Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội" được tác giả Vũ Thế Công thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Võ Khánh Vinh và PGS.TS. Mai Đắc Biên, bảo vệ năm 2023 tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Luận án thuộc chuyên ngành Tội phạm học và Phòng ngừa tội phạm, mã số 93 80 105, nhận học vị Tiến sĩ Luật học.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trật tự công cộng phản ánh trạng thái xã hội ổn định, tạo điều kiện cho các mối quan hệ xã hội diễn ra thuận lợi, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Thành phố Hà Nội là trung tâm chính trị - hành chính quốc gia, nơi đặt trụ sở các cơ quan đầu não của Đảng, Nhà nước, tổ chức quốc tế và là trung tâm lớn về văn hóa, khoa học, kinh tế. Đặc thù của tội gây rối trật tự công cộng là diễn ra tại nơi công cộng, dễ tập trung đông người, cản trở hoạt động xã hội và ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh, trật tự của Thủ đô.
Thống kê trong giai đoạn 2013 - 2022 cho thấy trên địa bàn Hà Nội đã xảy ra 65.063 vụ án hình sự, trong đó có 481 vụ án gây rối trật tự công cộng với 2.008 bị cáo. Dù số vụ chỉ chiếm 0,74% tổng số vụ án hình sự nhưng tính chất và quy mô có chiều hướng gia tăng phức tạp: năm 2013 xảy ra 43 vụ với 153 bị cáo, đến năm 2021 tăng lên 67 vụ với 267 bị cáo, và năm 2022 lên tới 72 vụ với 467 bị cáo (tăng 167,44% số vụ so với năm 2013). Đáng chú ý, tỷ lệ đồng phạm chiếm 54,88%, trong đó 15% số vụ có quy mô lớn từ 20 bị cáo trở lên; 37% số vụ bắt nguồn từ tranh chấp đất đai, mâu thuẫn lợi ích kinh tế kéo dài không được giải quyết dứt điểm; 45% số vụ phát sinh từ mâu thuẫn sinh hoạt bột phát.
Thực tế trên chỉ ra công tác phòng ngừa chưa đạt hiệu quả mong muốn do quy mô dân số và đô thị mở rộng nhanh, tiềm ẩn nhiều xung đột lợi ích chưa được tháo gỡ kịp thời, cơ sở pháp lý còn một số điểm chưa rõ ràng và ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận người dân còn hạn chế. Do đó, việc nghiên cứu toàn diện công tác phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng trên địa bàn Hà Nội là đòi hỏi cấp bách.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là xây dựng khung lý thuyết về phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng, đồng thời trên cơ sở đánh giá thực tiễn tại Hà Nội giai đoạn 2013 - 2022, đề xuất hệ thống các giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm này. Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Một là, nghiên cứu, đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu ở trong nước và ngoài nước liên quan đến đề tài, chỉ ra các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, phát triển;
- Hai là, phân tích làm rõ những vấn đề lý luận về tội gây rối trật tự công cộng và phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng (khái niệm, vai trò, đặc điểm, nguyên tắc, chủ thể, cơ sở, nội dung, yếu tố ảnh hưởng và các biện pháp phòng ngừa) dưới góc độ Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm;
- Ba là, khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2013 - 2022, nhận diện các hạn chế, thiếu sót và nguyên nhân;
- Bốn là, dự báo tình hình tội gây rối trật tự công cộng và đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường hiệu quả phòng ngừa trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các quan điểm khoa học, lý luận về phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng; chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của thành phố Hà Nội; thực tiễn áp dụng các biện pháp phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Góc độ chuyên ngành: Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm.
- Nội dung: Lý luận, nguyên nhân, điều kiện, thực trạng, dự báo và giải pháp phòng ngừa tình hình tội gây rối trật tự công cộng.
- Chủ thể: Cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, cơ quan tư pháp, ban, ngành, đoàn thể và quần chúng nhân dân.
- Không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội.
