PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Giáo dục và đào tạo là yếu tố quyết định chất lƣợng nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực chất lƣợng cao. Trong kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 Hội nghị lần thứ sáu khóa XI về Đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, Đảng đã định hƣớng “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo bao gồm: đổi mới tƣ duy; đổi mới mục tiêu đào tạo; hệ thống tổ chức, loại hình giáo dục và đào tạo; nội dung, phƣơng pháp dạy và học; cơ chế quản lý; xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý; cơ sở vật chất, nguồn lực, điều kiện bảo đảm…, trong toàn hệ thống…” [1]. Để triển khai thực hiện kết luận trên, Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành Quyết định số 1215/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trong chƣơng trình hành động này, “Đổi mới nội dung, phƣơng pháp dạy học, thi, kiểm tra và đánh giá chất lƣợng giáo dục”[2] là một trong những nhiệm vụ chủ yếu. Nhƣ vậy, đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là một yêu cầu khách quan và cấp bách của sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở nƣớc ta trong giai đoạn hiện nay. Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Vĩnh Long với chức năng đào tạo đội ngũ giáo viên sƣ phạm kỹ thuật, cung cấp nguồn nhân lực cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trong những năm qua, nhà trƣờng đã gặt hái đƣợc nhiều thành tựu, tiếp cận đƣợc sự tiến bộ của khoa học giáo dục, cập nhật những định hƣớng và quan điểm mới trong quá trình đào tạo GVDN, đào tạo đƣợc nguồn nhân lực đáp ứng đƣợc một phần yêu cầu và nhiệm vụ đƣợc giao.
Tuy nhiên, để đáp ứng tốt yêu cầu đổi mới dạy nghề, chất lƣợng đội ngũ GVDN trƣờng đào tạo còn bộc lộ nhiều hạn chế yếu kém trong đó có nghiệp vụ sƣ phạm, đòi hỏi nhà trƣờng phải đổi mới quá trình đào tạo GVDN. Những hạn chế yếu kém có nguyên nhân khách quan nhƣng nguyên nhân chủ quan là do chậm đổi mới nội dung, chƣơng trình đào tạo; phƣơng thức và phƣơng pháp tổ chức đào tạo chƣa thực sự phát huy đƣợc tính chủ động, sáng tạo 1 Luan van của sinh viên, phƣơng pháp và hình thức đánh giá kết quả chƣa phù hợp. Đứng trƣớc bối cảnh chung của nền giáo dục Việt Nam, nhà trƣờng cũng đã bắt tay vào việc nghiên cứu đổi mới quá trình đào tạo tại trƣờng, một trong các vấn đề nhà trƣờng quan tâm là nâng cao chất lƣợng đào tạo lên tầm cao mới theo hƣớng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của ngƣời học; ngƣời học phải thật sự làm chủ đƣợc tri thức; vận dụng linh hoạt, sáng tạo tri thức, kỹ năng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Trong chƣơng trình Sƣ phạm dạy nghề, môn học Kỹ năng và phƣơng pháp dạy nghề là một bộ phận của bộ môn Lý luận dạy học, nhằm hình thành cho ngƣời học các kiến thức khoa học về lý luận thiết kế dạy học, kỹ năng dạy học nghề, phƣơng pháp dạy nghề và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của ngƣời học, đồng thời là những định hƣớng để ngƣời học thực hiện tốt các chức năng và nhiệm vụ dạy học sau này.
Tuy nhiên trong những năm qua, việc tổ chức dạy học môn học KN - PPDN tại trƣờng đã bộc lộ những hạn chế thể hiện ở chỗ còn một số sinh viên chƣa hình thành đƣợc những kỹ năng đứng lớp cơ bản, thiết kế các bài học - giáo án tích hợp chƣa đạt yêu cầu, nhất là những hạn chế trong việc vận dụng các phƣơng pháp dạy học để hƣớng dẫn ngƣời học nghề giải quyết các tình huống nghề nghiệp nhất định theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề đặt ra. Trong hệ thống giáo dục và đào tạo, giáo viên đóng vai trò quyết định trực tiếp đến chất lƣợng đào tạo, là một trong những giải pháp trọng tâm quyết định đến sự phát triển và nâng cao chất lƣợng giáo dục. Chính vì vậy, muốn nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, trƣớc hết phải nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhà giáo nói chung. Với xu thế đổi mới của nền giáo dục Việt Nam và định hƣớng nâng cao chất lƣợng đào tạo ở nhà trƣờng cùng với thực tiễn dạy học môn KN-PPDN trong những năm qua tại trƣờng, tác giả nhận thấy cần có sự đổi mới trong cách vận dụng phƣơng pháp dạy học môn học gắn liền với nhu cầu của ngƣời học và mang tính thực tiễn nhiều hơn.
Vì thế, tác giả xin thực hiện đề tài “Dạy học môn Kỹ năng và phương pháp dạy nghề theo phương pháp dạy học dựa trên vấn đề tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long”. Mục tiêu nghiên cứu - Xác định thực trạng và đề xuất biện pháp tổ chức dạy học môn KN-PPDN theo phƣơng pháp dạy học dựa trên vấn đề. - Triển khai dạy học môn KN-PPDN theo phƣơng pháp dạy học dựa trên vấn đề. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3.
Khách thể nghiên cứu Hoạt động dạy học môn Kỹ năng và phƣơng pháp dạy nghề. Đối tượng nghiên cứu Phƣơng pháp dạy học môn Kỹ năng và phƣơng pháp dạy nghề theo phƣơng pháp dạy học dựa trên vấn đề. Nhiệm vụ nghiên cứu 1). Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc triển khai dạy học môn KN-PPDN theo phƣơng pháp dạy học dựa trên vấn đề.
