phần Mở đầu và Kết luận. Phần I: Nguồn vốn Chủ sở hữu. Sự cần thiết phải thực hiện công tác hạch toán và quán lý Nguồn vốn chủ sở hữu trong công ty cổ phần Phần II: Thực trạng công tác hạch toán và quản lý Nguồn vốn chủ sở hữu trong công ty Vinafco hiện nay. Phần III: Phương hướng thực hiện công tác hạch toán và quản lý Nguồn vốn chủ sở hữu tại công ty Vinafco khi chuyển sang công ty cổ phần.
1 Lần đầu tiếp xúc thực hiện đề tài, do hạn chế về thời gian và nhận thức, chắc hẳn, bài viết còn nhiều khuyết điểm, chưa thật đầy đủ và cần hoàn thiện hơn nữa. Em mong muốn có được sự đóng góp ý kiến từ thầy cô và các bạn. Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo hướng dẫn, Tiến sỹ Lê Quang Bính - người đã giúp đỡ em thực hiện bài viết này. Hà Nội, tháng 11, năm 2000.
NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU - SỰ CẦN THIẾT PHẢI THỰC HIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN VÀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN. Trong phần này được chia thành 3 phần chính nói nên tầm quan trọng của NVCSH và nhiệm vụ của kế toán nguồn vốn chủ sở hữu; Thực trạng của các DNNN và sự cần thiết phải cổ phần hoá các DNNN; Nội dung công tác hạch toán và quản lý NVCSH. Tầm quan trọng của Nguồn vốn chủ sở hữu và nhiệm vụ của kế toán trong doanh nghiệp hiện nay. Phần này trình bày khái niệm, đặc điểm vai trò vị trí của NVCSH và nhiệm vụ của kế toán NVCSH trong các doanh nghiệp.
Khái niệm, đặc điểm và yêu cầu Nguồn vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp. Nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán Nguồn vốn chủ sở hữu. Đánh giá và phân loại nguồn hình thành nên Nguồn vốn chủ sở hữu. Tầm quan trọng của Nguồn vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp nói chung và trong công ty cổ phần nói riêng.
Sự cần thiết phải tiến hành cổ phần hoá, chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần. Hiện nay, việc sắp xếp đổi mới các DNNN đang trở thành vấn đề quan trọng nhằm giúp cho các doanh nghiệp này nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng 2 khả nănng cạnhk tranh trên thị trường. một trong những biện pháp được đưa ra có tính khả thi cao là tiến hành cổ phần hoá các DNNN. Đây là một biện pháp tất yếu trong nền kinh tế thị trường.
Trong phần này được chia thành 4 mục nhỏ. Thực trạng của các doanh nghiệp Nhà nước hiện nay. Sự cần thiết phải tiến hành cổ phần hoá, chuyển đổi doanh nghiệp doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần. Đặc trưng của sự chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần.
Nhận định chung về công tác hạch toán và quản lý nguồn vốn chủ sở hữu trong công ty cổ phần. Nội dung hạch toán và quản lý Nguồn vốn chủ sở hữu trong công ty cổ phần. Việc chuyển đổi tử DNNN sang công ty cổ phần đòi hỏi công tác hạch toán nói chung và hạch toán NVCSH nói riêng cũng có những thay đổi nhất định. Sự cần thiết phải thực hiện công tác hạch toán và quản lý nguồn vốn chủ sở hữu trong công ty cổ phần.
Nội dung công tác hạch toán và quản lý Nguồn vốn chủ sở hữu. Ý nghĩa việc thực hiện công tác hạch toán và quản lý Nguồn vốn chủ sở hữu. THỰC TẾ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN VÀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU TẠI CÔNG TY VINAFCO HIỆN NAY. Trong phần này được chia làm 3 mục lớn, từ việc đánh giá chung về công ty đến việc xem xét công tác hạch toán và quản lý NVCSH trong công ty.
Giới thiệu chung về công ty Vinafco. Quá trình thành lập, mục tiêu và nhiệm vụ. Cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của Vinafco. 3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty như sau: Giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc kinh doanh Nội chính Phòng TT- KH Phòng Tài chính Phòng nhân Đầu tư Kế toán chính Phòng vận tải Phòng vận tải Phòng vận tải Phòng trong nước quốc tế container Danzas Xí nghiệp Xí nghiệp cơ kim khí ĐLVT-VTKT Chi nhánh Chi nhánh Chi nhánh Chi nhánh Sài gòn Hải phòng Nha trang Quy nhơn 3.
