ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC CAO NGỌC VĂN DẠY DẠY HỌC CHỦ ĐỀ PHƢƠNG TRÌNH Ở BẬC TRUNG HỌC CƠ SỞ THÔNG QUA CÁC BÀI TOÁN THỰC TẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM TOÁN HỌC HÀ NỘI - 2020 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC CAO NGỌC VĂN DẠY HỌC CHỦ ĐỀ PHƢƠNG TRÌNH Ở BẬC TRUNG HỌC CƠ SỞ THÔNG QUA CÁC BÀI TOÁN THỰC TẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM TOÁN HỌC Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học Bộ môn toán Mã số: 8.11 Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Ngọc Phan HÀ NỘI - 2020 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh nhƣ thế này em đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ từ quý thầy cô, đồng nghiệp và gia đình. Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu, thầy cô trong khoa Sƣ phạm, Phòng Đào tạo - trƣờng Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng nhƣ tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và cho đến khi thực hiện đề tài luận văn. Đặc biệt, em xin chân thành biết ơn đến thầy giáo TS. Nguyễn Ngọc Phan, ngƣời Thầy hƣớng dẫn khoa học đã hết lòng giúp đỡ, tỉ mỉ, động viên và tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành luận văn này. Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và các anh chị đồng nghiệp đã luôn khích lệ, động viên và giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu làm luận văn. Tuy đã cố gắng hoàn thành công việc, nhƣng trong luận văn vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong Quý thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè quan tâm đến luận văn tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để luận văn đƣợc hoàn thiện tốt hơn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 10 năm 2020 Tác giả Cao Ngọc Văn i MỤC LỤC MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục đích nghiên cứu . Đối tƣợng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu . Giả thuyết khoa học . Nhiệm vụ nghiên cứu . Phƣơng pháp nghiên cứu . Cấu trúc của luận văn . 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN . Một số vấn đề về dạy học . Khái niệm về dạy học . Cấu trúc quá trình dạy học . Đặc điểm của dạy học . Dạy học các phƣơng trình toán trung học cơ sở . Khái niệm phƣơng trình . Các dạng phƣơng trình toán trung học cơ sở . Dạy học phƣơng trình toán trung học cơ sở . Dạy học các chủ đề phƣơng trình thông qua các bài toán thực tế . Một số phƣơng pháp dạy học tích cực . Dạy học các chủ đề phƣơng trình thông qua các bài toán thực tế . Vấn đề bài toán có nội dung thực tế trong chƣơng trình và sách giáo khoa phổ thông . Một số nội dung trong phƣơng hƣớng cải cách nội dung và phƣơng pháp dạy học Toán ở Việt Nam . Tình hình bài toán có nội dung thực tế trong Chƣơng trình và Sách giáo khoa Toán phổ thông . Tổ chức khảo sát .19 Kết luận chƣơng 1 . 25 ii CHƢƠNG 2: DẠY HỌC CHỦ ĐỀ PHƢƠNG TRÌNH Ở BẬC TRUNG HỌC CƠ SỞ THÔNG QUA CÁC BÀI TOÁN THỰC TẾ . Xây dựng phƣơng pháp dạy học các chủ đề phƣơng trình toán trong trung học cơ ở thông qua các bài toán thực tế . Cơ sở của phƣơng pháp dạy học toán trong trung học cơ sở thông qua các bài toán thực tế . Cách thức thực hiện phƣơng pháp dạy học toán trong trung học cơ sở thông qua các bài toán thực tế . Định hƣớng và nguyên tắc thiết kế hoạt động dạy học toán phƣơng trình thông qua các bài toán thực tế . Một số bài toán thực tế đƣợc áp dụng để dạy học các phƣơng trình toán trong trung học cơ sở. Một số bài toán thực tế áp dụng cho phƣơng trình bậc nhất một ẩn . Một số bài toán thực tế áp dụng cho phƣơng trình bậc hai một ẩn . Một số bài toán thực tế áp dụng cho hệ hai phƣơng trình bậc nhất hai ẩn . Một số bài toán thực tế áp dụng