LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Lãnh đạo nhà trường, Phòng Đào tạo Sau đại học, các thày, các cô tham gia giảng dạy lớp cao học Quản lý Bệnh viện khóa 3 Trường Đại học Y tế Công Cộng đã tạo mọi điều kiện giúp em học tập và hoàn thành luận văn này. Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Hoàng Kim Ước - Nguyên Phó Giám đốc Bệnh viện Nội tiết Trung ương. TS Lã Ngọc Quang - Trưởng phòng Đào tạo Đại học - Trường Đại học Y tế Công Cộng là những người thầy đã hết sức tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành luận văn.
Em vô cùng biết ơn Ban Lãnh đạo Bệnh viện 19 - 8 Bộ Công an, Khoa Điều trị Cán bộ cao cấp - Nội A, Khoa Nội Tiết nơi em công tác và thực hiện đề tài cùng các bạn đồng nghiệp trong cơ quan đã quan tâm, chia sẻ và tạo mọi điều kiện về thời gian để em hoàn thành luận văn. Xin chân thành cảm ơn các bạn trong tập thể lớp Cao học Quản lý bệnh viện khóa 3 đã luôn cùng em học tập, phấn đấu và giúp đỡ em trong toàn khóa học. Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn tới những người thân yêu trong gia đình đã luôn sát cánh cùng em vượt qua mọi khó khăn, luôn cổ vũ, động viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành luận văn này. Em xin chân thành cảm ơn! Hà nội ngày 18 tháng 11 năm 2012 Đặng Thị Hằng Thi i MỤC LỤC MỤC LỤC.
i DANH MỤC BẢNG. iii DANH MỤC BIẾU ĐỒ. iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẲT. V TÓM TẤT NGHIÊN cứu.
vi ĐẶT VẤN ĐÈ. 1 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu. TÔNG QUAN TÀI LIỆU. Định nghĩa bệnh ĐTĐ.
Phân loại bệnh ĐTĐ. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh ĐTĐ. Cơ chế bệnh sinh bệnh ĐTĐ. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ.
Tình hình mắc bệnh ĐTĐ trên Thế Giới và Việt Nam. Biến chứng mạn tính của bệnh đái tháo đường. Biến chứng bàn chân của bệnh ĐTĐ. Sinh lý học nguyên nhân loét bàn chân ĐTĐ.
Các yếu tố nguy cơ gây bệnh lý bàn chân ĐTĐ. Các tổn thương bàn chân ở bệnh nhân đái tháo đường. Các dấu hiệu nhận biết tổn thương bàn chân ĐTĐ. Chẩn đoán và phương pháp mới điều trị loét bàn chân.
Phòng biến chứng bàn chân ĐTĐ. Các nghiên cứu về biến chứng bàn chân ở bệnh nhân ĐTĐ. Một số nghiên cứu trước đây về KT-TH về bệnh ĐTĐ, phòng BC bệnh ĐTĐ và phòng BCBC do bệnh ĐTĐ Bộ. Một số đặc điểm về bệnh viện 19-8 Công an.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Mầu và phương pháp chọn mẫu. Phương pháp thu thập so liệu. Phân tích số liệu. Các biến so nghiên cứu.
Tiêu chuẩn để đánh giá KT-TH của người bệnh về phòng BCBC ĐTĐ. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. Hạn chế sai số của nghiên cứu, và biện pháp khắc phục. KÉT QUẢ NGHIÊN cứu.
Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm về tiền sử phát hiện bệnh và điều trị bệnh của ĐTNC. Kiến thức của ĐTNC về phòng biến chứng bàn chân ĐTĐ. Thực hành của ĐTNC về phòng biến chứng bàn chân ĐTĐ.
Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành phòng BCBC ĐTĐ. 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO. PHIẾU PHỎNG VẤN. 91 iii MỤC LỤC BẢNG Bảng 3.
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm thông tin về tiền sử bệnh ĐTĐ của ĐTNC. Đặc điểm điều trị bệnh của ĐTNC. Tần suất mắc một số biến chứng bệnh của ĐTNC.
Tần suất mắc biển chứng bàn chântheo chỉ số huyết áp. Kiến thức khái quát về bệnh và điều trị bệnh ĐTĐ. Kiến thức về chế độ ăn. Kiến thức về vận động.