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công ty 4. Kết quả hoạt động và thành tích đạt được. Nhu cầu vốn và sự hình thành nên vốn cổ phần trong Công ty. Công tác hạch toán Nguồn vốn chủ sở hữu tại Vinafco hiện nay.
Phần này, sẽ nêu nên đặc điểm của bộ máy kế toán của công ty, hình thức kế toán công ty áp dụng, tình hình hạch toán và thực tế khó khăn trong công tác hạch toán nguồn vốn chủ sở hữu của công ty. Đặc điểm công tác kế toán tại đơn vị.1 Bộ máy kế toán tại Công ty. Sơ đồ bộ máy kế toán công ty có thể được thể hiện như sau: Kế toán trưởng Phó phòng kế toán Phó phòng kế toán phụ trách kế toán phụ trách tài chính Kế toán Kế toán Kế toán tài Ngân hàng thanh toán sản cố định Thủ quỹ Kế toán Kế toán Kế toán chuyên quản chuyên quản chuyên quản Phụ trách kế toán đơn vị Thống kê Kế toán đơn vị phòng ban 1.2 Hình thức kế toán Công ty áp dụng: Hình thức Chứng từ ghi sổ. 5 Sơ đồ hình thức kế toán Vinafco áp dụng được minh hoạ như sau: Chứng từ gốc Sổ kế toán Chứng từ ghi sổ Sổ quỹ chi tiết Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ Cái Bảng tổng hợp Bảng cân đối chi tiết phát sinh Báo cáo tài chính Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu 2.
Tình hình thực hiện công tác hạch toán Nguồn vốn chủ sở hữu. Trong bài này công tác hạch toán nguồn vốn chủ sở hữu tại công ty được trình bày sau khi các báo cáo tài chính đã duyệt quyết toán (quý 4, 1999). Hạch toán vốn kinh doanh. Nguồn vốn kinh doanh được theo dõi trên các tài khoản cấp hai.
- Trong kỳ, vốn kinh doanh - Ngân sách, không phát sinh nghiệp vụ. Biểu 01A- KCT 6 SỔ CHI TIẾT ĐỐI TƯỢNG TK: 4111, Vốn kinh doanh - Ngân sách. Từ ngày 01/10 đến ngày 31/12/1999.615 Phát sinh nợ: Phát sinh có: Dư có cuối kỳ: 916.615 Trang 01 Chứng từ TK Phát sinh Ngày Sè Diễn giải ĐƯ Nợ Có Tổng phát sinh - Hạch toán Vốn kinh doanh - Tự bổ sung, TK 4212. Vốn bổ sung được ghi tăng theo quyết định Hội nghị công ty, được ghi vào chứng từ ghi sổ số 7068, bổ sung từ TK 138, Vay từ CBCNV.
Biểu 01A- KCT SỔ CHI TIẾT ĐỐI TƯỢNG TK: 4112, Vốn kinh doanh- Tự bổ sung. Từ ngày 01/10 đến ngày 31/12/1999.582 Phát sinh nợ: Phát sinh có: 989.582 Trang 01 Chứng từ TK Phát sinh Ngày Sè Diễn giải ĐƯ Nợ Có 31/12 7068.1 Tăng vốn kinh doanh do 138 989.000 CBCNV đóng góp theo QĐ của Hội nghị. Tổng phát sinh 989.000 7 - TK 4113, Vốn kinh doanh- Vốn góp liên doanh, không phát sinh nghiệp vụ kinh tế. - Vốn kinh doanh- Vốn cổ phần (huy động), trong quý căn cứ vào Bảng kê chi tiết các đối tuợng góp vốn theo từng đợt, trên cơ sở các phiếu thu, phiếu chi, kế toán lần lượt ghi trên chứng từ ghi sổ số 1237, ghi sè tiền nhận vốn góp và 1238 ghi số tiền trả vốn.
