Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phòng chống ma tuý trong học đường qua thực tiễn tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng" do sinh viên Phạm Hà My (Lớp 19SCD, Khoa Giáo dục Chính trị, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Kim Tiến, thuộc chuyên ngành Giáo dục công dân (niên khóa 2019–2023, nghiệm thu tháng 05/2023).

  • Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Theo số liệu của Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, năm 2023 cả nước ghi nhận gần 180.000 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý, tăng 8.259 người (tương đương tăng 4,8%) so với năm 2022. Tệ nạn ma túy có xu hướng tấn công mạnh mẽ vào môi trường giáo dục, hướng tới đối tượng thanh thiếu niên và học sinh trung học phổ thông (THPT). Tại quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng – một địa bàn nội thành có mật độ dân cư cao và kinh tế - xã hội phức tạp – tình hình tội phạm và người nghiện ma túy diễn biến khó lường với 455 trường hợp nghiện/sử dụng trái phép và 170 trường hợp nghi nghiện, trong đó đã phát hiện 10 trường hợp học sinh THPT nghiện ma túy. Nguyên nhân trọng tâm bắt nguồn từ việc nhận thức về hiểm họa ma túy của học sinh còn hạn chế và thiếu hụt các kỹ năng tự bảo vệ. Đề tài được triển khai nhằm đánh giá thực trạng nhận thức, phân tích các hoạt động truyền thông - giáo dục trong trường học, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa tệ nạn này.
  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng hoạt động phòng chống tệ nạn ma túy tại các trường THPT quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, tác giả đề xuất các biện pháp sư phạm và quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa ma túy học đường, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động phòng chống tệ nạn ma túy cho học sinh THPT.
    2. Đánh giá thực trạng phòng chống tệ nạn ma túy cho học sinh THPT quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
    3. Đề xuất biện pháp giáo dục phòng chống tệ nạn ma túy cho học sinh THPT quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giáo dục phòng chống tệ nạn ma túy cho học sinh THPT quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Các trường THPT trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng (gồm trường THPT Thanh Khê và trường THPT Thái Phiên).
    • Thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2020–2022; đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2025.
    • Nội dung: Thực trạng tệ nạn ma túy học sinh THPT và các biện pháp nâng cao hoạt động giáo dục phòng chống tệ nạn ma túy trong nhà trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

