Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện bởi sinh viên Phan Thị Thu Hiền (Lớp KT06 – Khóa 1, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội) dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Hồng Diệp vào năm 2010. Đề tài tập trung khảo sát và phân tích thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh cùng công tác tổ chức hạch toán kế toán tại Xí nghiệp Bê tông Đúc sẵn Chèm – đơn vị thành viên trực thuộc Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội (VIBEX).

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và cấu kiện bê tông đúc sẵn chịu áp lực lớn về quản lý chi phí, tối ưu hóa quy trình sản xuất và tổ chức hạch toán kế toán minh bạch. Xí nghiệp Bê tông Đúc sẵn Chèm giữ vai trò là đơn vị sản xuất nòng cốt của Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội, đóng góp khoảng 65% giá trị sản lượng và 70% tổng doanh thu của toàn công ty. Việc khảo sát thực tế tại đơn vị nhằm hệ thống hóa cơ cấu tổ chức quản lý, chu trình sản xuất và đánh giá chi tiết công tác kế toán tài chính đang vận hành tại xí nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của báo cáo bao gồm:

  1. Tìm hiểu quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và quy trình công nghệ sản xuất cấu kiện bê tông tại Xí nghiệp Bê tông Đúc sẵn Chèm.
  2. Khảo sát thực trạng các chính sách kế toán, mô hình tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống chứng từ, sổ sách đang được áp dụng tại đơn vị.
  3. Phân tích chi tiết các phần hành kế toán nghiệp vụ thực tế phát sinh tại xí nghiệp, bao gồm: kế toán tài sản cố định, kế toán nguyên vật liệu, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán vốn bằng tiền.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh và các nghiệp vụ kế toán tài chính tại Xí nghiệp Bê tông Đúc sẵn Chèm.
  • Phạm vi không gian: Xí nghiệp Bê tông Đúc sẵn Chèm (địa chỉ tại Xã Đông Ngạc, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu lịch sử phát triển từ năm 1961 đến 2010; số liệu tổng hợp lao động và sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006 – 2008; các nghiệp vụ kinh tế và chứng từ hạch toán minh họa phát sinh trong tháng 10 năm 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và quy chuẩn kế toán áp dụng

Báo cáo dựa trên hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước và Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Quy định về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế công bố ngày 29/09/1989 của Hội đồng Nhà nước và Nghị định hướng dẫn thi hành.
  • Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng theo mẫu biểu chuẩn của Bộ Tài chính: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B 01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B 02-DN), Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B 09-DN).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kinh tế - kế toán:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu: Tiếp cận các hồ sơ pháp lý, hợp đồng mua bán, hóa đơn, chứng từ ban đầu, bảng tính phân bổ, bảng lương và sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết của đơn vị.
  • Phương pháp phân tích chứng từ và quy trình: Theo dõi đường đi của chứng từ gốc từ khâu lập, kiểm tra, luân chuyển đến khâu ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
  • Phương pháp kế toán chuyên môn: Phân loại tài sản cố định theo kết cấu; trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp ghi thẻ song song; tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp.

Nguồn dữ liệu

Nguồn dữ liệu được trích xuất trực tiếp từ phòng Tài chính - Kế toán, phòng Kỹ thuật, phòng Kinh doanh tổng hợp của Xí nghiệp Bê tông Đúc sẵn Chèm trong kỳ thực tập năm 2009–2010, bao gồm các hợp đồng kinh tế mua hàng, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu chi, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ khấu hao và sổ cái các tài khoản liên quan.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan chung về Xí nghiệp Bê tông Đúc sẵn Chèm

1. Lịch sử hình thành và phát triển

Xí nghiệp Bê tông Đúc sẵn Chèm là đơn vị trực thuộc Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội (tên giao dịch quốc tế: Hanoi Concrete – Construction Company, viết tắt: VIBEX; trụ sở chính tại Xã Đông Ngạc, Huyện Từ Liêm, Hà Nội; vốn điều lệ 12 tỷ đồng). Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp gắn liền với công ty mẹ qua 4 giai đoạn:

