Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: “Phối hợp trong thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp tỉnh ở Việt Nam”, chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03), do nghiên cứu sinh Nguyễn Trọng Trí thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia dưới sự hướng dẫn của PGS. Lưu Kiếm Thanh và TS. Hà Quang Thanh, bảo vệ năm 2022.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Tính cấp thiết của đề tài được luận chứng dựa trên năm căn cứ thực tiễn và lý luận:
- Bối cảnh quốc tế và trong nước: Thế giới chứng kiến sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, toàn cầu hóa; Việt Nam thực hiện chiến lược cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021–2030, chuyển đổi số quốc gia và đẩy mạnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa theo định hướng của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII, đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.
- Vị trí, vai trò của chính quyền địa phương cấp tỉnh: Theo Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh sử dụng văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) làm công cụ quản lý nhà nước trên địa bàn, thực hiện phân cấp, phân quyền và điều hành kinh tế - xã hội.
- Vai trò của hoạt động phối hợp thẩm định: Thẩm định là giai đoạn bắt buộc, đóng vai trò “tiền kiểm” và là “người gác cổng” pháp lý nhằm bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất và khả thi của dự thảo VBQPPL trước khi trình cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Thực trạng hạn chế tại địa phương: Hoạt động phối hợp thẩm định tại nhiều địa phương chưa đạt hiệu quả cao, dẫn đến tình trạng văn bản còn sai sót về thẩm quyền, thiếu tính khả thi, mang tính cục bộ; công tác phối hợp liên ngành còn lỏng lẻo, chưa thu hút được sự tham gia sâu của các chuyên gia, nhà khoa học và đối tượng chịu sự tác động.
- Khoảng trống khoa học: Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận hoạt động ban hành VBQPPL dưới góc độ luật học thuần túy hoặc kỹ thuật soạn thảo; các công trình nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế phối hợp trong thẩm định VBQPPL của chính quyền cấp tỉnh dưới góc độ khoa học Quản lý công còn rất khiêm tốn.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở làm rõ lý luận và phân tích thực trạng, đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện hoạt động phối hợp trong thẩm định VBQPPL của chính quyền địa phương cấp tỉnh ở Việt Nam.
Luận án xác định bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài; phân tích những nội dung kế thừa và xác định khoảng trống nghiên cứu.
- Xây dựng khung lý thuyết, làm rõ cơ sở lý luận về phối hợp trong thẩm định VBQPPL của chính quyền địa phương cấp tỉnh.
- Điều tra, khảo sát, phân tích thực trạng phối hợp thẩm định VBQPPL tại chính quyền địa phương cấp tỉnh; chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp hoàn thiện phối hợp trong thẩm định VBQPPL của chính quyền địa phương cấp tỉnh.
Giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu
- Giả thuyết nghiên cứu: Chất lượng thẩm định dự thảo VBQPPL của chính quyền địa phương cấp tỉnh hiện nay còn hạn chế, mà một trong những nguyên nhân cơ bản là do cơ chế phối hợp trong thẩm định chưa đạt hiệu quả. Việc giải quyết các bất cập trong quy trình, trách nhiệm và điều kiện phối hợp dưới góc độ quản lý công sẽ góp phần trực tiếp nâng cao chất lượng thẩm định và chất lượng VBQPPL do chính quyền cấp tỉnh ban hành.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu 1: Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài đã giải quyết được những vấn đề gì, những nội dung nào cần kế thừa và khoảng trống nào cần tiếp tục nghiên cứu?
- Câu 2: Thực trạng thực hiện phối hợp thẩm định dự thảo VBQPPL của chính quyền địa phương cấp tỉnh hiện nay diễn ra như thế nào; ưu điểm và hạn chế chủ yếu là gì?
- Câu 3: Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong thẩm định VBQPPL cấp tỉnh là gì; các yếu tố nào tác động đến hoạt động phối hợp thẩm định?
- Câu 4: Những giải pháp quản lý công nào cần được thực hiện để hoàn thiện phối hợp trong thẩm định VBQPPL của chính quyền địa phương cấp tỉnh?
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phối hợp trong thẩm định VBQPPL của chính quyền địa phương cấp tỉnh ở Việt Nam.
- Khách thể nghiên cứu: Cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) làm việc tại Sở Tư pháp, UBND cấp tỉnh, Ban Pháp chế HĐND cấp tỉnh, các sở, ban, ngành cùng các luật gia, luật sư, nhà khoa học tham gia thẩm định.
