Tổng quan luận án

Công trình khoa học được biên tập và mô tả là luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Việt Nam (mã số: 92 29 013) với đề tài: “Phong trào thanh niên tình nguyện ở Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2014”, do nghiên cứu sinh Nguyễn Việt Hùng thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Nhật (Hà Nội, năm 2019).

Luận án xác định tính cấp thiết xuất phát từ vai trò của lực lượng thanh niên trong tiến trình lịch sử và yêu cầu của sự nghiệp đổi mới. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) đã khẳng định thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, là một trong những nhân tố quan trọng quyết định tương lai, vận mệnh dân tộc. Từ năm 2000 (được chọn là Năm Thanh niên Việt Nam), Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh đã chính thức phát động phong trào Thanh niên tình nguyện trên quy mô cả nước. Tuy nhiên, tác giả chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu và thực tiễn cụ thể: phong trào vẫn chưa nhận được sự quan tâm đúng mức; nhiều hoạt động tình nguyện còn mang tính riêng lẻ, tự phát, thiếu sự kết nối chặt chẽ giữa các ban ngành và đoàn thể; thiếu sự chỉ đạo có hệ thống dựa trên khung pháp lý hoàn chỉnh nên chưa bảo đảm tính bền vững. Bên cạnh đó, các nghiên cứu trước đây về phong trào thanh niên tình nguyện tại Việt Nam chưa nhiều và chưa phản ánh đầy đủ bức tranh tổng thể về hiện trạng hoạt động này.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ quá trình hình thành, phát triển, các hoạt động cụ thể và những đóng góp chủ yếu của phong trào Thanh niên tình nguyện đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của Việt Nam từ năm 2000 đến hết năm 2014.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lịch sử, quá trình ra đời và phát triển của phong trào Thanh niên tình nguyện ở Việt Nam.
  2. Trình bày thực trạng các hoạt động tình nguyện của thanh niên ở Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2014.
  3. Phân tích, làm rõ ưu điểm, hạn chế, những vấn đề khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, tổ chức thực hiện phong trào Thanh niên tình nguyện; đánh giá, nhận xét, rút ra một số kinh nghiệm và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của phong trào trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phong trào Thanh niên tình nguyện do Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp Trung ương phát động và tổ chức thực hiện.
  • Phạm vi không gian: Các hoạt động tình nguyện của thanh niên Việt Nam diễn ra trên phạm vi toàn quốc.
  • Phạm vi thời gian: Trọng tâm từ năm 2000 (thời điểm Trung ương Đoàn chính thức phát động phong trào trên quy mô cả nước) đến hết năm 2014 (Năm Thanh niên Việt Nam, mốc đánh dấu 15 năm phong trào); đồng thời khảo sát mở rộng ở mức độ nhất định đối với các phong trào thanh niên giai đoạn trước và sau thời kỳ này để làm rõ tính liên tục lịch sử.
  • Phạm vi nội dung: Cơ sở lịch sử, quá trình hình thành, phát triển, nội dung hoạt động và kết quả triển khai phong trào trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và an ninh - quốc phòng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong Chương 1, tác giả đã tiến hành khảo sát và phân loại các công trình nghiên cứu công bố trước đây thành hai nhóm chính:

Nhóm thứ nhất: Các công trình nghiên cứu về thanh niên, công tác Đoàn và phong trào thanh niên.