Giai đoạn Đặc điểm hoạt động và chuyển đổi tổ chức
1961 – 1982 Nhà máy Bê tông Đúc sẵn Hà Nội thành lập ngày 06/05/1961 theo Quyết định số 427/BKT của Bộ Kiến trúc. Hoạt động theo chỉ tiêu kế hoạch nhà nước, sản xuất cột điện, ống nước, panel, cấu kiện bê tông.
1982 – 1984 Chuyển về trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Hà Nội; bổ sung dây chuyền sản xuất cấu kiện nhà ở tấm lợp lớn và mở rộng sản xuất phụ.
1985 – 1988 Chuyển từ cơ chế hành chính quan liêu bao cấp sang hạch toán kinh doanh; ổn định đời sống công nhân viên và mở rộng quy mô sản xuất.
1989 – 2010 Năm 1989 tách thành Xí nghiệp liên hợp Bê tông Xây dựng Hà Nội trực thuộc Bộ Xây dựng. Năm 1993 đầu tư dây chuyền dự ứng lực, sản xuất ống nước bê tông cốt thép và cải tạo xưởng trộn. Tháng 04/1995 trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Hà Nội; tháng 06/1995 đổi tên thành Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội.

2. Ngành nghề kinh doanh và danh mục sản phẩm

Đơn vị chuyên sản xuất các cấu kiện bê tông đúc sẵn với danh mục đa dạng:

  • Sản phẩm bê tông: khoảng 40 loại.
  • Ống nước bê tông: khoảng 200 loại (các dòng chính: ống N100/90, N250, N1250 phục vụ thoát nước giao thông thủy lợi và đường bộ).
  • Cấu kiện bê tông: khoảng 150 loại (cọc móng bê tông 25x25cm, 30x30cm gồm cọc mũi, cọc thân với các chiều dài khác nhau) và các sản phẩm theo đơn đặt hàng thiết kế riêng của nhà thầu.

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất

  • Ban Giám đốc: Đứng đầu là Giám đốc xí nghiệp, chịu trách nhiệm toàn diện về sản xuất kinh doanh và đại diện pháp nhân của đơn vị.
  • Phòng Kinh doanh tổng hợp: Ký kết hợp đồng kinh tế, tìm kiếm thị trường, mua bán vật tư, tiêu thụ sản phẩm, phân tích biến động cung cầu thị trường và điều động tổ vận chuyển.
  • Phòng Kỹ thuật: Lập nhu cầu vật tư, lập dự toán sản xuất, xác định định mức kinh tế - kỹ thuật, thiết lập tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm mới, lập kế hoạch sản xuất và giám sát KCS.
  • Phòng Tài chính kế toán: Quản lý và thực hiện công tác kế toán tài chính, điều hòa, phân phối và tổ chức sử dụng nguồn vốn.
  • Phòng Hành chính: Quản lý nhân sự, bố trí, điều động lực lượng lao động theo tay nghề và chuyên môn.

Cơ cấu sản xuất gồm 3 phân xưởng chính và 2 bộ phận phụ trợ:

  • Phân xưởng sắt: Gia công kéo thẳng, cắt, hàn sắt thép tạo khung, lõi cốt thép.
  • Phân xưởng trộn: Tiếp nhận cát, đá sàng rửa, xi măng, phụ gia để trộn thành vữa bê tông thương phẩm theo tỷ lệ kỹ thuật.
  • Phân xưởng tạo hình: Đưa khung sắt và vữa bê tông vào khuôn, sử dụng dàn quay ly tâm ép nén bê tông định hình.
  • Phân xưởng cơ khí: Gia công khuôn mẫu, bảo trì thiết bị máy móc và hệ thống điện nước.
  • Đội cơ giới vận tải: Vận chuyển nguyên vật liệu nội bộ và chuyên chở sản phẩm cấu kiện giao cho khách hàng.