- Phạm vi thời gian: Phân tích văn bản, tài liệu thứ cấp từ năm 2008 đến năm 2022; dữ liệu thống kê thẩm định giai đoạn 2015–2019; khảo sát thực địa tiến hành trong giai đoạn 2019–2021.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại chính quyền địa phương cấp tỉnh ở Việt Nam, tập trung khảo sát tại các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Lào Cai, Hải Phòng, Đà Nẵng, Bình Dương, Bình Phước, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
- Phạm vi nội dung: Khung lý luận về phối hợp thẩm định VBQPPL cấp tỉnh; thực trạng pháp luật, chủ thể, quy trình, điều kiện bảo đảm phối hợp và các giải pháp hoàn thiện.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống tài liệu nghiên cứu phong phú trong nước và quốc tế theo ba nhóm chủ đề:
Các nghiên cứu quốc tế
- Về tính hợp lý, hợp pháp và quy trình ban hành quyết định quản lý nhà nước: Giorgio Bongiovanni, Giovanni Sartor, Chiara Valentini (2009) trong công trình Reasonableness and law; Giovanni Sartor với bài viết A Sufficientist Approach to Reasonableness in Legal Decision-Making and Judicial Review; Matthias Ruffert và Sebastian Steinecke (2011) với The global administrative law of science; Lucatuorto (2010) với Reasonableness In Administrative Discretion: A Formal Model; Michal Bobek (2008) với Reasonableness in Administrative Law: A Comparative Reflection on Functional Equivalence.
- Về kỹ thuật soạn thảo, thẩm định và ngôn ngữ pháp lý: H. Hart (1961) trong The Concept of Law; Susan L. Brody (1994) trong Legal Drafting; Ann Seidman, Robert B. Seidman, Nail Abeyesekere (2002) trong Soạn thảo luật pháp vì tiến bộ xã hội dân chủ - Sổ tay cho nhà soạn thảo luật; B. Garner (2001, 2014) với Legal Writing in Plain English và Black's Law Dictionary; K. Adams (2001) với Legal Usage in Drafting Corporate Agreements.
- Về thẩm quyền và phân cấp địa phương: P. Paul Craig với Administrative Law; Martine Lombard và Gilles Dumont với Pháp luật hành chính của Cộng hòa Pháp; nghiên cứu về CHLB Đức của Nguyễn Sĩ Đại và Nguyễn Kim Thoa.
Các nghiên cứu trong nước
- Về hệ thống pháp luật và VBQPPL: Các công trình của Nguyễn Minh Đoan (2002, 2010, 2011), Lê Minh Tâm (2003), Nguyễn Văn Động (2010), Phan Trung Lý (2011), Nguyễn Văn Hiển (2014), Nguyễn Như Phát (2014), Nguyễn Cửu Việt (1998, 2007), Đoàn Thị Tố Uyên (2004, 2009), Phạm Hồng Thái (2001).
- Về quy trình, kỹ thuật soạn thảo và văn bản quản lý: Nguyễn Hữu Tri và Võ Văn Tuyển (1998), Nguyễn Minh Phương (2012), Nguyễn Đăng Dung (1996), Nguyễn Ngọc Hiến (1998), Lưu Kiếm Thanh (2006), Tạ Hữu Ánh (2008), Nguyễn Văn Thâm (1999, 2011), Văn Tất Thu (2013), Hoàng Thế Liên (2011), Bùi Khắc Việt (1997), Lê Tiến Hùng (1999), Nguyễn Thị Hà (2012), Nguyễn Quốc Hoàn (2000), Lê Quốc Phong (2010), Huỳnh Thị Sinh Hiền (2016).
- Về hoạt động thẩm định, kiểm tra VBQPPL và chính quyền địa phương: Trần Văn Duy (2015, 2016), Nguyễn Quốc Hoàn (2002), Nguyễn Thế Quyền (2004), Đoàn Thị Tố Uyên (2012), Nguyễn Văn Tuấn (2016), Hoàng Thị Ngân và Nguyễn Thị Hạnh (2002, 2003), Lã Thanh Tân (2006), Nguyễn Quốc Việt (2009), Trương Thị Hồng Hà (2011), Hoàng Minh Hà (2011), Phí Thị Thanh Tuyền (2012), Nguyễn Thị Thu Vân (2009), Đinh Công Tuấn (2009), Phan Trung Hiền và Nguyễn Thị Xuân Diện (2014), Phạm Ngọc Huyền (2016), Nguyễn Ngọc Điện (2006, 2008), Hà Quang Thanh (2008), Nguyễn Thị Ngọc Mai (2014, 2019), Phạm Tuấn Khải, Đào Đoan Hùng (2001), Viện Nghiên cứu khoa học pháp lý (1999).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Luận án chỉ ra các nghiên cứu trước đây chưa tập trung giải quyết toàn diện mối quan hệ phối hợp đa chiều giữa các cơ quan trong giai đoạn thẩm định VBQPPL cấp tỉnh. Luận án lựa chọn giải quyết năm khoảng trống:
- Xây dựng nội hàm khái niệm, đặc điểm và vai trò của phối hợp trong thẩm định VBQPPL của chính quyền cấp tỉnh.