  • Nhóm này bao gồm các ấn phẩm tiêu biểu phân tích vị trí của thanh niên và đường lối vận động quần chúng trẻ tuổi: Vũ Oanh (1991), Công tác thanh niên là nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược con người; Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (1995), Kỷ yếu hội thảo Tư tưởng Hồ Chí Minh về vận động thanh niên; Hồ Đức Việt (1996), Thanh niên với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Nguyễn Phương Hồng (1997), Những bài học kinh nghiệm của phong trào thanh niên lập nghiệp; Đặng Cảnh Khanh, Nguyễn Hồng Thanh (1997), Tập hợp, đoàn kết thanh niên thông qua phong trào hành động cách mạng trong thời kỳ đổi mới; Đỗ Mười (1997), Tuổi trẻ đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
  • Các nghiên cứu chuyên sâu về nguồn lực và tổ chức: Nguyễn Thị Tú Oanh (1999), Phát huy nguồn lực thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay; Văn Tùng (1999), Tìm hiểu tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng và củng cố tổ chức Đoàn; Nguyễn Văn Buồm (2000), Thanh niên Việt Nam trước thềm thế kỷ 21: Số liệu và phân tích; Nguyễn Văn Hùng (chủ biên, 2001), Đảng Cộng sản Việt Nam với công tác vận động thanh niên trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Trần Văn Miều (2001), Phong trào thanh niên với việc đào tạo nguồn nhân lực trẻ; Văn Tùng (2001, 2002) với các chuyên khảo về công tác thanh niên và lịch sử Đoàn qua các kỳ Đại hội; Viện Nghiên cứu Thanh niên (2001), Thế hệ trẻ Việt Nam - Nghiên cứu lý luận và thực tiễn.
  • Các công trình tổng kết lịch sử và lý luận giai đoạn tiếp theo: Báo cáo khoa học của Bộ Khoa học Công nghệ - Môi trường và Trung ương Đoàn (2002); Trần Quy Nhơn (2004), Tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò thanh niên trong cách mạng Việt Nam; Đoàn Văn Thái (2004); Dương Tự Đam (2005); Nguyễn Văn Thanh (2005, 2009); Nguyễn Thọ Ánh (2006); Kỷ yếu của Trung ương Đoàn các năm 2007, 2011, 2012; Nguyễn Thái Anh (2010); Trần Văn Miều, Nguyễn Việt Hùng (2010); Học viện Xây dựng Đảng (2011); Lâm Quốc Tuấn, Phạm Tất Thắng (2011); Phạm Hồng Tung (2011), Thanh niên và lối sống của thanh niên Việt Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế; Văn Tùng, Phạm Bá Khoa (2012); Ngô Thị Khánh (2013); các bộ lịch sử phong trào học sinh, sinh viên và Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam (2010, 2013).

Nhóm thứ hai: Các công trình nghiên cứu trực tiếp về hoạt động tình nguyện và phong trào Thanh niên tình nguyện.

  • Nhóm này tập trung vào lý luận và kỹ năng: Đặng Cảnh Khanh (2001), Phong trào thanh niên tình nguyện những vấn đề lý luận và thực tiễn và bài viết năm 2009 trên Tạp chí Tuyên giáo; Trần Thời (2002), Kỹ năng thanh niên tình nguyện; Lâm Phương Thanh (2003), Cẩm nang thanh niên tình nguyện; ấn phẩm dịch Báo cáo thực trạng tình nguyện toàn cầu 2011 của Chương trình tình nguyện Liên hợp quốc (UNV); Kỷ yếu 15 năm phong trào thanh niên tình nguyện (2000 - 2014) do Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh xuất bản năm 2015.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết: Tác giả nhận xét rằng các công trình đã công bố phần lớn tiếp cận dưới góc độ lý luận chung, đưa ra các cẩm nang kỹ năng hoặc phản ánh hoạt động đơn lẻ ở từng cơ sở, địa phương. Nhiều công trình có xu hướng đánh giá một chiều, chưa phân tích thấu đáo những mặt yếu kém, hạn chế như tính hình thức, tình trạng chạy theo bề nổi và sự thiếu hụt kỹ năng của một bộ phận tình nguyện viên. Hơn nữa, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện dưới góc độ sử học trong một trường đoạn thời gian kéo dài 15 năm (2000 - 2014) nhằm làm rõ tính kế thừa lịch sử, cơ sở phát động, quy mô thực tế và tác động của phong trào trên phạm vi toàn quốc. Luận án chọn giải quyết trọn vẹn khoảng trống này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án được triển khai trên nền tảng cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về thanh niên, công tác thanh niên và phong trào cách mạng của tuổi trẻ.

Tác giả hệ thống hóa và chuẩn hóa các khái niệm công cụ trong văn bản:

  • Công tác thanh niên: Toàn bộ các hoạt động của Đảng, Nhà nước và hệ thống chính trị nhằm tác động đồng bộ để giáo dục, bồi dưỡng, chăm lo bảo vệ thanh niên và phát huy tiềm năng thanh niên trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.
  • Công tác Đoàn: Toàn bộ các công việc do Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ quy định.
  • Phong trào thanh niên: Phương thức hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và Hội Sinh viên Việt Nam nhằm tập hợp thanh niên vào hoạt động tập thể. Luận án chỉ ra phong trào thanh niên bao gồm 3 yếu tố cấu thành (tập thể đứng ra tổ chức; phương pháp tổ chức huy động lực lượng; mục tiêu cống hiến, trưởng thành và xây dựng tổ chức); khởi nguồn từ 3 hướng (từ thực tiễn quần chúng cơ sở, từ chủ trương của cấp lãnh đạo, từ kinh nghiệm quốc tế); và được phân loại theo địa bàn, đối tượng, nội dung hoặc thời gian.
  • Phong trào Thanh niên tình nguyện: Phong trào cách mạng của thanh niên do Đoàn TNCS Hồ Chí Minh phát động với tên gọi đầy đủ là "Thi đua tình nguyện xây dựng và bảo vệ Tổ quốc", triển khai qua 3 hình thức hoạt động chủ yếu: (1) Thi đua học tập, tiến quân vào khoa học công nghệ; (2) Thi đua lập nghiệp và lao động sáng tạo; (3) Tình nguyện vì cuộc sống cộng đồng trên các lĩnh vực khó khăn.
  • Tình nguyện viên: Những cá nhân tự nguyện chia sẻ kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để giúp đỡ cộng đồng, sẵn sàng đảm nhận công việc gian khổ mà không đòi hỏi lợi ích tài chính cá nhân.

Về phương pháp nghiên cứu, luận án thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, sử dụng các phương pháp nghiên cứu lịch sử chuyên ngành kết hợp phân tích số liệu thứ cấp:

  • Phương pháp lịch sử kết hợp với phương pháp lôgic: Phương pháp xuyên suốt nhằm phân tích mối liên hệ nhân quả, quá trình phát sinh, phát triển của phong trào qua từng mốc thời gian cụ thể và quy luật nội tại của tổ chức Đoàn.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá, đối chiếu quy mô, nội dung và kết quả của các phong trào giữa các thời kỳ lịch sử trước và sau năm 2000.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Luận giải các chủ trương, tài liệu văn kiện và số liệu báo cáo thực tế.
  • Phương pháp tổng kết thực tiễn: Đúc kết các bài học lịch sử, chỉ ra nguyên nhân thành công và hạn chế.

Nguồn tư liệu nghiên cứu gồm các văn kiện chính thức của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội; Nghị quyết số 25-NQ/TW của Bộ Chính trị (1991), Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa VII (1993), Nghị quyết số 25-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa X (2008); Nghị quyết số 45/NQ-CP của Chính phủ (2009); các văn bản chỉ đạo và báo cáo tổng kết định kỳ của Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam; các tập kỷ yếu hội thảo khoa học và số liệu lưu trữ về các chiến dịch tình nguyện hè từ năm 2000 đến năm 2014.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 dành trọn vẹn dung lượng để điểm luận, phân tích tình hình tài liệu trong nước và quốc tế. Tác giả phân lập 3 nhóm vấn đề nghiên cứu: (1) Các công trình về thanh niên, công tác Đoàn và phong trào thanh niên; (2) Các công trình trực tiếp khảo sát hoạt động tình nguyện và phong trào thanh niên tình nguyện; (3) Đánh giá tổng hợp các kết quả đã đạt được của giới nghiên cứu đi trước và xác định các nội dung luận án tiếp tục bổ khuyết. Tác giả khẳng định công trình kế thừa các cứ liệu xác thực từ tài liệu lịch sử Đoàn và kỷ yếu ngành, đồng thời khắc phục tình trạng thiếu hụt một công trình sử học chuyên khảo độc lập về giai đoạn 2000 - 2014.

Chương 2: Quan điểm của Đảng, Nhà nước về thanh niên, công tác thanh niên và cơ sở lịch sử cho việc phát động phong trào Thanh niên tình nguyện ở Việt Nam

Nội dung chương 2 tập trung phân tích hệ thống quan điểm lý luận và tái hiện tiến trình lịch sử tiền thân:

  • Trình bày tư tưởng Hồ Chí Minh về thanh niên ("Nước nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh, một phần lớn là do các thanh niên", "Đâu cần, thanh niên có; việc gì khó, thanh niên làm") và quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội I (1935), II (1951), III (1960), IV (1976), V (1982), XI (2011), XII (2016) cùng các nghị quyết chuyên đề về thanh niên.
  • Khảo cứu cơ sở lịch sử qua các thời kỳ: phong trào đấu tranh 1930 - 1931 với tấm gương Lý Tự Trọng; thời kỳ Mặt trận Dân chủ 1936 - 1939; Cách mạng Tháng Tám năm 1945 và các phong trào sau độc lập (chống giặc dốt với hơn 2,5 triệu người thoát nạn mù chữ đến hết năm 1946; chống giặc đói với "Hũ gạo cứu đói", "Ngày đồng tâm nhịn ăn"; phong trào Nam tiến với hơn 10.000 thanh niên Hà Nội lên đường trong số hơn 60.000 người tình nguyện); cuộc kháng chiến chống Pháp (Đội TNXP công tác Trung ương thành lập tháng 7/1950 gồm 215 đội viên; chiến dịch Điện Biên Phủ với hơn 15.000 TNXP tham gia phục vụ và hơn 8.000 đội viên chuyển sang bộ đội; Liên khu V với hơn 4.000 TNXP).
  • Thời kỳ xây dựng miền Bắc và kháng chiến chống Mỹ: Đại hội Đoàn lần II (1956) với phong trào "Lao động kiến thiết Tổ quốc và đấu tranh thống nhất nước nhà"; Đại hội Đoàn lần III (1961) phát động phong trào "Thi đua tình nguyện vượt mức kế hoạch lần thứ nhất" (mốc đầu tiên chữ "tình nguyện" xuất hiện trong tên gọi phong trào); phong trào "Tam bất kỳ" đầu năm 1964 tại Đại học Sư phạm Hà Nội làm tiền đề cho phong trào "Ba sẵn sàng" (chính thức phát động toàn miền Bắc tháng 2/1965, đến cuối tháng 5/1965 đã có 2,5 triệu đoàn viên thanh niên đăng ký); phong trào "Ba đảm đang" của phụ nữ (30 vạn nữ thanh niên ghi tên); phong trào "Năm xung phong" ở miền Nam (tháng 3/1965).
  • Tái hiện sự chuyển tiếp sang giai đoạn đổi mới và các chủ trương trực tiếp của Trung ương Đoàn phát động phong trào năm 2000.

Chương 3: Hình thức và nội dung hoạt động của phong trào Thanh niên tình nguyện (2000 - 2014)

Chương 3 trình bày toàn diện thực trạng triển khai phong trào trên cả nước thông qua 4 mảng nội dung chính, được minh chứng bằng hệ thống số liệu và bảng thống kê thực chứng:

  • Hình thức và mô hình triển khai: Phân tích phương thức tổ chức Chiến dịch Thanh niên tình nguyện Hè, Tháng Thanh niên, các đội hình chuyên sâu, hoạt động tình nguyện tại chỗ, thường xuyên và đột xuất; các mô hình câu lạc bộ, tổ, đội nhóm thanh niên tình nguyện thuộc Đoàn, Hội Sinh viên, Hội Liên hiệp Thanh niên.
  • Hoạt động tham gia phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường: Các công trình làm đường giao thông nông thôn, khai hoang phục hóa, chuyển giao khoa học kỹ thuật cây trồng, vật nuôi, phòng chống suy thoái môi trường và biến đổi khí hậu.
  • Hoạt động tình nguyện vì an sinh xã hội: Chăm sóc sức khỏe cộng đồng, khám chữa bệnh phát thuốc miễn phí; phong trào hiến máu nhân đạo (tiếp nhận máu toàn quốc, Lễ hội Xuân hồng); các chương trình "Tiếp sức mùa thi", "Tiếp sức đến trường"; hoạt động chăm sóc, giáo dục thiếu niên, nhi đồng; giúp đỡ gia đình chính sách, người có công.
  • Hoạt động tình nguyện bảo đảm an ninh - quốc phòng: Thanh niên tham gia giữ gìn an ninh trật tự cơ sở, giữ gìn trật tự an toàn giao thông, tham gia xây dựng văn minh đô thị, bảo vệ đường biên mốc giới, hướng về biển đảo quê hương.