  • Khung pháp lý và cơ sở lý luận:
    • Hệ thống văn bản luật và quy định nhà nước: Bộ luật Hình sự năm 2015 (chương quy định tội phạm về ma túy); Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 (Khoản 1 Điều 2, Khoản 8 Điều 2); Luật Giáo dục năm 2019 (Điều 18 về vai trò cán bộ quản lý giáo dục); Nghị định số 67/2001/NĐ-CP và Nghị định số 133/2003/NĐ-CP (ban hành và bổ sung danh mục 228 chất ma túy và tiền chất); Nghị định số 80/2017/NĐ-CP về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; Quyết định số 5886/QĐ-BGD&ĐT (28/12/2017) ban hành chương trình hành động phòng, chống ma túy giai đoạn 2017–2021; Thông tư số 32/TT-BGDĐT (15/9/2020, Điều 37 và Điều 38 Chương V); Quyết định số 01/QĐ-BGD&ĐT về tiêu chuẩn thư viện trường học.
    • Văn bản chỉ đạo địa phương: Chỉ thị số 21-CT/TW (26/3/2008 của Bộ Chính trị); Chỉ thị số 18/CT-HU (14/01/2013 của Quận ủy Thanh Khê); Chỉ thị số 01-CT/TU và Kết luận số 49-KL/TU (24/10/2016 của Tỉnh/Thành ủy); Chương trình số 20-CTr/HU (22/02/2017); Kế hoạch số 69/KH-UBND (18/5/2017), Quyết định số 1715/QĐ-UBND (11/9/2017 thành lập Tổ công tác phòng, chống ma túy giai đoạn 2017–2020) và Kế hoạch số 89/KH-UBND (22/6/2017) của UBND quận Thanh Khê.
    • Khái niệm và phân loại: Tiếp cận khái niệm ma túy theo luật định và từ điển tiếng Việt; phân loại theo nguồn gốc (tự nhiên, tổng hợp, bán tổng hợp), theo mức độ gây nghiện (hiệu lực cao, hiệu lực thấp), theo tác dụng sinh lý (8 nhóm chất) và theo chuẩn Liên Hợp Quốc (5 nhóm: opiates, cannabis, stimulants, depressants, hallucinogens).
    • Lý thuyết giáo dục học và tâm lý học lứa tuổi: Đặc điểm phát triển thể chất và tâm sinh lý của học sinh lứa tuổi 15–18 (giai đoạn dậy thì, khủng hoảng tâm lý, nhu cầu khẳng định bản thân, tính bốc đồng và áp lực bạn bè); khái niệm giáo dục phòng chống ma túy ở cấp độ vĩ mô và vi mô.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa tài liệu khoa học, văn bản quy phạm pháp luật và thông tin quản lý giáo dục.
    • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
      • Phương pháp nghiên cứu hồ sơ: Khai thác số liệu báo cáo, tổng kết của Bộ Công an, Bộ GD&ĐT, Ban Chỉ đạo phòng chống ma túy và Công an địa phương.
      • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát thu thập ý kiến từ mẫu gồm 140 cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV), cùng học sinh (HS) và phụ huynh học sinh (PHHS) tại các trường THPT quận Thanh Khê.
      • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp có định hướng đối với học sinh, giáo viên chủ nhiệm và phụ huynh.
      • Phương pháp quan sát sư phạm: Ghi nhận thực tế việc triển khai các hoạt động chính khóa, ngoại khóa và sinh hoạt chuyên đề.
      • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham vấn các nhà quản lý và chuyên gia sư phạm nhằm kiểm định tính cấp thiết, tính khả thi của hệ thống giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về phòng chống ma tuý trong bậc trung học phổ thông

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về chất ma túy, tệ nạn ma túy và hoạt động giáo dục phòng chống ma túy học đường. Tác giả phân tích cụ thể tác hại nhiều mặt của ma túy:

  • Đối với cá nhân người sử dụng: Phá hủy hệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, thần kinh (rối loạn tri giác, ảo giác, biến đổi nhân cách), suy giảm chức năng gan/thận, thoái hóa thể lực và đạo đức.
  • Đối với kinh tế và xã hội: Tiêu tốn nguồn lực tài chính lớn (ước tính người nghiện tại Việt Nam chi hơn 6.500 tỷ đồng mỗi năm để mua ma túy), phát sinh chi phí y tế và cai nghiện; làm nảy sinh tội phạm hình sự (trộm cắp, cướp giật, giết người) và các tệ nạn xã hội đi kèm.

Chương này cũng phân tích đặc điểm tâm sinh lý học sinh lứa tuổi THPT (15–18 tuổi). Đây là giai đoạn chuyển tiếp có sự phát triển nhảy vọt nhưng không đồng đều giữa thể chất và tâm lý, xuất hiện nhu cầu giao tiếp khẳng định tính người lớn nhưng kỹ năng tự kiểm soát chưa hoàn thiện, khiến học sinh dễ bị lôi kéo bởi các tác nhân xấu. Về mặt sư phạm, tác giả xác định mục tiêu, nội dung giáo dục (nhận diện nguy cơ, rèn luyện kỷ luật, kỹ năng từ chối, xây dựng môi trường an toàn) cùng các hình thức triển khai (dạy học chính khóa, hoạt động trải nghiệm - ngoại khóa, tự giáo dục, tư vấn học đường). Đồng thời, chương 1 phân tích các nhóm yếu tố tác động đến hiệu quả giáo dục gồm yếu tố khách quan (môi trường kinh tế - xã hội, chính quyền địa phương, gia đình) và yếu tố chủ quan (năng lực của Ban Giám hiệu theo Điều 18 Luật Giáo dục 2019, năng lực của đội ngũ giáo viên và cán bộ Đoàn thanh niên).