- Xác định các yếu tố cấu thành và mối liên hệ giữa các chủ thể tham gia phối hợp.
- Xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của cơ chế phối hợp thẩm định.
- Đánh giá toàn diện thực trạng phối hợp tại địa phương qua số liệu khảo sát thực chứng giai đoạn 2015–2021.
- Đề xuất các quan điểm và giải pháp quản lý công mang tính khả thi nhằm hoàn thiện cơ chế phối hợp thẩm định VBQPPL cấp tỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm trung tâm
Luận án tiếp cận nghiên cứu liên ngành, lấy khoa học Quản lý công làm nòng cốt, kết hợp kiến thức luật học, chính sách công, xã hội học và khoa học văn bản.
- Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp tỉnh: Là văn bản có chứa quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp tỉnh ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục luật định, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quản lý tại địa phương, có hiệu lực bắt buộc chung và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.
- Phối hợp trong thẩm định VBQPPL của chính quyền địa phương cấp tỉnh: Được luận án định nghĩa là “tập hợp toàn bộ những quy trình, công cụ, cách thức tổ chức thực thi giữa chủ thể thẩm định văn bản quy phạm pháp luật với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tham gia xem xét, đánh giá một cách khách quan, khoa học và toàn diện về mặt pháp lý, nội dung, hình thức và các yếu tố cấu thành của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giúp HĐND và UBND cấp tỉnh quyết định việc ban hành và thực thi văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương”.
- Các yếu tố cấu thành: Chủ thể chủ trì thẩm định (Sở Tư pháp); chủ thể phối hợp (cơ quan chủ trì soạn thảo, các sở, ngành chuyên môn, Ban Pháp chế HĐND, các chuyên gia, nhà khoa học, đối tượng tác động); đối tượng thẩm định (dự thảo nghị quyết của HĐND, dự thảo quyết định của UBND); nội dung phối hợp; hình thức phối hợp (lấy ý kiến bằng văn bản, tổ chức cuộc họp/hội nghị thẩm định, thành lập hội đồng tư vấn thẩm định); các điều kiện bảo đảm (nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất, hệ thống thông tin dữ liệu).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp định lượng và định tính:
| Phương pháp |
Quy mô / Đối tượng |
Công cụ & Kỹ thuật xử lý |
Mục đích sử dụng |
| Khảo sát tài liệu thứ cấp |
Báo cáo ngành Tư pháp (2015–2019), các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Ban hành VBQPPL 2015, sửa đổi 2020...) |
Phân tích, tổng hợp, so sánh văn bản |
Đánh giá bối cảnh thể chế và kết quả thẩm định tổng thể của ngành tư pháp |
| Điều tra bảng hỏi (Định lượng) |
550 phiếu phát ra, thu về 500 phiếu hợp lệ từ CBCCVC tại Hà Nội, Lào Cai, Đà Nẵng, Bình Dương, Bình Phước, TP.HCM, Cần Thơ |
Bảng hỏi Mẫu 1 (27 câu hỏi); chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên; xử lý bằng SPSS và Excel |
Thu thập đánh giá định lượng về nhân lực, kinh phí, quy trình và mức độ đáp ứng điều kiện phối hợp |
| Phỏng vấn sâu (Định tính) |
32 chuyên gia, CBCCVC, luật sư, luật gia |
Chọn mẫu có chủ đích; xử lý định tính bằng phần mềm Innova |
Thu thập nhận định chuyên sâu về vướng mắc thực tế và giải pháp cơ chế |
| Thống kê, so sánh |
Dữ liệu ban hành và thẩm định văn bản cấp tỉnh qua các năm |
Bảng biểu, ma trận so sánh, biểu đồ phân tích |
Phân tích tương quan giữa quy định pháp lý và kết quả thực thi thực tế |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về phối hợp trong thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp tỉnh
Chương này hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về ba mảng lớn: lý thuyết xây dựng, ban hành VBQPPL; VBQPPL của chính quyền cấp tỉnh; hoạt động thẩm định và phối hợp trong thẩm định VBQPPL. Tác giả chỉ ra rằng các công trình đã cung cấp nền tảng vững chắc về lý luận pháp luật, nhưng chưa giải quyết thỏa đáng vấn đề tổ chức vận hành phối hợp giữa các cơ quan hành chính và cơ quan dân cử ở cấp tỉnh. Đây là cơ sở khẳng định khoảng trống khoa học mà luận án tập trung giải quyết.