Hệ thống số liệu của chương 3 được tác giả thiết lập qua các bảng thống kê và phụ lục:

STT văn bản Nội dung bảng / Biểu đồ / Phụ lục theo văn bản luận án Vị trí trang
Bảng 1 Hoạt động tuyên truyền về Tháng Thanh niên và Chiến dịch Thanh niên tình nguyện Hè, 2003-2012 Trang 58
Bảng 2 Địa bàn chiến dịch Thanh niên tình nguyện hè năm 2001-2008 Trang 61
Bảng 3 Số lượng Thanh niên tình nguyện tham gia các chiến dịch thanh niên tình nguyện hè, 2000 – 2014 Trang 64
Bảng 4 Một số đóng góp của hoạt động tình nguyện phát triển kinh tế - xã hội Trang 78
Bảng 5 Thống kê hoạt động tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật Trang 80
Bảng 6 Hoạt động y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng trong các chiến dịch Trang 89
Biểu đồ Kết quả tiếp nhận máu toàn quốc từ năm 1994 đến năm 2013 Trang 90
Bảng 7 Kết quả vận động và tổ chức hiến máu tại Lễ hội Xuân hồng từ năm 2008 đến năm 2014 Trang 92
Bảng 8 Hoạt động Tiếp sức mùa thi, Tiếp sức đến trường của Thanh niên Trang 93
Bảng 9 Hoạt động chăm sóc, giáo dục thiếu niên, nhi đồng Trang 95
Bảng 10 Hoạt động Xây dựng văn minh đô thị, đảm bảo trật tự an toàn giao thông trong các Tháng Thanh niên Trang 103
Bảng 11 Số lượng các đội hình thanh niên tình nguyện và số buổi tuyên truyền về an toàn giao thông trong các chiến dịch Thanh niên tình nguyện hè Trang 104
Phụ lục 01 Bảng tổng hợp kết quả chiến dịch Thanh niên tình nguyện hè từ năm 2000 đến hết năm 2014 Trang 178
Phụ lục 02 Bảng tổng hợp kết quả Tháng Thanh niên từ năm 2003 đến hết năm 2013 Trang 191
Phụ lục 03 Một số hình ảnh về phong trào Thanh niên tình nguyện (2000 – 2014) Không đánh số

Chương 4: Nhận xét và một số kinh nghiệm

Chương 4 đúc kết các đánh giá khoa học và đề xuất giải pháp:

  • Nhận xét tổng thể: Phân tích ưu điểm nổi bật về nội dung hoạt động đa dạng, phương thức triển khai linh hoạt từ cao điểm (chiến dịch hè, Tháng Thanh niên) đến tình nguyện thường xuyên; tác động kinh tế - xã hội thực tế và hiệu quả giáo dục lý tưởng cách mạng cho đoàn viên, thanh niên.
  • Khó khăn, hạn chế và nguyên nhân: Tác giả chỉ rõ phong trào ở một số cơ sở còn nặng tính hình thức, chạy theo số lượng bề nổi, thiếu chiều sâu; hoạt động tình nguyện chưa đồng đều giữa các vùng miền; một bộ phận thanh niên thiếu hụt kỹ năng xã hội và kỹ năng tình nguyện thực tế; sự phối hợp giữa tổ chức Đoàn với chính quyền địa phương đôi lúc chưa nhịp nhàng; thiếu nguồn lực tài chính ổn định và khung pháp lý hỗ trợ cơ chế hoạt động tình nguyện còn chưa hoàn chỉnh.
  • Bài học kinh nghiệm: Rút ra các bài học về việc nắm bắt nhu cầu thiết thân của xã hội; đổi mới phương thức tập hợp lực lượng; kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ chính trị với lợi ích chính đáng của thanh niên; tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và tạo cơ chế phối hợp liên ngành.
  • Thời cơ, thách thức và giải pháp: Nhận diện bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, tác động của kinh tế thị trường đến lối sống giới trẻ; đề xuất các nhóm giải pháp tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, hoàn thiện chính sách pháp luật đối với hoạt động tình nguyện, đa dạng hóa mô hình và nâng cao tính bền vững cho các công trình tình nguyện trong giai đoạn mới.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học, lý luận và thực tiễn như sau:

Về mặt khoa học và lý luận:

  • Đây là công trình nghiên cứu hệ thống dưới góc độ sử học về phong trào Thanh niên tình nguyện ở Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2014. Luận án làm sáng tỏ quá trình ra đời, bước chuyển biến về nội dung, phương thức và những đóng góp cụ thể của phong trào đối với công cuộc đổi mới.
  • Luận giải có căn cứ khoa học về mối liên hệ kế thừa giữa phong trào Thanh niên tình nguyện với các phong trào hành động cách mạng trong lịch sử kháng chiến và kiến quốc (phong trào Nam tiến, Đội TNXP, Ba sẵn sàng, Năm xung phong, Thanh niên lập nghiệp...).
  • Cung cấp luận cứ khoa học cho việc đổi mới nhận thức lý luận, phương thức vận động quần chúng và tổ chức hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong tình hình mới.