Quy trình công nghệ sản xuất bê tông thương phẩm: Nguyên vật liệu xuất kho $\rightarrow$ Đưa đồng thời vào Phân xưởng sắt (gia công khung cốt thép, kiểm tra KCS) và Phân xưởng trộn (sàng rửa đá, trộn phối liệu) $\rightarrow$ Chuyển sang Phân xưởng tạo hình (vào khuôn, quay ly tâm nén bê tông) $\rightarrow$ Bể dưỡng hộ $\rightarrow$ Tháo dỡ khuôn, hoàn thiện KCS $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm.

4. Tình hình lao động và kết quả kinh doanh (2006 – 2008)

Báo cáo tổng hợp số liệu về quy mô lao động và một số chỉ tiêu cơ bản:

  • Quy mô lao động tăng trưởng liên tục: 173 người (năm 2006), 215 người (năm 2007) và đạt 300 người (năm 2008).
  • Tổng doanh thu năm 2006 đạt 98.000.000 VNĐ (đơn vị nghìn đồng trong báo cáo tương đương 98 tỷ VNĐ doanh thu năm), tổng chi phí 96.000.000 VNĐ, lợi nhuận trước thuế đạt 2.000.000 VNĐ.

Chương II: Hạch toán nghiệp vụ kế toán tại Xí nghiệp Bê tông Đúc sẵn Chèm

1. Chính sách và hình thức kế toán áp dụng

  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
  • Kỳ kế toán: Theo tháng. Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VNĐ).
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; hạch toán chi tiết vật tư bằng phương pháp thẻ song song; xuất kho theo phương pháp FIFO (nhập trước, xuất trước).
  • Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC.
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán máy tính chuyên dùng CBOOK .net. Trình tự luân chuyển: Chứng từ ban đầu $\rightarrow$ Nhập dữ liệu vào máy tính $\rightarrow$ Xử lý tự động theo phần mềm $\rightarrow$ Xuất Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết và lập Báo cáo tài chính, Báo cáo kế toán quản trị.

2. Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung gồm:

  • Kế toán trưởng: Tổ chức, điều hành toàn bộ công tác kế toán - thống kê; kiểm tra tài sản, xét duyệt báo cáo tài chính, hướng dẫn chính sách thuế và tài chính.
  • Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ: Theo dõi biến động vốn bằng tiền; quản lý chi tiết công nợ theo từng đối tượng, phát hiện nợ quá hạn; lập chứng từ thanh toán và giao dịch ngân hàng.
  • Kế toán thuế, nguyên vật liệu, báo cáo tài chính: Theo dõi định mức nhập - xuất - tồn vật tư; lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng; lập Báo cáo tài chính quý và năm.
  • Kế toán tiền lương, kế toán TSCĐ: Theo dõi biến động tăng giảm TSCĐ, tính và phân bổ khấu hao; lập bảng thanh toán lương, trích bảo hiểm và hạch toán chi phí nhân công.
  • Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu - chi theo phiếu hợp lệ, phát lương định kỳ và giao dịch nộp/rút tiền mặt tại ngân hàng.

3. Thực hành các phần hành hạch toán nghiệp vụ cụ thể

a. Kế toán Tài sản cố định (TSCĐ)

Đặc thù là doanh nghiệp sản xuất bê tông và xây lắp nên TSCĐ chủ yếu là máy móc thiết bị. Phân loại TSCĐ theo kết cấu tại thời điểm tháng 09/2009:

  • Nhà cửa, vật kiến trúc: chiếm tỷ trọng 28,29%.
  • Thiết bị văn phòng: chiếm tỷ trọng 8,03% (giá trị 803.200.000 VNĐ).
  • Tổng nguyên giá TSCĐ: 10.000.000.000 VNĐ (10 tỷ đồng).