- Thời gian: Giai đoạn 10 năm, từ năm 2013 đến hết năm 2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã phân loại và điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài theo 3 nhóm nội dung chính:
Tình hình nghiên cứu trong nước
- Nhóm công trình lý luận:
- Giáo trình "Tổ chức giữ gìn trật tự công cộng" (Đinh Trọng Hoàn chủ biên, 2004) và giáo trình "Quản lý trật tự công cộng" (Hoàng Ngọc Bình chủ biên, 2017) của Học viện Cảnh sát nhân dân trình bày lý luận về xử lý vụ án gây rối trật tự công cộng, phòng ngừa xã hội kết hợp biện pháp nghiệp vụ công an.
- Sách chuyên khảo của Vũ Xuân Trường và Phạm Văn Minh (2009) nghiên cứu quan hệ phối hợp giữa Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội và Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội tại Công an TP. Hồ Chí Minh.
- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thanh Hải (2010), Nguyễn Thu Hương (2019) nghiên cứu tội gây rối trật tự công cộng dưới góc độ pháp luật hình sự (BLHS 1999 và BLHS 2015); Nguyễn Thị Hà Phương (2019) so sánh tội gây rối trật tự công cộng với tội phá rối an ninh; Trần Long Nhi (2015) nghiên cứu thực tiễn xét xử tại tỉnh Đồng Tháp.
- Nhóm công trình về tình hình thực tế:
- Phạm Văn Ninh (2014) khảo sát tội gây rối trật tự công cộng trong cưỡng chế giải phóng mặt bằng tại các huyện thuộc tỉnh Hà Tây cũ; Đỗ Thị Hồng Vân (2017) khảo sát theo chức năng Cảnh sát hình sự tại Hà Nội (2010 - 2016); Phạm Văn Minh (2014) nghiên cứu hoạt động phòng ngừa của lực lượng Cảnh sát điều tra trên phạm vi toàn quốc; Nguyễn Thị Thúy Quyên (2020) nghiên cứu tại Bắc Ninh; Nguyễn Quốc Tuấn (2011) nghiên cứu tại Ninh Bình; Nguyễn Duy Đài (2013) nghiên cứu phòng ngừa tội phạm ở địa bàn công cộng.
- Nhóm công trình về giải pháp:
- Kiều Hồng Hải (2018) nghiên cứu giải pháp quản lý nhà nước tại quận Tây Hồ; Tô Văn Huệ (2002) nghiên cứu quản lý hành chính trong điều tra tại địa bàn nông thôn; Phạm Văn Hùng (2018) tại Hà Tĩnh; Phạm Thị Thúy (2015) nghiên cứu thực hành quyền công tố tại Hưng Yên; Nguyễn Lê Hùng Tráng (2018) nghiên cứu định tội danh tại Nghệ An.
Tình hình nghiên cứu nước ngoài
- Nhóm lý luận tội phạm học và kiểm soát xã hội: Quan điểm nguồn gốc xã hội của tội phạm và kiểm soát xã hội của Edwin H. Luckenbill (1992), Deflem và Mathieu (2006); thuyết vị lợi của Jeremy Bentham (1996); quan điểm tự do ý chí và tính răn đe của hình phạt của Cesare Beccaria (1995); tiếp cận tích hợp của Frank Schmalleger (2004), Rob White, Fiona Haines, Nicole Asquith (2012, 2017), Katherine S. (2012); nghiên cứu nạn nhân học của Chris Hale và cộng sự (2013), Yvonne Jewkes, Gayle Letherby (2002), Sandra Walklate (2005); nghiên cứu cơ chế tội phạm của Frank E. Daigle (2018), Gennaro F. Holmes (2006); các nghiên cứu tội phạm học Đông Âu của Kuznetsova (2005), Shestakob (2006), Smorgunova (2005).
- Nhóm nghiên cứu tình hình trật tự công cộng và bạo loạn: Kam C. Wong (2018) nghiên cứu bạo loạn Mongkok tại Hồng Kông; Lucas Melgaço và cộng sự (2018) nghiên cứu xung đột không gian công cộng; Peter Waddington (2002) nghiên cứu trật tự công cộng tại thủ đô; Michael W. Flamm (2005) nghiên cứu bất ổn đô thị thập niên 1960 tại Mỹ; Báo cáo của Ủy ban Nội vụ Hạ viện Anh (2011) và công trình của Clive Bloom (2012) về các cuộc bạo loạn tại London; Wayne Morrison (2013, 2014), Eamonn Carrabine và cộng sự (2009), Alison Liebling và cộng sự (2017), Pamela J. Tibbetts (2013).