Về mặt thực tiễn:

  • Tổng hợp, phân tích và hệ thống hóa nguồn tư liệu số liệu thực chứng phong phú, có độ tin cậy cao về kết quả 15 năm triển khai chiến dịch Thanh niên tình nguyện Hè (2000 - 2014) và Tháng Thanh niên (2003 - 2013).
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị thực tiễn, chỉ ra các mặt hạn chế cụ thể và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp định hướng chính sách nhằm phát huy vai trò của thanh niên trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng thời kỳ mới.
  • Đóng góp tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, biên soạn lịch sử Đoàn và phục vụ trực tiếp cho đội ngũ cán bộ Đoàn, cán bộ làm công tác vận động thanh niên các cấp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về chủ thể nghiên cứu, luận án chỉ giới hạn phạm vi khảo sát ở phong trào Thanh niên tình nguyện do Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh chỉ đạo, phát động và phối hợp tổ chức; chưa bao quát sâu các hoạt động tình nguyện mang tính tự phát độc lập của các hội, nhóm thiện nguyện tư nhân hoặc các tổ chức phi chính phủ ngoài hệ thống Đoàn, Hội.
  • Về mặt thời gian, công trình kết thúc phạm vi khảo sát ở mốc năm 2014 (năm tổng kết 15 năm phong trào), do đó chưa cập nhật trực tiếp những biến đổi nhanh chóng của phong trào thanh niên tình nguyện trong thời kỳ chuyển đổi số và bùng nổ mạng xã hội sau năm 2014.
  • Về nguồn số liệu, nhiều dữ kiện tổng hợp chủ yếu dựa vào các báo cáo hành chính định kỳ và số liệu thống kê của Trung ương Đoàn và các tỉnh, thành Đoàn, nên mức độ chi tiết về các tác động vi mô tại một số cơ sở vùng sâu, vùng xa có thời điểm chưa được phản ánh trọn vẹn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng nghiên cứu phong trào thanh niên tình nguyện giai đoạn từ năm 2015 đến nay, đặc biệt tập trung vào sự tác động của mạng xã hội, công nghệ thông tin và phương thức tổ chức tình nguyện trực tuyến.
  • Thực hiện các nghiên cứu so sánh chuyên sâu giữa phong trào tình nguyện do tổ chức chính trị - xã hội (Đoàn, Hội) dẫn dắt với các mô hình tình nguyện của các tổ chức quốc tế hoặc các tổ chức xã hội dân sự tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Phục vụ học tập và nghiên cứu các chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Công tác xã hội, Thanh vận học; đặc biệt có giá trị trong việc tham khảo phương pháp tiếp cận lịch sử đối với các phong trào quần chúng đương đại.
  • Giảng viên và các cơ sở đào tạo cán bộ: Là tài liệu giảng dạy trực tiếp tại Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam, các trường chính trị tỉnh, thành phố và các khoa chuyên ngành khoa học xã hội về lịch sử phong trào thanh niên và công tác Đoàn.
  • Cán bộ Đoàn, Hội các cấp: Cung cấp tư liệu thực tế và các kinh nghiệm đã được đúc kết từ 15 năm triển khai phong trào, giúp cán bộ tham mưu, thiết kế các chương trình tình nguyện có tính khả thi, hạn chế biểu hiện phô trương, hình thức.
  • Các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ lịch sử và thực tiễn để nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách, hoàn thiện khung pháp lý về công tác tình nguyện và chế độ đãi ngộ cho tình nguyện viên.

Phần nội dung đáng tham khảo nhất trong luận án gồm hệ thống khái niệm và tiến trình lịch sử tiền thân của phong trào tại Chương 2; hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết về 15 năm chiến dịch hè và Tháng Thanh niên tại Chương 3 cùng 2 phụ lục tổng hợp số liệu; các phân tích khách quan về khuyết điểm và nguyên nhân của phong trào tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định phong trào thanh niên cần có những yếu tố cấu thành cơ bản nào? Theo phân tích tại Chương 2, luận án xác định phong trào thanh niên cần có đủ 3 yếu tố cơ bản: (1) Tập thể đứng ra tổ chức là Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam từ cấp cơ sở đến Trung ương; (2) Phương pháp tổ chức phong trào là huy động, tập hợp lực lượng thanh niên tham gia làm nòng cốt; (3) Mục tiêu của phong trào nhằm giúp thanh niên cống hiến và trưởng thành, giúp Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội, đồng thời xây dựng tổ chức Đoàn, Hội vững mạnh.

