BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ PHẠM PHUỚC NGUYÊN ÐỊNH VỊ CHO XE LĂN TỰ HÀNH NGÀNH: KỸ THUẬT ÐIỆN TỬ - 60520203 S K C0 0 5 0 4 5 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 4/2016 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ PHẠM PHƯỚC NGUYÊN ĐỊNH VỊ CHO XE LĂN TỰ HÀNH NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ - 60520203 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 4/2016 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ PHẠM PHƯỚC NGUYÊN ĐỊNH VỊ CHO XE LĂN TỰ HÀNH NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ - 60520203 Hướng dẫn khoa học: TS NGÔ VĂN THUYÊN Tp. Hồ Chí Minh, tháng 4/2016 Luan van LÝ LỊCH KHOA HỌC I.
Lý Lịch Sơ Lược: Họ và tên: Phạm Phước Nguyên Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 10/02/1991 Nơi sinh: Trà Vinh Quê quán: Trà Vinh Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: số 255, đường Nguyễn Thị Minh Khai, khóm 6, phường 7, thành phố Trà Vinh. Điện thoại cơ quan: Điện thoại nhà riêng: 094 969 1002. Fax: Email: phamnguyen1991@gmail. Quá Trình Đào Tạo: 1.
Trung học chuyên nghiệp: Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ ……/…… đến ……/ …… Nơi học (trường, thành phố): Ngành học: 2. Đại học: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 9/2009 đến 9/2013 Nơi học (trường, thành phố): Đại học Trà Vinh, thành phố Trà Vinh. Ngành học: Điện Tử Tự Động Hóa. Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Thiết Kế Cánh Tay Robot Phân Loại Màu Sắc Sản Phẩm.
Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: Đại học Trà Vinh, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Người hướng dẫn: ThS. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm i Luan van LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hồ Chí Minh, ngày…tháng 4 năm 2016 (Ký tên và ghi rõ họ tên) ii Luan van LỜI CẢM ƠN Để đạt được những kết quả quan trọng trong luận văn này trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Ngô Văn Thuyên, vì sự hướng dẫn tận tình, sự thân thiện của thầy. Thầy cũng đã hỗ trợ tôi rất nhiều từ các thiết bị, phòng thực nghiệm đến những tài liệu quan trọng, thầy luôn chỉ cho tôi những hướng đi đúng đắn. Thầy là người giúp tôi nối tiếp niềm đam mê robot của mình. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật đã tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn của mình.
Sau cùng tôi xin cảm ơn gia đình đã luôn ủng hộ và động viên tôi trong quá trình học tập. iii Luan van TÓM TẮT Xe lăn tự hành là một lĩnh vực nghiên cứu khá mới ở Việt Nam. Vấn đề định vị cho xe lăn tự hành là một việc cần thiết để giúp cho nó có thể tự hành trong môi trường mà không cần sự can thiệp của con người, một khi đã xác định được vị trí của mình xe lăn tự hành có thể tìm đường đi đến vị trí yêu cầu hoặc thực hiện các công việc yêu cầu di chuyển khác. Trong đề tài này, người thực hiện trình bày giải thuật Kalman mở rộng trong định vị trí cho xe lăn tự hành dựa trên dữ liệu thu được từ cảm biến laser SICK LMS 291.
Xe lăn sử dụng giải thuật Incremental để trích xuất các điểm mốc từ dữ liệu thu được. Giải thuật tìm đường D-star cũng được áp dụng để xe lăn có thể tự tìm đường di chuyển và tránh các vật cản bằng phương pháp Vector Field Histogram. Quá trình thực nghiệm các giải thuật được thực hiện trên một mô hình xe lăn tự hành. Kết quả thực nghiệm cho thấy xe lăn có khả năng tìm đường chính xác, ước lượng vị trí bằng giải thuật Kalman mở rộng chính xác hơn so với dùng phương trình di chuyển thông thường.
iv Luan van ABSTRACT Autonomous wheelchairs are a new field of research in Vietnam. The localization is a necessary feature for the autonomous wheelchairs to be self- propelled without human intervention. When the wheelchairs identify their positions, they can navigate to the required position or perform other moving tasks. This thesis presented "Extended Kalman Filter" in locate autonomous wheelchairs basing on data collected by the laser range finder SICK LMS 291.
The Incremental algorithm was used to extract landmarks from the data collected. The D- star algorithm was also applied to wheelchairs in conjunction with the Vector Filed Histogram method in order to help them find the optimal path and avoid obstacles. Experimental processes were tested on an autonomous wheelchair model. The results show that the wheelchair has the ability to find the path correctly, and that the position estimation algorithm using Extended Kalman Filter is more accurate than using the motion model.
v Luan van MỤC LỤC Trang tựa TRANG LÝ LỊCH KHOA HỌC. i LỜI CAM ĐOAN. ii LỜI CẢM ƠN. vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.
viii DANH MỤC CÁC HÌNH. ix DANH MỤC CÁC BẢNG. xiii Chương 1 TỔNG QUAN. Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước đã công bố.
Mục tiêu đề tài. Giới hạn của đề tài. Phương pháp nghiên cứu. Nội dung đề tài.
6 Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐỊNH VỊ XE LĂN. Mô hình động học của xe lăn. Vấn đề định vị cho xe lăn. Những thông tin dùng cho việc định vị.
Định vị vị trí tương đối. Định vị vị trí tuyệt đối. Thuật toán định vị. Bộ lọc Kalman.
Bộ lọc hạt. 23 vi Luan van Chương 3 ĐỊNH VỊ CHO XE LĂN TỰ HÀNH SỬ DỤNG BỘ LỌC KALMAN MỞ RỘNG. Phương pháp xác định vật mốc. Triển khai thuật toán lọc Kalman mở rộng cho xe lăn.