Biến động TSCĐ tháng 10/2009:

  • Tăng TSCĐ: Mua thêm 01 máy trộn bê tông mới đưa vào hoạt động (tổng nguyên giá gồm chi phí vận chuyển, lắp đặt là 92.000.000 VNĐ).
  • Giảm TSCĐ: Thanh lý 01 xe ô tô tải cũ đã trích hết khấu hao, nguyên giá 60.000.000 VNĐ; giá bán thu hồi 25.000.000 VNĐ, chi phí thanh lý phát sinh 3.000.000 VNĐ.
  • Hạch toán trích khấu hao tháng 10/2009 (Tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ): Trích khấu hao bộ phận quản lý (Nợ TK 642: 2.000.000 VNĐ / Có TK 214), trích khấu hao máy móc sản xuất (Nợ TK 627/635: 800.000 VNĐ / Có TK 214); tổng số phát sinh khấu hao trong kỳ là 7.000.000 VNĐ.
b. Kế toán Nguyên vật liệu

Vật tư chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí cấu thành sản phẩm bê tông (xi măng, thép hình, cát vàng, đá dăm, phụ gia).

  • Nghiệp vụ mua xi măng (01/10/2009): Hợp đồng mua 10.000 kg xi măng từ Công ty Xi măng Lam Hồng, đơn giá 1.900 đ/kg (đã có thuế GTGT 10%), tổng giá trị 19.000.000 VNĐ. Nhập kho theo Hóa đơn GTGT số 1111 và Phiếu nhập kho số 01-VT ngày 01/10/2009. Xuất kho toàn bộ 10.000 kg xi măng vào sản xuất ngày 04/10/2009 theo Phiếu xuất kho số 01-VT.
  • Nghiệp vụ mua thép hình (05/10/2009): Mua 3.000 kg thép hình từ Công ty Vật tư Hoa Phương theo Hóa đơn GTGT Ký hiệu AA/03 số 0000051; đơn giá chưa thuế 12.500 đ/kg, thành tiền 37.500.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 3.750.000 VNĐ, tổng giá trị thanh toán 41.250.000 VNĐ. Nhập kho ngày 05/10/2009 (Phiếu nhập 01-VT), xuất kho ngày 05/10/2009 phục vụ sản xuất (Phiếu xuất 01-VT).
  • Toàn bộ nghiệp vụ được theo dõi chi tiết trên Bảng kê tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn và Sổ chi tiết vật liệu TK 152 (mẫu S10-DN).
c. Kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương

Xí nghiệp phân loại lao động thành 2 nhóm với 2 hình thức trả lương riêng biệt:

  • Lao động gián tiếp (quản lý, văn phòng): Trả lương theo thời gian dựa trên bảng chấm công: $$\text{Lương thời gian} = \frac{\text{Lương tối thiểu} \times \text{Hệ số lương} \times \text{Ngày làm việc thực tế}}{22} + \text{Phụ cấp (nếu có)}$$
  • Lao động trực tiếp: Trả lương theo sản phẩm hoàn thành: $$\text{Lương sản phẩm} = \text{Khối lượng sản phẩm hoàn thành} \times \text{Đơn giá tiền lương sản phẩm}$$

Hình thức chi trả: Tạm ứng kỳ I vào ngày 20 hàng tháng và thanh toán dứt điểm kỳ II vào ngày 05 tháng tiếp theo. Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) được thực hiện theo tỷ lệ quy định hiện hành (trích vào chi phí doanh nghiệp và trừ vào lương người lao động).