Chương 2. Thực trạng phòng chống ma tuý trong học đường tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

Chương 2 trình bày tổng quan địa bàn quận Thanh Khê (diện tích tự nhiên 928 ha, dân số 146.241 người, 10 phường với 4 phường ven biển: Thanh Khê Tây, Thanh Khê Đông, Xuân Hà, Tam Thuận). Mạng lưới giáo dục bậc THPT gồm 02 trường (THPT Thanh Khê và THPT Thái Phiên) với 44 phòng học bộ môn, 4 phòng học ngoại ngữ và 100% thư viện đạt chuẩn (trong đó có 4 thư viện tiên tiến). Tình hình tệ nạn trên địa bàn ghi nhận 455 người nghiện/sử dụng ma túy và 170 người nghi nghiện; riêng bậc THPT có 10 học sinh nghiện ma túy phải nghỉ học.

Tác giả tổng hợp dữ liệu khảo sát thực tiễn thông qua các bảng số liệu chi tiết:

Bảng: Nhận thức về sự cần thiết của hoạt động giáo dục phòng chống ma túy

Đối tượng khảo sát Rất cần thiết (%) Cần thiết (%) Ít cần thiết (%) Không cần thiết (%)
Cán bộ quản lý và Giáo viên 96,4 3,6 0,0 0,0
Phụ huynh học sinh 90,6 5,7 3,7 0,0
Học sinh 82,2 10,6 7,2 0,0

Bảng: Đánh giá nguyên nhân khiến học sinh dễ rơi vào tệ nạn ma túy

STT Nguyên nhân CBQL / GV (%) PHHS (%) HS (%)
1 Bố mẹ, gia đình không quan tâm giáo dục, thiếu phối hợp với nhà trường 92,8 93,8 100,0
2 Nhà trường chưa có biện pháp quản lý hiệu quả, phối hợp chưa chặt chẽ 85,8 50,3 48,8
3 HS thiếu chủ động, dễ bị bạn bè lôi kéo, ham chơi 75,0 69,8 87,8
4 Học lực yếu, chán nản, thiếu sự động viên từ gia đình và thầy cô 71,2 - -
5 Đặc trưng tâm lý lứa tuổi (khủng hoảng tâm lý, đua đòi, khẳng định mình) 64,8 62,8 -
6 Ảnh hưởng môi trường sống, bắt chước người lớn, lạm dụng thiết bị điện tử 75,0 78,9 89,9

Bảng: Nhận định về các loại tệ nạn và chất kích thích có thể xảy ra trong trường

Loại tệ nạn / Chất kích thích Đối tượng khảo sát Có (%) Không (%)
Buôn bán, tàng trữ, sử dụng ma túy Học sinh 9,4 90,6
CBQL và Giáo viên 44,1 55,9
Sử dụng chất kích thích (thuốc lá, shisha, bóng cười, cỏ Mỹ, vape, rượu, bia) Học sinh 60,5 39,5
CBQL và Giáo viên 79,4 20,6

Khảo sát về địa điểm phát sinh cho thấy 39,5% ý kiến nhận định tệ nạn xảy ra nhiều nhất tại các địa điểm ngoài trường học (quán internet, quán cà phê, trà sữa, trà chanh, quán ăn vặt, khu dân cư).

Bảng: Thực trạng thực hiện mục tiêu giáo dục phòng chống ma túy (đánh giá của CBQL, GV)

STT Mục tiêu hoạt động Tốt (%) Khá (%) Trung bình (%) Yếu (%)
1 Giúp HS biết các loại tệ nạn ma túy và tác hại 81,3 15,6 3,1 0,0
2 Giúp HS hiểu nguyên nhân gây ra/mắc phải tệ nạn 83,9 16,1 0,0 0,0
3 Giúp HS nâng cao ý thức tự chủ, tự giác bài trừ tệ nạn 67,7 29,0 3,2 0,0
4 Trang bị kỹ năng, kiến thức phòng tránh và tuyên truyền 68,8 31,3 0,0 0,0
5 Hình thành tính kỷ luật, tự giác điều chỉnh hành vi 77,4 19,4 3,2 0,0
6 Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, văn minh học đường 66,7 30,3 3,0 0,0
7 Nâng cao hiệu quả phối hợp xử lý vụ việc liên quan 77,4 19,4 3,2 0,0
- Tỷ lệ bình quân 74,3 23,0 2,7 0,0

