CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA DE TÀI NGHIÊN CỨU 1. BÀI TẠP HÓA HỌC 1. Khai niệm Theo các nhà lý luận dạy học: bải tập hóa học lả một dạng bài làm gôm những bai toán, những câu hỏi hay đồng thời cả những bài toán và những câu hỏi mà khi hoàn thành học sinh nắm vững tri thức hay một ki nang nhất định hoặc hoản thiện chủng. Theo từ điển Tiếng Việt định nghĩa: Bải tập hóa học là những bải ra cho học sinh dé vận dụng những kiến thức đã học.
Bải tập hóa học là cầu nỗi giữa lý thuyéét và đời sống, bài tập hóa học lả công cụ rat hữu hiệu dé khắc sâu kiến thức và hệ thống hóa kiến thức. Thông qua bài tập hóa học giúp học sinh nhận thức rõ hơn về môn Hóa học đồng thời có cái nhìn tông thể về thé giới quan, Bài tập hóa học giúp học sinh phát triển tư duy, trí tuệ và hiểu rõ các quy luật tạo nên các chất trong tự nhiên. Tác dụng của bài tập hóa học * Phát huy tính tích cực sáng tao của học sinh, VD: Đổi với học sinh cấp II, sau khi hiểu rõ về nguyên tử, phân tử, khải niệm mol giáo viên có thể yêu cau học sinh tinh số nguyên tứ, phân tử của các nguyên tổ trong 24 gCH¡. Để làm được bài toán này yêu cầu học sinh hiểu rõ về nguyên tử, phân tử, khái niệm mol và phải có tính sáng tạo.
Số mol của CH, = 24 : 16 = 1,5 (mol) Trong | mol CH, có | mol C và4 mol H 1,5 mol CH, cỏ 1,5 mol C va 6 mol H Cứ | mol nguyên tử có 6,023.10” nguyên tử Vậy: Trong 24 g CH, có; 9,0345.10" nguyên tử H * Giúp học sinh hiểu rõ và khắc sâu kiến thức VD: Sau khi học sinh đã học về bảng hệ thống tuần hoàn. giáo viên có thé yêu cầu học sinh xác định vị trí của nguyên tổ có số hiệu nguyên tử là 20 trong bảng hệ thống tuân hoản. Dé trá lời câu hỏi trén học sinh phải biết: STT = SO E = SO HIỆU NGUYÊN TỪ Và phải biết cau hình electron của nguyên tổ đó. Giải: SIT= Số e = Sé hiệu nguyen |tử = 20 Cấu hình electron; 1s? 2s” 2p” 3s” 3p" 4s” Vậy nguyên tổ ở 6 có STT là 20.
thuộc chu kỷ 4 (vi có 4 lớp electron). thuộc nhom HA. SVTH: NGUYEN TAN QUỐC ‘Trang3 LUAN VAN TOT NGHIỆP GVHD: VŨ THỊ THO Qua bài nay học sinh hiểu rd hơn ve tắm quan trọng của VIỆc viết cấu hình clcctron của mot nguyên tô và thay được mỗi liên hệ giữa các yêu tỏ trong bang hệ thông tuần hoàn. củng có và hệ thông hóa kiến thức: Trong khi on tập nêu chi don thudn nhắc lại học sinh sẽ cam thay chan vi không có gi mới mè, hap dan.
Thực tế học sinh khá giỏi chỉ thích giải bài tap trong giờ ôn tập. VD: Đói với học sinh lớp 10 sau khi học “Chương phản ứng oxi hóa khử” các em đều biết chất khử là chất cho điện tử còn chat oxi hóa là chất nhận điện tử. Vi vậy dé cúng có và hệ thông hóa kiến thức phan này giáo viên có thé ra bai tập như sau: Trong các phan ứng sau, phản ứng nao là phản ứng oxi hóa khử? Hãy xác định chất oxi hóa, chất khử và cân bằng phương trình phảnứng đó: a. CaCO; —> CaO + CO;+ b.
2Na + Cl—» 2NaCl c.NHCE©> NH;†® + HCI+ e.CuyS + I2HNO;—» Cu(NO¿); + CuSO, + 10NO‡4 + 6H,O Dé giải quyết bai toan nay hoc sinh phai: - Xác định số oxi hóa của tất cả các nguyên tô. - Xác định phản ứng trong đỏ có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tỏ. - Viết các quá trình cho nhận electron. - Xác định chất khử.