Dữ liệu bảng thanh toán lương tháng 10/2009 minh họa cho khối quản lý:

  • Giám đốc (Trần Cao Cường, hệ số 3,52, 20 ngày công): Tổng lương 2.200.000 VNĐ.
  • Phó Giám đốc (Lê Văn Bản, hệ số 3,23, 21 ngày công): Tổng lương 2.760.000 VNĐ.
  • Kế toán trưởng (Phan Ngọc Minh, hệ số 3,23, 21 ngày công).
  • Các chức danh kế toán viên và nhân viên: Nguyễn Thị Liễu (hệ số 3,43), Nguyễn Thị Hà (hệ số 2,93), Trần Viết Phương (hệ số 1,46 - lương 905.570 VNĐ), Lê Thị Nguyệt (hệ số 2,81), Nguyễn Đình Chiến (hệ số 2,36 - lương 1.830.000 VNĐ).
  • Tổng quỹ lương thanh toán phân bổ tháng 10/2009 cho bộ phận trực tiếp sản xuất (TK 622) là 18.600.000 VNĐ, thể hiện trên Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm, Sổ cái TK 334 và Sổ cái TK 338.
d. Kế toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
  • Chi phí sản xuất được tập hợp theo 3 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sản xuất chung (TK 627 gồm vật liệu phụ, công cụ dụng cụ xẻng, bai, điện nước, khấu hao máy móc).
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp áp dụng cho từng công trình, trạm trộn hoàn thành.

Bảng tính giá thành sản phẩm công trình hoàn thành trong tháng 10/2009:

Khoản mục chi phí Chi phí SX dở dang đầu kỳ Chi phí SX phát sinh trong kỳ (VNĐ) Chi phí SX dở dang cuối kỳ Tổng giá thành sản xuất (VNĐ)
Chi phí NVL trực tiếp (TK 621) 0 134.420.000 0 134.420.000
Chi phí Nhân công trực tiếp (TK 622) 0 18.000.000 0 18.000.000
Chi phí Sản xuất chung (TK 627) 0 15.220.000 0 15.220.000
Tổng cộng (TK 154) 0 167.640.000 0 180.220.000*

*Ghi chú: Số liệu tổng kết chuyển giá thành sản xuất trên Sổ cái TK 154 tháng 10/2009 ghi nhận 180.220.000 VNĐ sang TK 911/sản phẩm hoàn thành theo số liệu sổ kế toán thực tế.

e. Kế toán Vốn bằng tiền và Thanh toán

Các khoản chi mua vật tư nguyên liệu, chi trả lương được theo dõi thông qua hệ thống Phiếu thu, Phiếu chi (Mẫu số 02-TT) và các Lệnh chi/Ủy nhiệm chi ngân hàng:

  • Phiếu chi ngày 05/10/2008 chi trả tiền mua nguyên vật liệu thép cho Công ty Vật tư Hoa Phương số tiền 41.250.000 VNĐ (Kèm 03 chứng từ gốc).
  • Các hợp đồng kinh tế quy định chi tiết phương thức thanh toán bằng chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng (TK 711A13643215 tại Ngân hàng Công thương Hà Nội của Xí nghiệp).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Báo cáo phản ánh chân thực và hệ thống bức tranh tổ chức sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp Bê tông Đúc sẵn Chèm – đơn vị chiếm tỷ trọng chi phối (65% sản lượng và 70% doanh thu) của Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội.
  • Phản ánh việc áp dụng thống nhất chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC trên phần mềm tin học CBOOK .net, giúp chuẩn hóa việc lập biểu mẫu, luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh đến khâu tổng hợp sổ sách (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152, TK 154, TK 214, TK 334, TK 338).
  • Minh họa chi tiết quy trình tính lương kết hợp hai hình thức (lương thời gian cho văn phòng và lương sản phẩm cho công nhân xưởng) cùng phương pháp tập hợp chi phí, tính giá thành trực tiếp cho từng công trình xây lắp bê tông.