Bảng: Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động giáo dục phòng chống ma túy (mẫu 140 CBQL, GV)

STT Nội dung hoạt động Rất TX (%) TX (%) Ít TX (%) Không làm (%)
1 Tuyên truyền chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước 29,0 64,5 6,5 0,0
2 Bồi dưỡng tính kỷ luật, ý thức chấp hành nội quy, pháp luật 22,6 74,2 3,2 0,0
3 Tập huấn rèn luyện hình thành kỹ năng phòng chống ma túy 12,9 67,7 19,4 0,0
4 Tạo không gian thân thiện, sinh hoạt, rèn luyện thể thao 16,1 58,1 25,8 0,0
5 Tư vấn, ngăn chặn nguy cơ học sinh mắc tệ nạn ma túy 19,4 64,5 9,7 0,0
6 Trang bị kiến thức, kỹ năng cho giáo viên 17,2 75,9 17,2 0,0
7 Đầu tư trang bị điều kiện tổ chức và đánh giá hiệu quả 21,9 62,5 12,5 0,0
8 Phối hợp các lực lượng xử lý vụ việc liên quan 19,9 66,8 13,5 0,0

Bảng: Mức độ thực hiện các hình thức giáo dục phòng chống ma túy

STT Hình thức hoạt động Tốt (%) Khá (%) Trung bình (%) Yếu (%)
1 Thông qua hoạt động dạy học chính khóa 62,9 37,1 0,0 0,0
2 Thông qua hoạt động ngoại khóa và trải nghiệm 67,6 32,4 0,0 0,0
3 Thông qua hoạt động địa phương, cộng đồng 47,1 52,9 5,9 0,0
4 Thông qua hình thức tự giáo dục của cá nhân 55,9 44,1 2,9 0,0
5 Hòm thư góp ý, tư vấn học đường 51,4 40,0 8,6 0,0

Đánh giá tổng hợp chương 2 chỉ rõ:

  • Ưu điểm: Cấp ủy, chính quyền quận Thanh Khê và ngành GD&ĐT đã ban hành kế hoạch cụ thể; cơ sở vật chất phòng học được nâng cấp; nhận thức về tính cần thiết của công tác phòng chống ma túy đạt mức cao.
  • Nhược điểm: Kế hoạch phối hợp 3 môi trường (nhà trường – gia đình – xã hội) còn chung chung, thiếu cơ chế ràng buộc; việc tích hợp vào bài giảng chính khóa chưa sâu; hoạt động ngoại khóa còn mang tính hình thức; tư vấn tâm lý học đường chưa phát huy tối đa hiệu quả; không gian sinh hoạt thể thao, sân chơi lành mạnh còn thiếu do quỹ đất hạn hẹp.

Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả phòng chống ma tuý trong học đường tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ 05 nguyên tắc chỉ đạo:

  1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý: Phù hợp với Luật Phòng, chống ma túy, Luật Giáo dục và các thông tư, chỉ thị hiện hành.
  2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa: Phát huy những mô hình truyền thông, hoạt động trải nghiệm đã đạt kết quả trong giai đoạn trước.
  3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ: Kết hợp chặt chẽ giữa các lực lượng trong nhà trường và ngoài xã hội, giữa giáo dục nhận thức và rèn luyện kỹ năng.
  4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả: Hướng đến thay đổi thực chất hành vi của học sinh, ngăn chặn dứt điểm tình trạng ma túy xâm nhập trường học.
  5. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn: Phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội quận Thanh Khê và điều kiện cơ sở vật chất của từng trường THPT.