- Nhóm nghiên cứu giải pháp phòng ngừa quốc tế: Adam Sutton, Adrian Cherney, Rob White (2014) về nguyên tắc phòng chống tội phạm dựa trên tư pháp hình sự và phòng ngừa xã hội; Leslie W. Piza (2018) về mô hình cảnh sát dựa trên rủi ro (Risk-Based Policing), sử dụng dữ liệu lớn (Big Data) và phân tích không gian.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trong nước trước đây chủ yếu nghiên cứu tội gây rối trật tự công cộng dưới góc độ luật hình sự hoặc chuyên môn nghiệp vụ của từng lực lượng công an riêng lẻ (CSĐT, CSHS, CSQLHC), phạm vi nghiên cứu hẹp ở một số quận, huyện. Luận án này tiếp cận toàn diện dưới góc độ Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm, huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, cơ quan tư pháp và quần chúng nhân dân trên toàn địa bàn Thủ đô Hà Nội trong giai đoạn 2013 - 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, nghị quyết của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về đấu tranh phòng, chống tội phạm. Đề tài vận dụng lý luận của Tội phạm học, khoa học Luật hình sự, kết hợp liên ngành với Xã hội học, Tâm lý học, Đạo đức học, Sinh vật học và Nhân chủng học.
Luận án xác định các khái niệm công cụ cơ bản:
- Tình hình tội gây rối trật tự công cộng: Là tổng số tội gây rối trật tự công cộng xảy ra trong một thời gian nhất định, trên một phạm vi địa bàn cụ thể do những nguyên nhân, điều kiện xã hội khác nhau.
- Phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng: Là quá trình các chủ thể có thẩm quyền huy động tổng hợp các nguồn lực, sử dụng đồng bộ các biện pháp nhằm phát hiện và hạn chế các nguyên nhân, điều kiện của tình hình tội gây rối trật tự công cộng, không để hành vi phạm tội xảy ra, từng bước kiểm soát tình hình tội phạm, góp phần bảo đảm ổn định và phát triển kinh tế - xã hội. Nội hàm phòng ngừa bao gồm: triệt tiêu nguyên nhân, điều kiện phạm tội; phát hiện, ngăn chặn kịp thời; xử lý nghiêm minh; cải tạo, giáo dục người phạm tội và ngăn ngừa tái phạm.
- Cơ sở pháp lý: Quy định tại Hiến pháp năm 2013 (Điều 14, Điều 43, Điều 46 và Chương IV về Bảo vệ Tổ quốc) và Bộ luật Hình sự (Điều 1, Điều 4 về nhiệm vụ và trách nhiệm phòng ngừa, chống tội phạm).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp đồng bộ các nhóm phương pháp lý thuyết và thực tiễn qua từng chương:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết (Chương 1, Chương 2): Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết; phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết; phương pháp nghiên cứu tài liệu; phương pháp mô tả; phương pháp mô hình hóa; phương pháp lịch sử; phương pháp so sánh luật học.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn (Chương 3, Chương 4):
- Quan sát khoa học: Quan sát thực tiễn tổ chức lực lượng và áp dụng biện pháp phòng ngừa tại các địa bàn công cộng.
- Phân tích, tổng hợp và so sánh số liệu: Thu thập và xử lý chuỗi số liệu 10 năm (2013 - 2022) từ báo cáo tổng kết của Công an TP. Hà Nội, Viện Kiểm sát nhân dân TP. Hà Nội và Tòa án nhân dân TP. Hà Nội.
- Điều tra xã hội học: Sử dụng phiếu hỏi kết hợp phỏng vấn sâu ngẫu nhiên đối với 2 nhóm đối tượng: người dân và cán bộ cơ quan quản lý nhà nước tại các địa bàn trọng điểm phức tạp về trật tự công cộng.