~ Can băng phương trình phan ứng. Ca CO: => CaO+CQ; ‘ ° b.Na +Cl› ~» NaCl o +2 241 ee +3 3 2+1 c.+NO, +H:0 3s 2 + +62 Các phan ứng b, ¢, e có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyén tố trước và sau phan ứng. Viviy các phản ứng b, c, e là các phản ứng oxi hóa khứ.Na +Cls °ì NaCl 2x Na -lc—> Na : quá trình oxi hóa, Natri là chất khử Ix |CI› +2e > 2C1: qua trình khử, Cl; la chất oxi hóa PTPU: 2Na + Cl; > 2NaC| s} --3 8 ụ + 2. Fe(OH), +O) +H: O => Fe(OH), x| Fe-le->»Fe + quá trình oxi hỏa, Fe(OH); là chất nhứ Ix! Ò: 4e —>2Ó: quá trình khử, O; la chất oxi hóa.Cu:S+HNÓ, + Cu( NOs \, +CuSO.+NOs HHO SVTH: NGUYEN TAN QUOC Trang 4 LUAN VAN TOT NGHIỆP GVHD: VU THI THO ụ 3 + * Ix ne —+2Cut+S : qua trình oxi hóa, CuyS là chất khử.
10x | N+le ->N : quá trình khử, HNO; là chất oxi hóa. * Rèn luyện những kĩ năng can thiết như: Kĩ năng cân băng phương trình phản ứng. kĩ năng tính toán theo công thức hóa học va phương trình hóa học, ki năng thực hành như: dun, say, lọc, hỏa tan. ki năng nhận biết các chat.
VD; Chi dùng quỷ tim hãy nhận biết các dung dịch sau: H;SO;, HCl, NaOH, KCI, Do bài toán nhận biết gồm nhiều dạng khác nhau nên học sinh can phải bám sát, phân tích dé thật kĩ. Từ đó định hướng phương pháp giải. Nhờ vậy rèn luyện cho học sinh kĩnăng nhận biết các chat. Như vậy đối với bài tập trên học sinh lưu ý là chỉ dùng quỷ tim đẻ nhận biết các chất.
Giải: Nhúng quỷ tím vào Š mẫu thử ứng với 5 dung dịch đã cho, sau đó phân 5 dung dịch đó ra làm 3 nhóm: Nhóm |: Quy tím hóa xanh: NaOH Nhóm 2: Quy tím hóa đỏ: H,SO,, HCI Nhóm3 : Quy tím không đổi màu: KCI, BaCl; Nhận ra dung dịch NaOH - Trich mẫu thử của 4 dung dịch thuộc nhóm 2, 3 một lượng nhỏ. - Cho từng dung dịch thuộc nhóm 2 vào nhóm 3 nếu có xuất hiện kết tủa trắng BaSO¿, nhận ra được dung dịch H;SO,, và dung dịch BaCl;, rồi suy ra dung địch còn lại là KCI, HCI. Nhận ra dung dich BaCl;, KCI, H;SO,, HCI * Phát triển năng lực nhận thức, trí thông minh cho học sinh. Thông thường một bài tập có nhiều cách giải theo các bước quen thuộc nhưng cũng có cách giải nhanh, gọn, độc đáo và chính xác, Dé tác dụng này đạt hiệu quả cao yêu cầu học sinh phải giải bằng nhiều cách, sau đó tìm ra cách giải ngắn nhất, hay nhất phù hợp với năng lực của bản thân.
VD: Viết tat cả các đồng phân mạch hé của hợp chất có công thức phân tử là C;H,O; Dé giải bài toán trên trước tiên học sinh phải xác định độ bat bảo hòa A (xác định số liên kết x và số vòng (nêu có)). Ne 2x3 +2-4 _ 2 2 Vậy C;H¿O; có hai liên kết z ( C=C, C=O ), CTCT các đồng phân: HOC — CH, - CHO CH; = CH ¢ -OH Ò CH;-C - CHO H- C- O-CH = CH; Ỏ 0 SVTH: NGUYEN TAN QUOC Trang 5 LUẬN VAN TOT NGHIỆP GVHD: VŨ THỊ THƠ * Gido duc ne tưởng, dao đức. tác phong cũng như tính kiên nhân, trưng thực. sảng tạo, chính xác, khoa học.