Kiến thức về biến chứng bàn chân. Kiến thức về chăm sóc bàn chân. Thực hành về khám và điều trị bệnh. Thực hành về ăn uống.
Thực hành về vận động. Thực hành về chăm sóc bàn chân. Mối liên quan giữa các yếu tố cá nhân với kiến thức chung. Mối liên quan giữa các yếu tố cá nhân với thực hành chung.
Các yếu tố liên quan tới biến chứng chung. Các yếu tố liên quan đến biến chứng bàn chân. Mối liên quan giữa kiến thức chung với thực hành chung và. 61 ■ iv DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.
Tỷ lệ ĐTNC chia theo thời gian phát hiện bệnh. Phân bố nội dung đã được tư vấn của ĐTNC. Nguồn tiếp cận thông tin phòng BCBC ĐTĐ của ĐTNC. Tần suất chỉ số HbAlc theo thời gian phát hiện bệnh.
Tần suất một số biến chứng theo thời gian phát hiện bệnh. Tổng hợp kiến thức về chăm sóc bàn chân. Tần suất thử giày/dép trước khi mua của ĐTNC. Loại giày/dép của đối tượng nghiên cứu.
Thực hành chăm sóc bàn chân. Tổng hợp kiến thức, thực hành chung của ĐTNC. 56 V DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BC ĐTĐ Biến chứng đái tháo đường BCBC ĐTĐ Biến chứng bàn chân đái tháo đường BN Bệnh nhân BN ĐTĐ Bệnh nhân đái tháo đường CBYT Cán bộ y tế CNVC Công nhân viên chức CSBC Chăm sóc bàn chân CSYT Cơ sở y tế ĐTĐ Đái tháo đường ĐTNC Đối tượng nghiên cứu KCB Khám chữa bệnh KT Kiến thức KT-CSBC Kiến thức chăm sóc bàn chân KT-TH Kiến thức, thực hành MAU Micro Albumin Ưre TH Thực hành TH - CSBC Thực hành chăm sóc bàn chân THCN Trung học chuyên nghiệp THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông ■ vi TÓM TẮT NGHIÊN cứu Đái tháo đường là một trong những bệnh mạn tính có tốc độ phát triển nhanh nhất trong sổ các bệnh không lây hiện nay và là một trong ba bệnh gây tử vong hàng đầu sau bệnh tim mạch và ung thư. Bệnh nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ để lại nhiều biến chứng, di chứng nặng ne, thậm chí là tử vong.
Biến chứng bàn chân của bệnh ĐTĐ là biến chứng mạn tính, rất hay gặp và là nguyên nhân phổ biến khiến người bệnh phải nhập viện. Vì vậy, với người bệnh ĐTĐ việc nâng cao kiến thức thực hành phòng biến chứng bàn chân ĐTĐ là rất quan trọng. Nhiều nghiên cứu trên Thế Giới đã triển khai tìm hiểu kiến thức và thực hành phòng chống biến chứng bàn chân của người bệnh ĐTĐ. Tuy nhiên tại Việt Nam và bệnh viện 19-8 Bộ Công an chưa có nghiên cứu nào về vấn đề này, chính vì lý do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu với mục tiêu mô tả 'Kiến thức, thực hành phòng biến chứng bàn chân của người bệnh ĐTĐ týp 2 và một so yếu tố liên quan tại bệnh viện 19-8 Bộ Công an năm 2012”.
Nghiên cứu sẽ là cơ sở để đưa ra các can thiệp phù hợp cho phòng biến chứng bàn chân ĐTĐ. Nghiên cứu được tiến hành với phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích, thiết kế nghiên cứu định lượng: Chọn mẫu toàn bộ với 347 đối tượng là người bệnh ĐTĐ týp 2 đang khám và điều trị ngoại trú tại bệnh viện trong giai đoạn từ tháng 3 đen tháng 6 năm 2012, sử dụng phiếu hỏi phỏng vấn thiết kế sẵn và hồ sơ bệnh án. Kết quả nghiên cứu về kiến thức phòng biến chứng bàn chân ĐTĐ của ĐTNC: Tỷ lệ người bệnh có kiến thức chung đạt yêu cầu về phòng biến chứng bàn chân là 62.8%; 58,2% người bệnh có kiến thức đạt về chăm sóc bàn chân và 41,8% có kiến thức không đạt về chăm sóc bàn chân. Chỉ có 29,4% người bệnh biết cần phải làm các loại xét nghiệm kiểm tra đường máu trong quá trình điều trị, 18,2% biết ý nghĩa của chỉ số HbA 1 c, 26,1 % biết biện pháp tốt nhất để phòng biến chứng bàn chân.