- Tham vấn chuyên gia: Thu thập ý kiến của các nhà khoa học, chuyên gia lý luận và cán bộ thực tiễn thông qua các hội thảo chuyên đề.
- Nghiên cứu án điển hình: Phân tích hồ sơ các vụ án gây rối trật tự công cộng điển hình để làm rõ nhân thân người phạm tội, cơ chế nhóm và nguyên nhân phát sinh.
- Dự báo khoa học: Phân tích quy luật kinh tế - xã hội và diễn biến tội phạm để đưa ra dự báo và giải pháp ở Chương 4.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về phòng ngừa tình hình tội gây rối trật tự công cộng
Chương này hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước thành các tuyến nội dung rõ ràng: tuyến lý luận tội phạm học, tuyến thực trạng tình hình tội phạm và tuyến giải pháp phòng ngừa. Tác giả chỉ ra các điểm kế thừa từ những nghiên cứu đi trước, đồng thời luận giải sự cần thiết phải nghiên cứu một mô hình phòng ngừa tổng hợp, đa chủ thể trên địa bàn đặc thù có tốc độ đô thị hóa cao như Hà Nội.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng
Tác giả làm rõ nội hàm lý luận chuyên ngành về phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng, bao gồm:
- Đặc điểm phòng ngừa:
- Gắn liền với đặc điểm hoạt động tại các nơi công cộng (nơi giao thông, dịch vụ giải trí, dịch vụ công, kinh doanh...);
- Có sự đa dạng về chủ thể phòng ngừa và biện pháp phòng ngừa xuất phát từ sự đa dạng trong nhân thân người phạm tội và vai trò đồng phạm (người tổ chức, người xúi giục, người giúp sức, người thực hành);
- Mang đặc tính hài hòa về mặt lợi ích trong cộng đồng dân cư (triệt tiêu mâu thuẫn tranh chấp lợi ích);
- Gắn liền với xây dựng nội quy, quy tắc ứng xử xã hội văn minh, lành mạnh, bài trừ bạo lực.
- Vai trò phòng ngừa: Góp phần thực hiện chính sách, pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa; nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm chung; giải quyết mâu thuẫn xã hội và củng cố niềm tin pháp lý của nhân dân.
- Cơ sở và nguyên tắc: Phân tích cơ sở pháp lý theo Hiến pháp 2013, Bộ luật Hình sự và các nguyên tắc tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa xã hội kết hợp phòng ngừa chuyên môn nghiệp vụ.
Chương 3: Thực trạng phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chương 3 phản ánh bức tranh thực tiễn giai đoạn 2013 - 2022 thông qua các số liệu thống kê tư pháp và điều tra xã hội học:
| Chỉ số thống kê (2013 - 2022) | Giá trị / Tỷ lệ |
|---|---|
| Tổng số vụ án hình sự trên địa bàn Hà Nội | 65.063 vụ |
| Tổng số vụ án gây rối trật tự công cộng | 481 vụ (chiếm 0,74%) |
| Tổng số bị cáo bị xét xử về tội gây rối trật tự công cộng | 2.008 bị cáo |
| Trung bình số vụ gây rối trật tự công cộng mỗi năm | Khoảng 40 vụ/năm |
| Số vụ năm 2013 | 43 vụ (153 bị cáo) |
| Số vụ năm 2021 | 67 vụ (267 bị cáo) |
| Số vụ năm 2022 | 72 vụ (467 bị cáo) |
| Tỷ lệ gia tăng số vụ năm 2022 so với năm 2013 | Tăng 167,44% (tăng 29 vụ) |
| Tỷ lệ vụ án có tính chất đồng phạm | 54,88% |
| Tỷ lệ vụ án quy mô lớn (từ 20 bị cáo trở lên) | 15% |
| Tỷ lệ xuất phát từ tranh chấp đất đai, lợi ích kinh tế kéo dài | 37% |
| Tỷ lệ xuất phát từ mâu thuẫn sinh hoạt đời sống bột phát | 45% |
Chương này đi sâu đánh giá thực trạng nhận thức của người dân, thực trạng tổ chức lực lượng, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan ban ngành và việc triển khai các biện pháp phòng ngừa xã hội, biện pháp nghiệp vụ. Luận án chỉ rõ những hạn chế: công tác phòng ngừa chưa theo kịp tốc độ phát triển đô thị; việc giải quyết khiếu kiện, tranh chấp đất đai ở cơ sở còn chậm; công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật chưa đồng đều; cơ chế phối hợp liên ngành có lúc chưa chặt chẽ.