Nang cao lòngyêu thích bộ môn Hóa. Rèn luyện tác phong lao động có văn hóa. lao động có tỏ chức, có kế hoạch, gon gang. sạch sẽ nơi làm việc thông qua việc giải các bài tập thực nghiệm.
Tóm lại: Bai tập hóa học là phương tiện cơ bản dé tập học sinh vận dụng các kién thức hóa học vào thực tế cuộc song, sản xuất và tập nghiên cứu khoa học. Kiến thức học sinh tiếp thu chỉ có ích khi nó được sử dụng. Thông qua bai tập hóa học giáo viên có điều kiện phát hiện những học sinh có năng lực về môn Hóa. Phân loại bài tập hóa học đ) -ơ sở phân loại Có nhiều cách phân loại bài tập tùy thuộc vào cơ sở phân loại.
Có thé dya vào các cơ sở sau đây: + Dựa vào hình thai hoạt động của học sinh khi giải bài tập có thẻ chia thành bài tập lý thuyết và bài tập thực nghiệm. + Dựa vào tinh chất của bai tập có thé chia thành bai tập dinh tinh va bai tập định lượng. + Dựa vào kiểu bài hoặc dang bài có thé chia thành: bài tập xác định công thức phân tử của hợp chất, tính thành phần phan trăm của hỗn hợp, nhận biết, tách các chất ra khỏi hỗn hợp, điều ch. + Dựa vao nội dung có thé chia thành: bai tập nông độ, điện phân.
+ Dựa vào chức năng có thé phân chia thành: bài tập kiểm tra sự hiểu và nhớ, bài tập đánh giá khả năng vẽ sơ dé, tìm tài liệu, tổng kết. Bài tập rèn luyện tư duy, khoa học như: phân tích, tông hợp, quy nap, diễn dich. + Dựa vào khối lượng kiến thức, mức độ đơn giản hay phức tạp có thẻ chia thành bài tập cơ bản và bài tập tông hợp. b) Phân loại chỉ tiết bài tập hóa học ở trường phô thông * Bai tập lý thuyết định tinh gom các dạng sau: + Viết công thức electron, công thức cấu tạo, công thức đồng phan.
+ Viết phương trình phản ứng biểu diễn dãy biến hóa của các chất. + Bài tập hình vẽ. + Nhận biết hay phân biệt các chất. + Tách các chất ra khỏi hỗn hợp.
+ Xác định cấu tạo của một chất dựa vào tính chất của nó. + Trinh bay tinh chất hóa học của một chat, + Trình bảy các định luật hóa học vả các học thuyết hóa học. các khái niệm hóa học cơ bản. ¥ Đài toán hóa hoc gồm các dạng chính sau: + Tinh khối lượng phan tử của một chất.
Đôi từ gam ra mol nguyên tử hoặc mol phân tử vi ngược lại. + Tính theo công thức hóa học. + Tinh tí lệ khối lượng giữa các nguyên tố. SVTH: NGU YEN TAN QUỐC Trang 6 LUAN VAN TOT NGHIỆP GVHD: VŨ THỊ THƠ + Tinh thành phan phần tram vẻ khôi lượng của các nguyên té trong hợp chat.
+ Tinh khôi lượng nguyên tứ của một nguyên, tổ khi biết công thức phân tử của một chất vả thành phân. phân trăm của các nguyên tô còn lại. + Tính theo phương+ trình hóa học (cần bằng phương trình). + Tính lượng chất tan và dung môi dé pha chế một dung dich có nồng độ cho trước hoặc tỉnh nông độ của dung dịch.
+ Xúc định nguyên tổ hóa học. + Xác định công thức phân tử của một hợp chat. + Tinh thành phan phần trăm về khối lượng của hỗn hợp. + Tính tốc độ của phản ứng hóa học.
+ Tính độ điện ly, hằng số axit, bazơ. + Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng. + Tính hiệu suất của phản ứng.