Chương 2: Cơ sở khoa học về phối hợp trong thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp tỉnh ở Việt Nam
Chương 2 làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng:
- Phân tích khái niệm, đặc điểm của VBQPPL cấp tỉnh và thẩm định VBQPPL cấp tỉnh (ý nghĩa, vai trò, nội dung, quy trình, phương pháp và kỹ thuật thẩm định).
- Xác lập khung khái niệm phối hợp trong thẩm định VBQPPL cấp tỉnh, nêu rõ tính tất yếu khách quan, các yếu tố cấu thành, nội dung, hình thức và điều kiện bảo đảm.
- Đề xuất bốn tiêu chí hoàn thiện cơ chế phối hợp trong thẩm định VBQPPL cấp tỉnh:
- Có đầy đủ các quy định về cơ chế phối hợp thẩm định VBQPPL.
- Đảm bảo sự rõ ràng, minh bạch, không chồng chéo về thẩm quyền phối hợp.
- Đảm bảo các phương thức, nguyên tắc phối hợp thẩm định.
- Đảm bảo đầy đủ nội dung, điều kiện trong phối hợp thẩm định.
Chương 3: Thực trạng phối hợp trong thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp tỉnh ở Việt Nam
Chương 3 trình bày kết quả phân tích thực chứng dựa trên số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát:
- Phân tích số liệu thẩm định của ngành Tư pháp giai đoạn 2015–2019 qua hệ thống bảng thống kê: Bảng 3.1 (Tổng hợp số lượng VBQPPL của ngành Tư pháp thẩm định từ năm 2015 đến năm 2019), Bảng 3.2 (Tổng hợp số lượng VBQPPL ban hành năm 2019), Bảng 3.3 (Thống kê kết quả thẩm định dự thảo VBQPPL năm 2019), Bảng 3.4 (Tham chiếu số lượng VBQPPL đã thẩm định 2015–2019).
- Phân tích thực trạng qua điều tra xã hội học: Bảng 3.5 (Đánh giá mức độ tham gia các lớp bồi dưỡng lý luận chính trị của CBCCVC), Bảng 3.6 và Bảng 3.10 (Đánh giá mức độ đáp ứng điều kiện bảo đảm thực hiện cơ chế phối hợp), Bảng 3.7 (Tham chiếu quy định xây dựng và thẩm định VBQPPL cấp tỉnh), Bảng 3.8 (Đánh giá của CBCCVC về mức độ đáp ứng kinh phí bảo đảm), cùng các biểu đồ phân tích nhân lực, năng lực chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ (Biểu đồ 3.1, 3.7, 3.8, 3.9).
- Đánh giá tổng quát thực trạng:
- Thành tựu: Khung pháp lý về thẩm định từng bước hoàn thiện; Sở Tư pháp các địa phương phát huy vai trò cơ quan chuyên môn; số lượng văn bản được thẩm định tăng dần qua các năm; các hình thức phối hợp cơ bản được tuân thủ.
- Hạn chế: Quy định phối hợp còn chung chung, thiếu chế tài; nhiều hồ sơ gửi thẩm định chưa bảo đảm thời hạn và thành phần; sự phối hợp của cơ quan chủ trì soạn thảo với Sở Tư pháp có lúc mang tính hình thức; kinh phí và trang thiết bị hỗ trợ thẩm định còn hạn chế.