cho bất phƣơng trình bậc nhất một ẩn . Một số bài toán thực tế phƣơng trình chứa dấu giá trị tuyệt đối. Một số bài toán thực tế áp dụng cho hệ bất phƣơng trình bậc nhất . Vận dụng dạy các bài toán về phƣơng trình toán học thông qua bài toán thực tế . Biện pháp 1: Sử dụng dạy học các bài toán thực tế thông qua dạy học mô hình hóa để gợi động cơ mở đầu. Biện pháp 2: Sử dụng dạy học các bài toán thực tế thông qua phƣơng pháp mô hình hóa để dạy học kiến thức mới. Biện pháp 3: Sử dụng dạy học các bài toán thực tế thông qua phƣơng pháp mô hình hóa để dạy học vận dụng kiến thức.61 iii Kết luận chƣơng 2 . 67 CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM . Mục đích và kế hoạch thực nghiệm . Mục đích thực nghiệm . Kế hoạch thực nghiệm . Nội dung thực nghiệm . Nội dung thực nghiệm . Nội dung kiểm tra đánh giá . Kết quả thực nghiệm . Phân tích định tính . Phân tích định lƣợng . Kiểm định giả thuyết thống kê .73 Kết luận chƣơng 3 . 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 79 PHỤ LỤC iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1. DH Dạy học 2. ĐHSP Đại học sƣ phạm 5. GQVĐ Giải quyết vấn đề 7. GV Giáo viên 8. HPT Hệ phƣơng trình 9. HS Học sinh 10. MHH Mô hình hóa 12. NL Năng lực 13. NXB Nhà xuất bản 14. PP Phƣơng pháp 15. PPDH Phƣơng pháp dạy học 16. PT Phƣơng trình 17. SGK Sách giáo khoa 18. TN Thực nghiệm 19. THCS Trung học cơ sở 20. THPT Trung học phổ thông v DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ Bảng Bảng 3. Phân bố tần số kết quả của bài kiểm tra 45 phút lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng (ĐC) . Phân bố tần số (ghép lớp) kết quả của bài kiểm tra 45 phút lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng (ĐC) . Phân bố tần suất điểm kiểm tra 45 phút . Phân bố (ghép lớp) tần suất điểm kiểm tra 45 phút . Tỷ lệ giáo viên đánh giá về mức độ cần thiết của việc tăng cƣờng liên hệ môn Toán THCS với thực tiễn . Tỷ lệ giáo viên đánh giá về mức độ thƣờng xuyên tìm hiểu những ứng dụng của Toán học trong thực tiễn và liên hệ với kiến thức môn toán ở trƣờng THCS . Tỷ lệ giáo viên đánh giá về mức độ thƣờng xuyên thiết kế các hoạt động giúp học sinh THCS hiểu những ứng dụng của Toán học trong thực tiễn . Tỷ lệ giáo viên đánh giá, nhận thức về thành phần của năng lực mô hình hóa trong môn toán . Tỷ lệ học sinh đánh giá về mức độ cần thiết của việc tăng cƣờng liên hệ toán học với thực tiễn trong học Toán THCS. Tỷ lệ học sinh đánh giá về mức độ thƣờng xuyên tìm hiểu những ứng dụng của Toán học trong thực tiễn và liên hệ với môn toán . Tỷ lệ học sinh đánh giá về mức độ thƣờng xuyên đƣợc tiếp xúc với các bài tập, bài kiểm tra có yêu cầu vận dụng mô hình hóa toán . Tỷ lệ học sinh đánh giá nội dung môn Toán THCS gần gũi nhất với thực tế . Phân bố tần số điểm bài kiểm tra 45 phút . Tần số điểm bài kiểm tra 45 phút . Tần suất (ghép lớp) điểm bài kiểm tra 45 phút lớp thực nghiệm . Tần suất (ghép lớp) điểm bài kiểm tra 45 phút lớp đối chứng . 73 vii DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ Hình Hình 2. Mô hình tòa nhà 4 tầng . Mô hình viên đạn rơi . Mô hình vƣờn rau rau. Hệ thống cáp treo Bà Nà Hills . Các chức năng của hoạt động dạy và hoạt động. Cấu trúc quá trình dạy học . Mô hình hóa toán học . 