Biểu 01D - KCT BẢNG KÊ CHI TIẾT ĐỐI TƯỢNG GÓP VỐN TK: 4114 Vốn kinh doanh- Vốn huy động Từ ngày 01/ 10 đến ngày 31/12 năm 1999 Đơn vị: đồng Dư có đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Dư cuối kỳ có Mã Tên chi tiết Nợ Có Nợ Có Nợ Có. LKN Lê Kim Ngân 3.200 LMK Lê Minh Khôi 20.347 LHH1 Lương Thu Hương 28.355 LTH2 Lê Thị Hạnh 14.386 TTH Trần Thị Hạnh 30.600 NMH Ng Minh Hồng 20.000 NMC1 Ng Mạnh Cường 15.000 NMC2 Ng Minh Chính 14.000 Kế toán tiến hành ghi vào Chứng từ ghi sổ số 1237 Biểu 01- GST CHỨNG TỪ GHI SỔ sè 1237 Ngày 31tháng 12 năm 1999 Tổng phát sinh: 786.000 Trang 01 Chứng từ TK Mã TK Mã Ngày Sè Diễn giải ghi nợ ĐT nợ ghi có ĐT có Phát sinh. 8 31/12 4 Góp vốn lưu động 111 4114 VG 100.000 SXKD 31/12 5 Góp vốn lưu động 111 4114 VG 2.000 SXKD Kèm theo 05 chứng từ gốc. Ngày tháng năm Kế toán trưởng Người lập biểu Đồng thời ghi vào chứng từ ghi sổ số 1238, trả lại vốn góp Biểu 01- GST CHỨNG TỪ GHI SỔ sè 1238 Ngày 31tháng 12 năm 1999 Tổng phát sinh: 686.000 Trang 01 Chứng từ TK Mã TK Mã Ngày Sè Diễn giải ghi nợ ĐT nợ ghi có ĐT có Phát sinh 31/12 1 Trả vốn góp 4114 VG 111 12.000 31/12 2 Trả vốn góp 4114 VG 111 8.
Sau đó kế toán ghi vào sổ TK 4114, Vốn kinh doanh - Vốn cổ phần. Biểu 01A- KCT SỔ CHI TIẾT ĐỐI TƯỢNG TK: 4114, Vốn kinh doanh- Vốn cổ phần. Từ ngày 01/10 đến ngày 31/12/1999.000 Phát sinh nợ: 686.000 Trang 01 Chứng từ TK Phát sinh 9 Ngày Sè Diễn giải ĐƯ Nợ Có 31/12 1237.4 Góp vốn lưu động SXKD 111 100.5 Góp vốn lưu động SXKD 111 200.1 Trả lại vốn góp 111 12.2 Trả lại vốn góp 111 9.000 Tổng phát sinh 686. Hạch toán lợi nhuận và phân phối lợi nhuận.
Căn cứ vào báo cáo kết quả kinh doanh quý 4 và cả năm (1999), sau khi được duyệt quyết toán như sau; Công ty Dịch vụ Vận tải Trưng ương Biểu số B 02/ DN Ban hành theo QĐ số 1141TC/ QĐ/ CĐKT ngày 01/01/1995 của Bộ tài chính BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Quý 4 năm 1999 Đơn vị: đồng Chỉ tiêu Kỳ trước Kỳ này Luỹ kế từ đầu năm - Tổng doanh thu 11.728 - Các khoản giảm trừ 277.912 1 Doanh thu thuần 11.816 2 Giá vốn hàng bán 11. Lợi nhuận gộp 438. Chi phí bán hàng 8. Chi phí quản lý 987.
Lợi nhuận thuần từ HĐKD -548. Lợi nhuận từ HĐTC 1. Lợi nhuận từ HĐBT -327. Lợi nhuận trước thuế -873.
Thuế thu nhập 19. Lợi nhuận sau thuế -873.145 Hà nội, ngày tháng năm Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc 10 Căn cứ vào biên bản của Cục thuế Hà nội sau khi duyệt quyết toán báo cáo tài chính, kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ số 7078, ghi giảm số phân phối kết quả năm ’98. Biểu 01- GST CHỨNG TỪ GHI SỔ sè 7078 Ngày 31tháng 12 năm 1999 Tổng phát sinh: - 81.000 Trang 01 Chứng từ TK Mã TK Mã Ngày Sè Diễn giải ghi nợ ĐT nợ ghi có ĐT có Phát sinh 31/12 1 Đ/c giảm thuế TNDN 4212 3334 -29.678 theo BB của Cục thuế 31/12 2 Đ/c giảm Quỹ ĐTPT 4212 414 -25.660 theo BB của Cục thuế 31/12 3 Đ/c giảm Quỹ KT theo 4212 4311 -12.