Tác giả xây dựng 06 biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục phòng chống ma túy (mỗi biện pháp đều được cấu trúc rõ ràng gồm: mục tiêu, nội dung, cách thức thực hiện và điều kiện thực hiện):

  • Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của các lực lượng giáo dục trong nhà trường. Quán triệt đầy đủ các chủ trương, chính sách pháp luật, chuyển đổi nhận thức từ thụ động sang chủ động phòng ngừa cho CBQL, GV, nhân viên và học sinh.
  • Biện pháp 2: Bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục phòng chống ma túy. Nâng cao năng lực nhận diện các loại ma túy mới (ma túy tổng hợp, tinh dầu thuốc lá điện tử...), phương pháp sư phạm tương tác và xử lý tình huống phát sinh.
  • Biện pháp 3: Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục từ các nguồn kinh phí và công tác xã hội hóa giáo dục. Tận dụng tối đa không gian hiện có để xây dựng sân chơi, khu thể thao, trang bị tài liệu, phương tiện nghe nhìn phục vụ truyền thông trực quan.
  • Biện pháp 4: Đổi mới dạy học theo hướng tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục phòng chống ma túy vào chương trình giáo dục. Khai thác địa chỉ tích hợp trong các môn học Giáo dục công dân, Sinh học, Ngữ văn, Giáo dục thể chất; tránh lối truyền thụ giáo điều, khô cứng.
  • Biện pháp 5: Nâng cao công tác phối hợp với các lực lượng xã hội. Thiết lập quy chế phối hợp thường xuyên giữa nhà trường với Công an quận/phường, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và Ban đại diện cha mẹ học sinh nhằm quản lý học sinh ngoài giờ học.
  • Biện pháp 6: Quản lý hoạt động giáo dục phòng chống ma túy xâm nhập vào nhà trường thông qua hoạt động dạy - học và hoạt động ngoại khóa. Tăng cường giám sát nền nếp, kiểm tra định kỳ và đột xuất, phát huy hiệu quả của hòm thư góp ý và phòng tư vấn tâm lý học đường.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Cung cấp bức tranh thực trạng tệ nạn ma túy học đường tại quận Thanh Khê giai đoạn 2020–2022: Toàn quận có 455 trường hợp nghiện/sử dụng ma túy, 170 trường hợp nghi nghiện và 10 học sinh THPT nghiện ma túy.
    • Phân tích định lượng từ 140 CBQL, GV cùng PHHS và HS: Tỷ lệ đánh giá công tác giáo dục phòng chống ma túy là "rất cần thiết" đạt từ 82,2% đến 96,4%; nguyên nhân hàng đầu khiến học sinh sa ngã được xác định là sự thiếu quan tâm của gia đình (100% HS, 93,8% PHHS, 92,8% GV đồng thuận); 79,4% GV và 60,5% HS cảnh báo nguy cơ từ chất kích thích và thuốc lá điện tử.
    • Chỉ ra các "khoảng trống" trong công tác phòng ngừa: 39,5% vụ việc phát sinh ở các địa điểm tụ tập ngoài trường học; các nội dung về tạo không gian thân thiện (25,8% ít thường xuyên) và kỹ năng phòng ngừa (19,4% ít thường xuyên) chưa được đầu tư đúng mức.
  • Giải pháp đề xuất: Xác lập khung 06 biện pháp sư phạm và quản lý toàn diện, gắn kết chặt chẽ giữa nâng cao nhận thức, đào tạo giáo viên, đổi mới phương pháp giảng dạy tích hợp và phối hợp liên ngành trên địa bàn đô thị.
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài là công trình nghiên cứu khảo sát thực tế chuyên sâu về công tác phòng chống ma túy trong khối trường THPT tại quận Thanh Khê; cung cấp hệ thống số liệu sơ cấp xác thực làm căn cứ khoa học cho các nhà quản lý giáo dục địa phương trong việc xây dựng kế hoạch phòng ngừa tệ nạn học đường giai đoạn đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung tại 02 trường THPT trên địa bàn quận Thanh Khê (THPT Thanh Khê và THPT Thái Phiên); giai đoạn thu thập dữ liệu (2020–2022) chịu ảnh hưởng nhất định bởi bối cảnh giãn cách và chuyển đổi hình thức học tập do dịch Covid-19, dẫn đến một số hoạt động ngoại khóa trực tiếp chưa được triển khai liên tục.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô khảo sát so sánh liên quận trên toàn địa bàn thành phố Đà Nẵng; mở rộng nghiên cứu sang khối Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; tiến hành thử nghiệm sư phạm đánh giá mức độ chuyển biến hành vi của học sinh sau khi áp dụng mô hình tích hợp giáo dục liên môn và tư vấn tâm lý học đường.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên, học viên ngành Sư phạm: Đặc biệt là chuyên ngành Giáo dục công dân, Giáo dục chính trị, Quản lý giáo dục dùng làm tài liệu tham khảo về phương pháp nghiên cứu thực trạng và thiết kế bài giảng tích hợp phòng chống tệ nạn xã hội.
    • Cán bộ quản lý và giáo viên THPT: Ban Giám hiệu, Trợ lý Thanh niên, Bí thư Đoàn trường và Giáo viên chủ nhiệm tham khảo quy trình phối hợp liên lực lượng, phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm và vận hành phòng tư vấn học đường.
    • Cơ quan quản lý địa phương: Công an quận/phường, các tổ chức đoàn thể quận Thanh Khê sử dụng số liệu thực trạng để hoàn thiện kế hoạch liên ngành phòng chống ma túy học đường.
  • Nội dung đáng tham khảo: Hệ thống bảng hỏi khảo sát nhận thức thực tế (Bảng 2.1 đến Bảng 2.6); danh mục các nguyên nhân và nguy cơ ma túy mới trong giới trẻ; quy trình 06 bước triển khai giải pháp quản lý tích hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tình hình tệ nạn ma túy liên quan đến học sinh THPT tại quận Thanh Khê trong giai đoạn nghiên cứu như thế nào?
Toàn quận Thanh Khê ghi nhận 455 trường hợp nghiện và sử dụng trái phép chất ma túy, 170 trường hợp nghi nghiện; trong đó đã có 10 trường hợp học sinh THPT nghiện ma túy dẫn đến phải nghỉ học.