2. Khái niệm "tình nguyện" lần đầu tiên được Trung ương Đoàn chính thức sử dụng đặt tên cho một phong trào vào thời điểm nào? Luận án chỉ rõ, khái niệm "tình nguyện" lần đầu tiên được sử dụng để đặt tên cho một phong trào thanh niên cấp toàn quốc là tại Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ III (tháng 3/1961), với phong trào mang tên: "Thi đua tình nguyện vượt mức kế hoạch lần thứ nhất (1961 - 1965)". Đây cũng là lần đầu tiên tổ chức Đoàn phát động một phong trào trong hoạt động kinh tế với tinh thần tình nguyện.

3. Ba hình thức hoạt động chủ yếu của phong trào Thanh niên tình nguyện được luận án xác định gồm những nội dung gì? Căn cứ định nghĩa nêu trong luận án, phong trào Thanh niên tình nguyện (với tên đầy đủ là Thi đua tình nguyện xây dựng và bảo vệ Tổ quốc) có 3 hình thức hoạt động chủ yếu:

  1. Thi đua học tập, đi đầu xây dựng xã hội học tập, tiến quân vào khoa học công nghệ.
  2. Thi đua lập nghiệp và lao động sáng tạo, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế.
  3. Tình nguyện vì cuộc sống cộng đồng, xung kích thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở những lĩnh vực, địa bàn, đối tượng khó khăn.

4. Luận án chỉ ra những mặt hạn chế cụ thể nào của phong trào Thanh niên tình nguyện giai đoạn 2000 - 2014? Văn bản chỉ rõ các hạn chế thực tế gồm: phong trào ở một số nơi, một số cơ sở còn mang tính hình thức, chạy theo bề nổi mà chưa đi sâu vào thực tiễn; các hoạt động còn riêng lẻ, tự phát, thiếu tính liên kết chặt chẽ giữa các ban ngành và chính quyền địa phương; việc chỉ đạo thiếu hệ thống dựa trên khung pháp lý hoàn chỉnh nên tính bền vững chưa cao; một bộ phận thanh niên tham gia còn thiếu hụt kỹ năng hoạt động xã hội, bản lĩnh chính trị và trình độ chuyên môn nghề nghiệp để đáp ứng yêu cầu thực tế.

5. Cơ sở lịch sử của phong trào Thanh niên tình nguyện được luận án kết nối với những phong trào tiền thân tiêu biểu nào trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ? Luận án kết nối trực tiếp phong trào Thanh niên tình nguyện với các phong trào lịch sử lớn: phong trào "Tam bất kỳ" khởi phát đầu năm 1964 tại Đại học Sư phạm Hà Nội, làm tiền đề phát triển thành phong trào "Ba sẵn sàng" của tuổi trẻ Thủ đô (tháng 8/1964) và toàn miền Bắc (tháng 2/1965); phong trào "Ba đảm đang" của phụ nữ (tháng 3/1965); và phong trào "Năm xung phong" do Đoàn Thanh niên Nhân dân Cách mạng Việt Nam phát động tại miền Nam vào tháng 3/1965.

Kết luận

Luận án tiến sĩ Sử học của tác giả Nguyễn Việt Hùng là công trình khoa học khảo sát toàn diện, có hệ thống về phong trào Thanh niên tình nguyện ở Việt Nam trong giai đoạn 15 năm (2000 - 2014). Tác giả đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, đường lối chỉ đạo của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh và tái hiện sinh động tính kế thừa từ các phong trào thanh niên cứu quốc trong lịch sử dân tộc. Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng cùng hệ thống bảng số liệu xác thực, công trình đã khẳng định những đóng góp thực tế của phong trào, đồng thời chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân khách quan. Những bài học kinh nghiệm và nhóm giải pháp được đúc kết từ luận án là cơ sở khoa học có giá trị tham khảo cho công tác nghiên cứu lịch sử Đoàn và thực tiễn vận động thanh niên trong giai đoạn hiện nay.