- Nguyên nhân: Nhận thức của một số cán bộ chưa đầy đủ; thiếu cơ chế phân định rõ trách nhiệm giải trình; năng lực CBCCVC làm công tác pháp chế tại các sở, ngành chưa đồng đều; áp lực tiến độ ban hành văn bản lớn.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện phối hợp trong thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp tỉnh ở Việt Nam
Chương 4 đề xuất hệ thống quan điểm và bốn nhóm giải pháp:
- Bảy quan điểm chỉ đạo: (1) Xuất phát từ căn cứ chính trị - pháp lý; (2) Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn; (3) Gắn với xây dựng Nhà nước pháp quyền và bảo đảm quyền con người theo Hiến pháp 2013; (4) Phục vụ cải cách thể chế hành chính cấp tỉnh; (5) Xác lập rõ ràng thẩm quyền, nội dung, hình thức phối hợp; (6) Bảo đảm hiệu lực, hiệu quả và chức năng nhiệm vụ của các cơ quan; (7) Bảo đảm sự tham gia rộng rãi của các tổ chức, cá nhân và tính độc lập tương đối của chủ thể thẩm định.
- Bốn nhóm giải pháp cụ thể:
- Rà soát, hoàn thiện quy định pháp luật: Sửa đổi, cụ thể hóa quy trình, thời hạn, trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan soạn thảo, Sở Tư pháp và Ban Pháp chế HĐND; bổ sung chế tài đối với việc không thực hiện đúng quy trình thẩm định.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy và nhân sự: Nâng cao năng lực chuyên môn cho công chức Sở Tư pháp và cán bộ pháp chế các sở, ngành; tổ chức các chương trình bồi dưỡng kỹ năng thẩm định, phân tích chính sách và kỹ thuật lập pháp.
- Bảo đảm các nguồn lực và điều kiện hỗ trợ: Tăng cường kinh phí, chế độ bồi dưỡng thỏa đáng cho hoạt động thẩm định và hội đồng tư vấn; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung.
- Nâng cao trách nhiệm của các chủ thể: Tăng cường trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan soạn thảo trong việc tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định; bảo đảm tính độc lập, khách quan của cơ quan thẩm định.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và bổ sung lý luận về thẩm định VBQPPL dưới lăng kính khoa học Quản lý công, tiếp cận hoạt động thẩm định không chỉ là thủ tục pháp lý đơn thuần mà là một quá trình tương tác, quản trị phối hợp giữa các chủ thể trong bộ máy chính quyền địa phương.
- Xây dựng định nghĩa, cấu trúc thành tố, quy trình và bộ tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của cơ chế phối hợp trong thẩm định VBQPPL cấp tỉnh.
- Luận chứng mối quan hệ nhân quả giữa chất lượng phối hợp thẩm định với tính hợp hiến, hợp pháp, khả thi của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm gồm 500 phiếu điều tra và 32 phỏng vấn sâu tại 7 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phản ánh khách quan bức tranh thẩm định văn bản tại địa phương giai đoạn 2015–2021.
- Chỉ rõ những điểm nghẽn về thể chế, năng lực cán bộ và điều kiện bảo đảm trong cơ chế phối hợp thẩm định hiện hành.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, cụ thể từ hoàn thiện quy định pháp lý, kiện toàn bộ máy, nâng cao năng lực nhân lực đến bảo đảm ngân sách và ứng dụng công nghệ thông tin, phục vụ trực tiếp cho công tác cải cách thể chế tại chính quyền địa phương cấp tỉnh.
- Cung cấp tài liệu tham khảo cho các cơ quan lập quy, cơ quan tư pháp địa phương và phục vụ nghiên cứu, giảng dạy chuyên ngành Quản lý công, Luật học, Hành chính học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Địa bàn khảo sát thực nghiệm tập trung tại 7 địa phương đại diện (Hà Nội, Lào Cai, Đà Nẵng, Bình Dương, Bình Phước, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ), chưa bao phủ toàn bộ 63 tỉnh, thành phố.
- Dữ liệu thống kê thứ cấp ngành tư pháp phản ánh tập trung trong giai đoạn 2015–2019; tác động của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành VBQPPL năm 2020 chỉ mới bước đầu được khảo sát trong thực tiễn giai đoạn 2020–2021.
- Hướng tiếp cận tập trung chủ yếu vào khía cạnh quản trị và cơ chế phối hợp hành chính của chính quyền địa phương cấp tỉnh.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát liên vùng tại tất cả các khu vực kinh tế - xã hội trên phạm vi cả nước.
- Nghiên cứu sâu về ứng dụng chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo và hệ thống thẩm định VBQPPL điện tử liên thông giữa các cơ quan nhà nước.