Chương 4: Dự báo tình hình và các giải pháp tăng cường phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội
Trên cơ sở các yếu tố kinh tế - xã hội, biến động đô thị và dữ liệu lịch sử, luận án đưa ra dự báo khoa học về xu hướng tội gây rối trật tự công cộng tại Hà Nội. Từ đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa:
- Hoàn thiện thể chế, chính sách và cơ sở pháp lý liên quan đến trật tự công cộng và xử lý vi phạm;
- Triển khai đồng bộ các giải pháp kinh tế - xã hội, văn hóa, giáo dục, giải quyết việc làm và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của nhân dân;
- Tăng cường quản lý đô thị, không gian công cộng, kịp thời phát hiện và giải quyết dứt điểm các tranh chấp đất đai, khiếu kiện phức tạp ngay từ cơ sở;
- Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành giữa Công an, Viện Kiểm sát, Tòa án, chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể;
- Nâng cao năng lực chuyên môn của các lực lượng chức năng, ứng dụng công nghệ thông tin, phân tích dữ liệu trong giám sát trật tự công cộng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Rà soát, khảo sát toàn diện các quan điểm, Nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của thành phố Hà Nội về phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng; phát hiện những điểm chưa hoàn thiện để đề xuất sửa đổi, bổ sung.
- Bổ sung và làm sâu sắc thêm lý luận tội phạm học về tội gây rối trật tự công cộng: hoàn thiện khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên nhân, điều kiện và cơ chế tâm lý - xã hội dẫn đến hành vi phạm tội.
- Vận dụng cách tiếp cận liên ngành (triết học duy vật lịch sử, khoa học luật hình sự, xã hội học, tâm lý học, sinh vật học, nhân chủng học) trong việc phân tích các yếu tố cấu thành và cơ chế phát sinh hành vi phạm tội.
- Hoàn thiện khung lý luận về hệ thống biện pháp phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước và sự tham gia của toàn thể cộng đồng.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng tình hình tội gây rối trật tự công cộng tại Hà Nội trong 10 năm (2013 - 2022), phân tích đặc điểm nhân thân, vai trò đồng phạm và mối quan hệ giữa môi trường sống với tâm lý cá nhân người phạm tội.
- Làm rõ cơ chế xã hội, cơ chế nhóm và cơ chế bên trong của các vụ án gây rối trật tự công cộng, chỉ ra căn nguyên từ tranh chấp đất đai (37%) và mâu thuẫn sinh hoạt (45%).
- Đưa ra các dự báo khoa học sát hợp với điều kiện phát triển của Thủ đô và xây dựng hệ thống giải pháp phòng ngừa mang tính khả thi cao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực tiễn trên địa bàn thành phố Hà Nội trong mốc thời gian từ năm 2013 đến năm 2022 theo dữ liệu của các cơ quan tư pháp và điều tra xã hội học tại chỗ.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu so sánh mô hình phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng giữa Hà Nội và các đô thị lớn khác trong cả nước.
- Nghiên cứu sâu hơn về phòng ngừa tội phạm gây rối trật tự công cộng phát sinh từ các hành vi kích động, tập hợp lực lượng trên không gian mạng và môi trường truyền thông số.