Đóng góp thực tiễn

Tài liệu cung cấp bộ hồ sơ chứng từ kế toán thực tế (hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT, phiếu xuất - nhập kho, phiếu chi, bảng thanh toán lương, bảng tính giá thành) trong một doanh nghiệp sản xuất bê tông đúc sẵn, phản ánh sát thực sự vận hành của cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp giai đoạn chuyển đổi công nghệ và ứng dụng tin học hóa kế toán.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo mang tính chất tổng hợp phản ánh thực trạng mô tả tổ chức bộ máy và các phần hành kế toán trong một kỳ ngắn hạn (tháng 10/2009); chưa đi sâu vào phân tích tài chính chuyên sâu, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, hoặc phân tích chi tiết các sai lệch trong định mức tiêu hao nguyên vật liệu sản xuất bê tông.
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu thành khóa luận tốt nghiệp chuyên đề chuyên sâu về:
    1. Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bê tông thương phẩm tại xí nghiệp.
    2. Nâng cao hiệu quả quản trị nguyên vật liệu và kiểm soát hao hụt trong quy trình sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn.
    3. Phân tích thực trạng và giải pháp cải thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và quản trị công nợ bán hàng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Nghiên cứu mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm máy tính và phương pháp luân chuyển chứng từ kế toán trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Sinh viên ngành Kinh tế xây dựng và Quản trị kinh doanh: Tham khảo quy trình công nghệ sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn (sắt - trộn - tạo hình ly tâm - bảo dưỡng) và phương pháp tính lương theo sản phẩm kết hợp thời gian.

Câu hỏi thường gặp

1. Xí nghiệp Bê tông Đúc sẵn Chèm có vị trí như thế nào trong Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội?

Xí nghiệp là đơn vị trung tâm và là cơ sở sản xuất lớn nhất của Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội (VIBEX), chịu trách nhiệm tạo ra khoảng 65% giá trị sản lượng và đóng góp 70% tổng doanh thu của toàn công ty.

2. Xí nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Xí nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán chuyên dùng CBOOK .net.

3. Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu và tính khấu hao TSCĐ tại đơn vị là gì?

  • Đối với nguyên vật liệu: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán chi tiết theo phương pháp ghi thẻ song song và tính giá thực tế xuất kho theo phương pháp FIFO (nhập trước, xuất trước).
  • Đối với TSCĐ: Tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng căn cứ theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.

4. Quy trình sản xuất bê tông thương phẩm tại xí nghiệp trải qua các phân xưởng nào?

Quy trình sản xuất gồm 3 phân xưởng chính: Phân xưởng sắt (gia công cốt thép) và Phân xưởng trộn (phối trộn cát, đá, xi măng, phụ gia) cùng chuyển bán thành phẩm sang Phân xưởng tạo hình (vào khuôn, ép nén bằng dàn quay ly tâm), sau đó đưa qua bể dưỡng hộ, tháo khuôn, kiểm tra KCS và nhập kho.

5. Tiền lương của cán bộ công nhân viên được tính toán và chi trả ra sao?

Xí nghiệp trả lương thời gian cho khối quản lý/văn phòng theo công thức dựa trên hệ số lương, lương tối thiểu và ngày công chuẩn 22 ngày; trả lương sản phẩm cho công nhân trực tiếp sản xuất căn cứ theo khối lượng hoàn thành và đơn giá tiền lương sản phẩm. Tiền lương được thanh toán 2 đợt: tạm ứng kỳ I vào ngày 20 hàng tháng và chi trả dứt điểm vào ngày 05 của tháng kế tiếp.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Thu Hiền đã phản ánh chi tiết và toàn diện bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh cùng công tác tổ chức kế toán tại Xí nghiệp Bê tông Đúc sẵn Chèm. Nghiên cứu làm rõ quy trình công nghệ sản xuất cấu kiện bê tông, mô hình quản lý phòng ban và cơ chế vận hành các phần hành kế toán (TSCĐ, nguyên vật liệu, tiền lương, chi phí giá thành, vốn bằng tiền) theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC trên phần mềm CBOOK .net. Tài liệu cung cấp những số liệu và chứng từ thực tế có giá trị tham khảo chuyên môn cao cho sinh viên và người nghiên cứu trong khối ngành kinh tế, kế toán doanh nghiệp sản xuất xây dựng.