Khảo sát thực trạng việc dạy học môn Kỹ năng và phƣơng pháp dạy nghề tại trƣờng ĐHSPKT Vĩnh Long. Thực nghiệm và đánh giá dạy học các bài dạy theo phƣơng pháp dạy học dựa trên vấn đề cho môn Kỹ năng và phƣơng pháp dạy nghề. Giới hạn đề tài Trong giới hạn thời gian nghiên cứu của đề tài, tác giả: 1). Tập trung nghiên cứu thành tố phƣơng pháp dạy học trong quá trình dạy học môn KN-PPDN.
Thực nghiệm dạy học các chủ đề theo phƣơng pháp dạy học dựa trên vấn đề với 70% thời lƣợng của môn học KN-PPDN. Giả thuyết nghiên cứu Việc tổ chức dạy học môn KN-PPDN hiệu quả chƣa cao cho nên nếu dạy học theo phƣơng pháp dạy học dựa trên vấn đề với phƣơng án do ngƣời nghiên cứu đề xuất thì sẽ kích thích đƣợc sự thích thú và nâng cao kết quả học tập của ngƣời học. Phƣơng pháp nghiên cứu 7.Phương pháp nghiên cứu lý luận (giải quyết nhiệm vụ 1,3) 3 Luan van Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu: Mục đích nghiên cứu tài liệu là nhằm tìm hiểu lịch sử nghiên cứu, kế thừa thành tựu của các đồng nghiệp đi trƣớc. Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để thu thập các thông tin về lịch sử của vấn đề nghiên cứu, tình hình tổ chức giảng dạy theo phƣơng pháp dạy học dựa trên vấn đề trong và ngoài nƣớc, các lý thuyết học tập, các quan điểm dạy học, cơ sở khoa học của phƣơng pháp dạy học dựa trên vấn đề, các công trình nghiên cứu khoa học giáo dục liên quan đến phƣơng pháp dạy học dựa trên vấn đề và đặc trƣng của môn học Kỹ năng - phƣơng pháp dạy nghề.
Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết là phƣơng pháp cụ thể của phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu. Phân tích và tổng hợp lý thuyết là phƣơng pháp cho phép ta xây dựng lại cấu trúc của các vấn đề nghiên cứu, tìm đƣợc các mặt, các vấn đề khác nhau, các quá trình khác nhau của thực tiễn giáo dục. Con đƣờng phân tích tổng hợp cho phép nhận thức nội dung khách quan, xu hƣớng khách quan trong hình thức chủ quan của hoạt động sƣ phạm. Từ đây tiến hành suy diễn hình thành khái niệm, tạo thành hệ thống các phạm trù, cho phép xây dựng giả thuyết, tiến tới tạo thành các lý thuyết khoa học mới.
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 7. Phương pháp điều tra (giải quyết nhiệm vụ 2) Điều tra là phƣơng pháp nghiên cứu xã hội học, đƣợc dùng để khảo sát một số lƣợng lớn đối tƣợng nghiên cứu ở một hay nhiều khu vực, vào một hay nhiều thời điểm nhằm thu thập rộng rãi các số liệu để từ đó phát hiện các vấn đề cần giải quyết, xác định tính phổ biến nguyên nhân để chuẩn bị cho các bƣớc nghiên cứu tiếp theo. Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng nhằm thu thập thông tin về thực trạng hoạt động học tập của SV khóa 2013, thực trạng tổ chức dạy học môn Kỹ năng và phƣơng pháp dạy nghề của GV tại trƣờng ĐHSPKT Vĩnh Long. Phương pháp quan sát sư phạm (giải quyết nhiệm vụ 3) Quan sát sƣ phạm là phƣơng pháp thu thập thông tin về quá trình giáo dục và dạy học trên cơ sở tri giác trực tiếp các hoạt động sƣ phạm, cho ta những tài liệu sống động về thực tiễn giáo dục để có thể khái quát về đặc điểm, bản chất, quy luật 4 Luan van của hoạt động giáo dục nhằm chỉ đạo tổ chức các hoạt động giáo dục tốt hơn.
Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để thu thập thông tin về hiệu quả vận dụng phƣơng pháp dạy học dựa trên vấn đề trong dạy học môn KN - PPDN thông qua quan sát ngƣời học ở hai lớp thực nghiệm và đối chứng. Phương pháp thực nghiệm sư phạm (giải quyết nhiệm vụ 3) Thực nghiệm giảng dạy môn KN-PPDN theo phƣơng pháp dạy học dựa trên vấn đề giữa lớp đối chứng và lớp thực nghiệm do GV trƣờng ĐHSPKT Vĩnh Long thực hiện. Thông qua các bài kiểm tra, so sánh, đánh giá kết quả học tập giữa lớp thực nghiệm với lớp đối chứng. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động Phƣơng pháp này đƣợc dùng để phân tích sản phẩm thực hiện các nhiệm vụ học tập của sinh viên khi dạy học môn KN-PPDN theo phƣơng pháp dạy học dựa trên vấn đề.
Phương pháp thống kê toán học Sử dụng phần mềm thống kê toán học SPSS, Microsoft Excel để xử lý thông tin thu thập đƣợc qua điều tra, phỏng vấn. Sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả và thống kê kiểm định để trình bày kết quả thực nghiệm sƣ phạm, kiểm định giả thuyết thống kê về sự khác biệt trong kết quả học tập của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm. 5 Luan van PHẦN NỘI DUNG Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC MÔN KỸ NĂNG - PHƢƠNG PHÁP DẠY NGHỀ THEO PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰA TRÊN VẤN ĐỀ Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 1.
Các công trình nghiên cứu ngoài nước So với những phƣơng pháp dạy học khác thì PBL đƣợc biết đến trễ hơn.