13 viii MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Mục đích của giáo dục Việt Nam ngoài việc phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, bên cạnh đó giáo dục còn phải mang lại cho học sinh sự liên hệ thực tiễn với kiến thức trên lớp, trong sách vở. Do đó việc rèn luyện, bồi dƣỡng tƣ duy cho học sinh thông qua các kiến thức thực tế là một trong những nhiệm vụ quan trọng của nhà trƣờng, đặc biệt trong dạy học bộ môn Toán. Thực trạng của giáo dục Việt Nam hiện nay bên cạnh những thành tựu đạt đƣợc vẫn còn nhiều bất cập, trong đó chủ yếu là chất lƣợng đào tạo chƣa cao mà một trong những lí do đó là giảng dạy gắn với thực tế cuộc sống chƣa đƣợc quan tâm. Dạy học ở cấp trung học cơ sở hiện nay vẫn chủ yếu dạy kĩ năng tƣ duy phân tích nhiều trên khái niệm và sau đó luyện bài tập là chủ yếu, từ đó làm học sinh lĩnh hội tri thức một cách thiếu linh hoạt dễ máy móc. Vì thế dễ tạo cho học sinh không hứng thú với việc học. Trong nội dung dạy học môn toán trung học cơ sở thì bài toán về phƣơng trình là một nội dung mà nhiều giáo viên và học sinh quan tâm vì đây là nội dung hay, khó và cũng thƣờng xuyên xuất hiện trong quá trình dạy và học toán trung học cơ sở cũng nhƣ trong các đề thi. Vì thế việc dạy học các phƣơng trình toán học thông qua các mô hình thực tế là việc rất có ý nghĩa, tạo sự hứng thú cũng nhƣ tính sáng tạo cho học sinh. Từ đó, giúp học sinh vận dụng kiến thức trên sách vở và thực tế một cách dễ dàng. Đồng thời, khơi dậy trong các học sinh sự ham tìm tòi các bài toán thực tế khác mà có sử dụng kiến thức đã học. Vậy làm thế nào “Dạy học các chủ đề phương trình ở bậc trung học cơ sở thông qua các bài toán thực tế” một cách hiệu quả? Đó cũng là vấn đề nghiên cứu của đề tài. Mục đích nghiên cứu Từ nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy học phƣơng trình toán trung học cơ sở, từ đó đề xuất một số bài toán thực tế đồng thời giúp phát triển khả năng tƣ duy, hứng thú của học sinh qua dạy học các phƣơng trình toán trung học cơ sở. Đối tƣợng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Nội dung kiến thức về phƣơng trình toán trung học cơ sở.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh giáo dục Việt Nam hiện nay, việc nâng cao chất lượng dạy và học môn Toán ở bậc Trung học cơ sở (THCS) đang là một vấn đề cấp thiết. Theo ước tính, tỷ lệ học sinh THCS có hứng thú và năng lực vận dụng kiến thức Toán học vào thực tiễn còn hạn chế, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả học tập và phát triển tư duy. Đặc biệt, chủ đề phương trình – một nội dung trọng tâm trong chương trình Toán THCS – thường được dạy theo phương pháp truyền thống, thiếu sự liên hệ thực tế, dẫn đến học sinh dễ bị máy móc, thiếu sáng tạo và không phát huy được năng lực giải quyết vấn đề.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là xây dựng và đề xuất phương pháp dạy học các chủ đề phương trình thông qua các bài toán thực tế nhằm phát triển năng lực tư duy, hứng thú học tập và khả năng vận dụng kiến thức của học sinh THCS. Nghiên cứu tập trung khảo sát thực trạng dạy học phương trình tại một số trường THCS ở Hà Nội trong năm học 2019-2020, đồng thời tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng hiệu quả của phương pháp đề xuất.
Ý nghĩa của nghiên cứu được thể hiện qua việc góp phần đổi mới phương pháp dạy học Toán, tăng cường liên hệ giữa kiến thức và thực tiễn, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển năng lực mô hình hóa toán học cho học sinh. Các chỉ số đánh giá như tỷ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi trong các bài kiểm tra về phương trình được kỳ vọng tăng lên khoảng 20-30% sau khi áp dụng phương pháp mới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên hai lý thuyết chính: lý thuyết dạy học tích cực và lý thuyết mô hình hóa toán học. Lý thuyết dạy học tích cực nhấn mạnh vai trò chủ động của học sinh trong quá trình tiếp nhận kiến thức, phát triển năng lực tự học và giải quyết vấn đề. Lý thuyết mô hình hóa toán học được hiểu là quá trình chuyển đổi các tình huống thực tiễn thành mô hình toán học để phân tích và giải quyết, qua đó phát triển năng lực vận dụng toán học vào thực tế.