2. Nguyên nhân nào được các nhóm khảo sát đánh giá là yếu tố lớn nhất khiến học sinh vướng vào tệ nạn ma túy?
Yếu tố gia đình thiếu sự quan tâm giáo dục con cái và lỏng lẻo trong phối hợp với nhà trường được đánh giá cao nhất, với tỷ lệ đồng thuận là 100% học sinh, 93,8% phụ huynh và 92,8% cán bộ quản lý/giáo viên.

3. Khảo sát thực tế chỉ ra loại tệ nạn và chất kích thích nào có nguy cơ xuất hiện cao nhất trong học sinh?
Nguy cơ sử dụng chất kích thích (hút thuốc lá, thuốc lá điện tử/vape, shisha, bóng cười, cỏ Mỹ, rượu bia) có tỷ lệ cảnh báo cao nhất (79,4% CBQL/GV và 60,5% HS trả lời có nguy cơ xảy ra).

4. Địa điểm nào được nhận định là nơi tệ nạn dễ phát sinh nhất đối với học sinh?
Địa bàn bên ngoài trường học (chiếm 39,5% ý kiến khảo sát), cụ thể là các địa điểm như quán internet, quán cà phê, quán trà sữa, trà chanh, quán ăn vặt và khu dân cư.

5. Đề tài đề xuất những môn học chính khóa nào để tích hợp nội dung phòng chống ma túy?
Khóa luận chỉ rõ việc đổi mới giảng dạy tích hợp thông qua các môn: Giáo dục công dân, Sinh học, Ngữ văn và Giáo dục thể chất.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Hà My đã phản ánh toàn diện và khách quan thực trạng công tác phòng chống tệ nạn ma túy tại các trường THPT trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020–2022. Công trình làm rõ mối tương quan giữa đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi vị thành niên, tác động từ môi trường xã hội và sự cần thiết của việc đổi mới công tác quản lý giáo dục học đường. Hệ thống 06 giải pháp sư phạm đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ công tác xây dựng môi trường học đường an toàn và lành mạnh tại địa phương.