Bước cập nhật. 34 Chương 4 QUY HOẠCH QUỸ ĐẠO DI CHUYỂN CHO XE LĂN. Tìm đường đi bằng giải thuật D-star. Phương pháp tránh vật cản bằng Vector Field Histogram.
49 Chương 5 CẤU TRÚC PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM CỦA XE LĂN. Cấu trúc phần cứng của xe lăn. Các cảm biến dùng cho xe lăn. Cơ cấu chuyển động của xe lăn.
Mạch điều khiển trung tâm. Cấu trúc phần mềm của xe lăn. 62 Chương 6 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM. Thực nghiệm thứ nhất.
Thực nghiệm thứ hai. Thực nghiệm thứ ba. 78 Chương 7 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN. Những kết quả đạt được của đề tài.
Hướng phát triển của đề tài. 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO .85 vii Luan van DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VFH Vector Field Histogram SLAM Simultaneous Localization and Mapping EKF Extended Kalman Filter PF Particles Filter LMS Laser Measurement System R&D Research and Development RFID Radio Frequency Identification viii Luan van DANH MỤC CÁC HÌNH HÌNH TRANG Hình 1.1: Xe lăn tự hành và bài toán định vị .2: Xe lăn TinMan II .3: Xe lăn tự hành Wheelesley .4: Xe lăn tự hành UBIRO .1: Mô hình động học của xe lăn .2: Bản đồ môi trường dạng hình học .3: Bản đồ môi trường dạng cây .4: Ví dụ về vật mốc nhân tạo .5: Ví dụ về vật mốc tự nhiên trong nhà .6: Minh họa của thuật toán Kalman, a) Độ tin cậy ban đầu. b) Thực hiện một phép đo (in đậm). c) Độ tin cậy sau khi tích hợp các phép đo bằng cách dùng thuật toán lọc Kalman.
d) Độ tin cậy sau khi xe lăn tiếp tục di chuyển. e) Thực hiện một phép đo tiếp theo. f) Độ tin cậy kết quả .1: Biểu đồ dữ liệu thô của cảm biến .2: Biểu đồ dữ liệu cảm biến sau khi xử lý.3: Vị trí các điểm mốc .4: Dữ liệu laser thu được .5: Các đường thẳng tìm được theo chiều y .6: Các đường thẳng tìm được theo chiều x .7: Mô tả giải thuật Incremental .8: Các vật mốc tìm được .9: Vị trí của điểm mốc thực và điểm mốc điểm mốc ước lượng so với vị trí xe lăn .10: Sơ đồ mô tả hoạt động của giải thuật Kalman mở rộng.1: Bản đồ đường đi và xe lăn .2: Bản đồ đường đi dạng ma trận .40 ix Luan van Hình 4.3: Khởi đầu với điểm mục tiêu .4: Mở rộng điểm mục tiêu .6: Mở rộng các nút cho đến khi gặp điểm xuất phát .7: Tìm được đường đi tối ưu .8: Đường đi tìm được thể hiện trên bản đồ .9: Phát hiện vật cản mới .10: Lập danh sách Open list cho vật cản mới .11: Chọn ô có giá trị k thấp nhất .13: Tính toán các ô còn lại trong Open list .14: Xem xét các ô xung quanh ô (3,2) .15: Tính toán mở rộng từ ô (4,1) .16: Tính toán hoàn tất ô xuất phát .17: Tìm được đường đi mới .18: Đường đi thay thế được tìm ra .20: Gộp bản đồ các tế bào hoạt động vào biểu đồ cực .21: Biểu đồ cực một chiều.22: Dựa vào mức ngưỡng trên sơ đồ cực để chọn hướng di chuyển .23: Xác định vùng an toàn.24: Xác định vùng an toàn cho xe lăn trong ví dụ áp dụng D-star.1: Sơ khối cấu trúc phần cứng của xe lăn.2: Mô hình xe lăn tự hành .3: Sơ đồ kết nối phần cứng của xe lăn .4: Nguyên tắc hoạt động của cảm biến siêu âm .5: Các trường hợp không nhận dạng được khoảng cách .6: Cảm biến laser SICK LMS 291 .7: Cách hoạt động của cảm biến laser SICK LMS .59 x Luan van Hình 5.8: Cách hoạt động của encoder .9: Bố trí encoder trên xe lăn .10: Các trường hợp điều khiển vận tốc của cơ cấu lái vi sai.11: Sơ đồ khối cấu trúc phần mềm của xe lăn.12: Lưu đồ giải thuật của chương trình .1: Bản đồ môi trường thực nghiệm .2: Vị trí điểm đặt thứ nhất của xe lăn, điểm mục tiêu và vật cản.3: Bản đồ đường đi dự kiến .4: Đường đi và vị trí của xe lăn .5: Xe lăn điều chỉnh đường đi khi gặp vật cản.6: Biểu đồ sai số vị trí theo phương x .7: Biểu đồ sai số vị trí theo phương y .8: Kết quả thực nghiệm từ giây 0 đến giây 86 .9: Vị trí điểm đặt thứ hai của xe lăn, điểm đích và vật cản .10: Bản đồ đường đi dự kiến .11: Sơ đồ di chuyển của xe lăn trong thực nghiệm 2 .12: Xe lăn điều chỉnh đường đi khi gặp vật cản thứ 1 .13: Xe lăn điều chỉnh đường đi khi gặp vật cản thứ 2 .14: Biểu đồ sai số vị trí theo phương x .