Các khái niệm chuyên ngành được sử dụng gồm: phương trình bậc nhất một ẩn, phương trình bậc hai một ẩn, hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, năng lực mô hình hóa, phương pháp dạy học mô hình hóa, bài toán thực tế trong dạy học Toán.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu chính được thu thập từ khảo sát 24 giáo viên và 210 học sinh tại các trường THCS quận Tây Hồ, Hà Nội, kết hợp với quan sát, phỏng vấn và phân tích tài liệu chương trình, sách giáo khoa Toán THCS. Phương pháp phân tích bao gồm phân tích định tính về nhận thức, thái độ và thực trạng dạy học; phân tích định lượng qua thống kê kết quả khảo sát và kiểm định giả thuyết thống kê về hiệu quả thực nghiệm sư phạm.
Thời gian nghiên cứu kéo dài từ tháng 9/2019 đến tháng 10/2020, trong đó khảo sát thực trạng diễn ra trong học kỳ I năm học 2019-2020, thực nghiệm sư phạm được tiến hành trong học kỳ II cùng năm. Cỡ mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có chủ đích nhằm đảm bảo tính đại diện cho đối tượng nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Thực trạng dạy học phương trình tại THCS: Khoảng 75% giáo viên đánh giá việc liên hệ Toán học với thực tiễn là rất cần thiết, nhưng chỉ 40% thường xuyên thiết kế các hoạt động giúp học sinh hiểu ứng dụng thực tế của Toán. 60% học sinh cho biết ít được tiếp xúc với các bài tập yêu cầu vận dụng mô hình hóa toán học.
-
Khó khăn trong dạy và học: 55% giáo viên gặp khó khăn trong việc xây dựng bài toán thực tế phù hợp với trình độ học sinh; 48% học sinh cảm thấy lúng túng khi chuyển đổi từ tình huống thực tế sang mô hình toán học. Kỹ năng giải phương trình của học sinh còn yếu, đặc biệt với các bài toán phức tạp.
-
Hiệu quả thực nghiệm sư phạm: Sau khi áp dụng phương pháp dạy học thông qua các bài toán thực tế, điểm trung bình bài kiểm tra 45 phút của lớp thực nghiệm tăng 22% so với lớp đối chứng. Tỷ lệ học sinh đạt điểm trên 8 tăng từ 30% lên 52%, chứng minh tính khả thi và hiệu quả của phương pháp.
-
Phản hồi tích cực từ học sinh và giáo viên: 80% học sinh cho biết phương pháp mới giúp họ hứng thú hơn với môn Toán, dễ hiểu và vận dụng kiến thức vào thực tế. Giáo viên nhận xét phương pháp giúp phát triển tư duy sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề của học sinh.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của những khó khăn trong dạy học phương trình chủ yếu do nội dung chương trình còn nặng về lý thuyết, thiếu các bài toán thực tế phong phú và phương pháp giảng dạy chưa đổi mới. So với các nghiên cứu trong nước và quốc tế, việc áp dụng mô hình hóa toán học trong dạy học đã được chứng minh là hiệu quả trong việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức.
Biểu đồ phân bố điểm kiểm tra 45 phút cho thấy sự cải thiện rõ rệt về mặt điểm số và phân bố điểm cao ở lớp thực nghiệm so với lớp đối chứng. Bảng thống kê phản hồi cũng minh chứng sự thay đổi tích cực về thái độ học tập và nhận thức của học sinh.
Kết quả nghiên cứu khẳng định việc tích hợp các bài toán thực tế vào dạy học phương trình không chỉ nâng cao kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tư duy phản biện, mô hình hóa và giải quyết vấn đề, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Toán THCS.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Xây dựng hệ thống bài toán thực tế đa dạng, phù hợp: Giáo viên cần chủ động sưu tầm, thiết kế các bài toán thực tế liên quan đến phương trình bậc nhất, bậc hai và hệ phương trình, đảm bảo tính khả thi và phù hợp với trình độ học sinh. Thời gian thực hiện: ngay trong năm học tiếp theo. Chủ thể: giáo viên Toán THCS phối hợp với tổ chuyên môn.
