng minh bổ đề đúng với n = k + 1. Thật vậy, từ giả thiết quy nạp ta có: 1376k+1 ≡ 13762 (mod 2000), mà 13762 ≡ 1376(mod 2000), nên 1376k+1 ≡ 1376(mod 2000) Bổ đề được chứng minh! Quay lại bài toán, ta có: 17765 = 1376(mod 2000), nên 1492! 17761492! = (17765 ) 5 Vậy khi chia số 17761492! cho 2000 được số dư là 1376.

Hãy tìm chữ số tận cùng của số: An = 22 + 1 với mọi số nguyên n, n ≥ 2. Với n = 2, số A2 = 22 + 1 = 17, có chữ số tận cùng là 7. Giả sử với n = k, số Ak = 22 + 1 có chữ số tận cùng là 7. Ta sẽ chứng minh Ak+1 có chữ số tận cùng là 7.

Thật vậy, do Ak có chữ số tận cùng là 7, nên tồn tại số nguyên dương m để: Ak = 10m + 7, hay: k 22 + 1 = 10m + 7 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com k Tức là: 22 = 10m + 6.2 + 1 k 2 = (22 ) + 1 = (10m + 6)2 + 1 = 100m2 + 120m + 37 = 10(10m2 + 12m + 3) + 7 nên Ak+1 cũng có chữ số tận cùng là 7. n Vậy với mọi số nguyên n, n ≥ 2, thì An = 22 + 1 có chữ số tận cùng là 7. (Vô địch toán Canada, 1982) Cho a, b và c là những nghiệm của phương trình: x3 − x2 − x − 1 = 0 Chứng minh rằng số: b1982 − c1982 c1982 − a1982 a1982 − b1982 + + b−c c−a a−b là một số nguyên. n −cn n −an n −bn Đặt un = b b−c , vn = c c−a , wn = aa−b , với n nguyên, n ≥ 1.

Ta sẽ chứng minh: un + vn + wn nguyên với mọi n nguyên, n ≥ 1(∗). Trước hết ta thấy rằng: un+3 = un+3 + un+3 + un , ∀n, n 6= 1. Thật vậy, do b, c là nghiệm của phương trình x3 − x2 − x − 1 = 0 nên: b3 = b2 + b + 1, c3 = c3 + c + 1 Do đó: bn+3 − cn+3 un+3 = b−c b .c3 n 3 = b−c b (b + b + 1) − cn (c2 + c + 1) n 2 = b−c n+2 n+2 b −c bn+1 − cn+1 bn − cn = + + b−c b−c b−c = un+2 + un+1 + un 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Tương tự ta có: vn+3 = vn+2 + vn+1 + vn wn+3 = wn+2 + wn+1 + wn Tiếp theo, ta sẽ dùng phương pháp quy nạp để chứng minh khẳng định (*) 1. Với n = 1, ta có: u1 + v1 + w1 = 1 + 1 + 1 = 3 ∈ Z Với n = 2, ta có: b2 − c2 c2 − a2 a2 − b2 u2 + v2 + w2 = + + b−c c−a a−b −1 = 2(a + b + c) = 2(− ) = 2 ∈ Z 1 Với n = 3 ta có: b3 − c3 c3 − a3 a3 − b3 u2 + v2 + w2 = + + b−c c−a a−b 2 2 2 = 2(a + b + c ) + (bc + ca + ab) = 2(a + b + c)2 − 3(bc + ca + ab) −1 −1 = 2(− )2 − 3( ) = 5 ∈ Z 1 1 Vậy khẳng định đúng với n = 1, 2, 3.

Giả sử khẳng định đúng với n = k, k + 1, k + 2(k ≥ 1). Ta chứng minh khẳng định đúng với n = k + 3. Thật vậy, ta có: uk+3 + vk+3 + wk+3 = (uk+2 + uk+1 + uk ) + (vk+2 + vk+1 + vk ) + (wk+2 + wk+1 + wk ) (uk+2 + vk+2 + wk+2 ) + ((uk+1 + vk+1 + wk+1 ) + (uk + vk + wk ) Theo giả thiết quy nạp, cả ba số hạng của tổng trên đều nguyên nên (uk+3 + vk+3 + wk+3 ) cũng nguyên. Khẳng định được chứng minh.

Từ đó hiển nhiên tổng ở đề bài là số nguyên. (IMO 1973) Cho OP1 , OP2 , ., OP2n+1 là các vecto đơn vị trong mặt phẳng. Các điểm P1 , P2 , P2n+1 đều cùng nằm về 1 phía của đường thẳng qua O. Chứng minh rằng: −−→ −−→ −−−−→ |OP1 + OP2 +.

+ OP2n+1 | ≥ 1 Chứng minh. 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Với n = 1, mệnh đề hiển nhiên đúng do: −−→ |OP1 | = 1 ≥ 1 2. Giả sử mệnh đề đúng với n = k − 1(k ≥ 2), tức là với hệ vecto −−→ −−→ −−−−→ đơn vị: OP1 , OP2 , ., OP2k−1 cùng nằm về 1 phía của 1 đường thẳng qua O, ta đã có: −−→ −−→ −−−−→ |OP1 + OP2 +.

+ OP2k−1 | ≥ 1 Ta chứng minh mệnh đề đúng với n = k, tức là với hệ (2k + 1) vecto −−→ −−→ −−−−→ OP1 , OP2 , ., OP2k+1 thỏa mãn các điều kiện trên, ta cũng có: −−→ −−→ −−−−→ |OP1 + OP2 +. + OP2k+1 | ≥ 1 −−→ Thật vậy, do vai trò của OPi (1 ≤ i ≤ 2k + 1) như nhau nên ta có thể −−→ −−−→ −−−−→ sắp xếp lại sao cho OPi (1 ≤ i ≤ 2k − 1) nằm giữa OP2k và OP2k+1 Đặt: → − −−−→ −−−−→ u = OP2k + OP2k+1 → − −−→ −−→ −−−−→ v = OP + OP + .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