- Mở rộng đánh giá tác động chính sách (RIA) trong mối tương quan với hoạt động phối hợp thẩm định đa ngành.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Thuộc các chuyên ngành Quản lý công, Quản lý hành chính công, Luật Hành chính, Luật Hiến pháp; có thể kế thừa khung lý thuyết ở Chương 2 và bộ công cụ khảo sát định lượng, định tính ở Chương 3.
- Cán bộ, công chức ngành Tư pháp và cơ quan chuyên môn cấp tỉnh: Công chức Sở Tư pháp, cán bộ làm công tác pháp chế tại các sở, ban, ngành, cán bộ Văn phòng UBND tỉnh và Ban Pháp chế HĐND cấp tỉnh có thể vận dụng các tiêu chí, quy trình phối hợp và giải pháp ở Chương 4 để cải tiến hoạt động thẩm định tại đơn vị.
- Cơ quan hoạch định chính sách Trung ương: Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ, Ủy ban Pháp luật của Quốc hội có thêm luận cứ thực tiễn để rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định của Luật Ban hành VBQPPL và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa thế nào về "phối hợp trong thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp tỉnh"?
Luận án xác định đây là tập hợp toàn bộ quy trình, công cụ, cách thức tổ chức thực thi giữa chủ thể thẩm định văn bản quy phạm pháp luật (Sở Tư pháp) với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tham gia xem xét, đánh giá một cách khách quan, khoa học và toàn diện về mặt pháp lý, nội dung, hình thức và các yếu tố cấu thành của dự thảo VBQPPL của HĐND và UBND cấp tỉnh, nhằm giúp hai cơ quan này quyết định việc ban hành và thực thi văn bản hiệu quả.
2. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ quy mô mẫu và địa bàn nào?
Về định lượng, luận án khảo sát bằng bảng hỏi Mẫu 1 (27 câu hỏi) với 550 phiếu phát ra, thu về 500 phiếu hợp lệ từ đội ngũ CBCCVC tham gia thẩm định tại các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Lào Cai, Đà Nẵng, Bình Dương, Bình Phước, TP. Hồ Chí Minh và Cần Thơ. Về định tính, luận án thực hiện phỏng vấn sâu 32 cá nhân gồm cán bộ, công chức, viên chức, luật sư, luật gia.
3. Luận án sử dụng các phần mềm chuyên dụng nào để xử lý dữ liệu?
Luận án sử dụng phần mềm SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) kết hợp Microsoft Excel để xử lý dữ liệu điều tra định lượng từ 500 bảng hỏi, và sử dụng phần mềm Innova để phân tích dữ liệu định tính từ 32 cuộc phỏng vấn sâu.
4. Hệ thống tiêu chí hoàn thiện cơ chế phối hợp thẩm định gồm những nội dung nào?
Luận án xác lập 4 tiêu chí ở Chương 2:
- Có đầy đủ các quy định pháp luật về cơ chế phối hợp.
- Bảo đảm sự rõ ràng, minh bạch, không chồng chéo về thẩm quyền.
- Bảo đảm các phương thức, nguyên tắc phối hợp.
- Bảo đảm đầy đủ nội dung và điều kiện bảo đảm (nhân lực, kinh phí, thông tin).
5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu nào ở Chương 4?
Bốn nhóm giải pháp gồm:
- Tiến hành rà soát các quy định để hoàn thiện pháp luật về phối hợp trong thẩm định VBQPPL cấp tỉnh.
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ CBCCVC thực hiện nhiệm vụ thẩm định.
- Bảo đảm các nguồn lực, kinh phí, cơ sở vật chất và công nghệ phục vụ vận hành cơ chế phối hợp.
- Nâng cao trách nhiệm giải trình và tiếp thu của các chủ thể soạn thảo và thẩm định văn bản.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Trọng Trí đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động phối hợp trong thẩm định VBQPPL của chính quyền địa phương cấp tỉnh dưới góc độ Quản lý công. Thông qua sự kết hợp giữa phương pháp điều tra định lượng (500 phiếu khảo sát xử lý bằng SPSS) và định tính (32 phỏng vấn sâu xử lý bằng Innova), công trình đã phân tích khách quan thực trạng thẩm định giai đoạn 2015–2021 tại các địa phương đại diện. Hệ thống 7 quan điểm và 4 nhóm giải pháp do luận án đề xuất có tính hệ thống, góp phần nâng cao chất lượng thẩm định văn bản, hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước tại chính quyền địa phương cấp tỉnh trong tiến trình cải cách hành chính và xây dựng Nhà nước pháp quyền ở Việt Nam.