- Nghiên cứu ứng dụng các mô hình cảnh sát dựa trên dữ liệu lớn (Big Data) và phân tích không gian trong kiểm soát điểm nóng trật tự công cộng đô thị.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Công trình là tài liệu tham khảo chuyên khảo về mặt lý luận Tội phạm học đô thị, cung cấp khung phân tích đa ngành và phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu tư pháp kết hợp điều tra xã hội học.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan lập pháp: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn để rà soát, sửa đổi các quy định pháp luật hình sự, pháp luật hành chính về bảo đảm trật tự công cộng và cơ chế bồi thường, thu hồi đất đai.
- Đối với lực lượng Công an, cơ quan tư pháp và chính quyền TP. Hà Nội: Cung cấp số liệu phân tích về các nhóm nguyên nhân, loại hình không gian công cộng và cơ chế hình thành các vụ án quy mô lớn, hỗ trợ xây dựng kế hoạch phân bổ lực lượng, xử lý mâu thuẫn từ sớm tại cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Tình hình tội gây rối trật tự công cộng trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2013 - 2022 có diễn biến như thế nào?
Trong 10 năm (2013 - 2022), Hà Nội ghi nhận 481 vụ án gây rối trật tự công cộng với 2.008 bị cáo (chiếm 0,74% tổng số 65.063 vụ án hình sự). Diễn biến số vụ có xu hướng tăng mạnh: từ 43 vụ (153 bị cáo) năm 2013 lên 67 vụ (267 bị cáo) năm 2021 và đạt mức cao nhất vào năm 2022 với 72 vụ (467 bị cáo), tăng 167,44% số vụ so với năm 2013.
2. Các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tội gây rối trật tự công cộng tại Hà Nội được tác giả xác định là gì?
Tác giả phân tích hai nhóm nguyên nhân chính:
- 37% số vụ xuất phát từ tranh chấp đất đai và mâu thuẫn về lợi ích kinh tế kéo dài không được giải quyết triệt để;
- 45% số vụ xuất phát từ những mâu thuẫn trong sinh hoạt, đời sống thường nhật phát sinh bột phát thành hành vi phạm tội.
3. Tỷ lệ đồng phạm và quy mô các vụ án gây rối trật tự công cộng tại Hà Nội có đặc điểm gì nổi bật?
Tội phạm này có tỷ lệ đồng phạm cao, chiếm 54,88% tổng số vụ án. Trong đó, có 15% số vụ có quy mô lớn với sự tham gia của từ 20 bị cáo trở lên, phân hóa thành các vai trò cụ thể: người tổ chức, người xúi giục, người giúp sức và người thực hành.
4. Tác giả định nghĩa như thế nào về phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng?
Phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng là quá trình các chủ thể có thẩm quyền huy động tổng hợp các nguồn lực, sử dụng đồng bộ các biện pháp nhằm phát hiện và hạn chế các nguyên nhân, điều kiện của tình hình tội gây rối trật tự công cộng, không để hành vi phạm tội xảy ra, từng bước kiểm soát tình hình tội phạm, góp phần bảo đảm sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội.
5. Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu thực tiễn nào để đánh giá thực trạng tại Chương 3?
Tại Chương 3, luận án sử dụng 5 phương pháp thực tiễn chính:
- Phương pháp quan sát khoa học;
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu báo cáo tư pháp (2013 - 2022);
- Phương pháp so sánh số liệu theo thời gian và khu vực;
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu ngẫu nhiên đối với người dân và cán bộ cơ quan quản lý;
- Phương pháp nghiên cứu án điển hình và tham vấn chuyên gia.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thế Công đã hoàn thiện hệ thống lý luận tội phạm học về phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng trên cơ sở tiếp cận đa ngành và phân tích thực tiễn tại thành phố Hà Nội giai đoạn 2013 - 2022. Công trình cung cấp bức tranh số liệu toàn diện về thực trạng, chỉ rõ các nhóm nguyên nhân từ tranh chấp đất đai và mâu thuẫn sinh hoạt trong bối cảnh đô thị hóa nhanh. Hệ thống giải pháp được đề xuất kết hợp chặt chẽ giữa hoàn thiện cơ sở pháp lý, nâng cao hiệu quả nghiệp vụ của các cơ quan chức năng với các biện pháp kinh tế - xã hội và xây dựng nếp sống văn minh đô thị.