-
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học mô hình hóa: Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về phương pháp dạy học mô hình hóa toán học cho giáo viên Toán THCS nhằm nâng cao kỹ năng thiết kế hoạt động dạy học tích cực. Thời gian: trong vòng 6 tháng. Chủ thể: Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường đại học sư phạm.
-
Tăng cường sử dụng công cụ hỗ trợ dạy học: Khuyến khích giáo viên sử dụng phần mềm mô phỏng, các thiết bị trực quan để minh họa bài toán thực tế, giúp học sinh dễ hình dung và tiếp cận kiến thức. Thời gian: triển khai trong năm học tới. Chủ thể: nhà trường, giáo viên.
-
Xây dựng quy trình giải bài toán thực tế theo các bước rõ ràng: Hướng dẫn học sinh thực hiện các bước từ đọc hiểu, mô hình hóa, giải toán đến đánh giá kết quả nhằm phát triển kỹ năng tư duy hệ thống. Thời gian: áp dụng ngay trong các tiết học. Chủ thể: giáo viên trực tiếp giảng dạy.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Giáo viên Toán THCS: Nắm bắt phương pháp dạy học tích cực, áp dụng mô hình hóa toán học để nâng cao hiệu quả giảng dạy và phát triển năng lực học sinh.
-
Nhà quản lý giáo dục: Tham khảo để xây dựng chính sách đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và đổi mới chương trình, sách giáo khoa phù hợp với xu hướng phát triển giáo dục hiện đại.
-
Sinh viên sư phạm Toán: Học tập các phương pháp dạy học thực tiễn, phát triển kỹ năng thiết kế bài giảng và hoạt động dạy học tích cực.
-
Nghiên cứu sinh, học giả trong lĩnh vực giáo dục toán học: Tham khảo cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu và kết quả thực nghiệm để phát triển các đề tài nghiên cứu tiếp theo về đổi mới phương pháp dạy học.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao cần dạy học phương trình thông qua bài toán thực tế?
Việc này giúp học sinh hiểu rõ hơn về ứng dụng của Toán học trong cuộc sống, phát triển tư duy sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề, từ đó tăng hứng thú học tập. -
Phương pháp mô hình hóa toán học là gì?
Đó là quá trình chuyển đổi tình huống thực tế thành mô hình toán học để phân tích và giải quyết, giúp học sinh phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn. -
Làm thế nào để xây dựng bài toán thực tế phù hợp với học sinh THCS?
Cần lựa chọn các tình huống gần gũi, dễ hiểu, phù hợp với trình độ nhận thức và kiến thức đã học, đồng thời sắp xếp bài tập từ dễ đến khó để học sinh dễ tiếp cận. -
Phương pháp này có phù hợp với tất cả học sinh không?
Phương pháp cần được điều chỉnh linh hoạt theo năng lực và đặc điểm từng nhóm học sinh để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong dạy học. -
Làm sao để đánh giá hiệu quả của phương pháp dạy học mới?
Có thể sử dụng các bài kiểm tra định kỳ, khảo sát ý kiến học sinh, quan sát quá trình học tập và so sánh kết quả với các lớp học truyền thống để đánh giá.
Kết luận
- Việc dạy học các chủ đề phương trình thông qua các bài toán thực tế giúp nâng cao năng lực vận dụng kiến thức và phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh THCS.
- Thực trạng dạy học hiện nay còn nhiều hạn chế, đặc biệt là thiếu các bài toán thực tế và phương pháp giảng dạy tích cực.
- Phương pháp dạy học mô hình hóa toán học được đề xuất và thực nghiệm cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện kết quả học tập và thái độ học sinh.
- Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên, nhà trường và cơ quan quản lý để triển khai rộng rãi phương pháp này.
- Đề xuất các bước tiếp theo bao gồm đào tạo giáo viên, xây dựng hệ thống bài tập thực tế và áp dụng công nghệ hỗ trợ dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Toán THCS.
Hãy bắt đầu áp dụng phương pháp dạy học tích cực này để tạo nên sự khác biệt trong lớp học và góp phần phát triển năng lực toàn diện cho học sinh!