Tuy nhiên tỷ lệ người bệnh biết các yếu tố nguy cơ dẫn đến BCBC; biết hút thuốc lá có ảnh hưởng xấu đến bàn chân; biết các yếu tố làm tăng tổn thương * bàn chân lần lượt là 34,0%; 19,0%; 43,8%. Chỉ có 61,7% số người bệnh biết các vii biện pháp phòng BCBC, 32,3% biết cách để phát hiện sớm BCBC, 49,3% biết cách phòng tránh chấn thương cho bàn chân, 63,4% biết cần kiểm tra và chăm sóc bàn chân hàng ngày; 46,1% biết nên đi khám chuyên khoa bàn chân ít nhất 3 làn/năm. về thực hành phòng biến chứng bàn chân đái tháo đường của ĐTNC: Tỷ lệ thực hành chung đạt yêu cầu của đối tượng nghiên cứu là 66%; 23,9% người bệnh có thực hành đạt chăm sóc bàn chân và 76,1% thực hành không đạt về chăm sóc bàn chân; 18,7% người bệnh là nam giới hút thuốc lá; 67,4% có ngâm/rửa chân thường xuyên; 15,3% người bệnh có thời gian ngâm/rửa chân hợp lý; 29,9% có thử nhiệt độ trước khi ngâm rửa chân; 44,1% có kiểm tra bằng cách quan sát, sờ nắn bàn chân; 68,6% người bệnh còn đi chân trần quanh nhà; chỉ có 27,0% người bệnh thường xuyên kiểm tra giày/dép trước khi xỏ; 67,1% người bệnh thường xuyên thử/đo giày dép trước khi mua. Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành phòng biến chứng bàn chân của ĐTNC: Chúng tôi tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê (p< 0,05) giữa trình độ học vấn, thời gian phát hiện bệnh, tỷ lệ biến chứng bệnh với kiến thức và thực hành phòng biến chứng bàn chân.
Khuyến nghị chính của nghiên cứu bao gồm: cần tăng cường công tác truyền thông hơn nữa giúp bệnh nhân tự thấy vấn đề phải thực hiện nghiêm chỉnh việc tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ và phòng BC bàn chân của ĐTĐ nhằm hạn chế biến chứng xảy ra; Nhân viên y tế đặc biệt là điều dưỡng nên tư vấn nhiều hơn cho mỗi bệnh nhân về kiến thức và thực hành chăm sóc bàn chân ĐTĐ khi họ đến khám và nằm điều trị tại khoa nhằm hạn biến chứng biến chứng này. 1 ĐẶT VẤN ĐẺ Đái tháo đường týp 2 là một trong những bệnh mạn tính phổ biến và phát triển nhanh nhất trên thế giới. Theo báo cáo của Hiệp hội đái tháo đường Quốc tế năm 2011, thế giới có khoảng 366 triệu người tuổi từ 20-79 mắc bệnh ĐTĐ chiếm 8,3% dân số, dự kiến sẽ tăng lên 552 triệu (chiếm 9,9% dân số) vào năm 2030 nếu không hành động khẩn cấp [51]. Điều này tương đương với cứ 10 giây sẽ có 3 trường họp mới mắc ĐTĐ.
Ước tính có 183 triệu người không biết rằng họ bị ĐTĐ, 80% người bị ĐTĐ sống ở các nước có thu nhập thấp và trung bình [51]. Đái tháo đường týp 2 là bệnh gây nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe và cản trở sự phát triển kinh tế xã hội do để lại nhiều biên chứng nặng nề như tim mạch, thận, mắt, Bàn chân.