Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán phát triển hoạt động xúc tiến thương mại đối với dòng xe ô tô tải Isuzu đóng sẵn thùng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Cơ khí và Thương mại Phúc Hương trên địa bàn Hà Nội.

Về bối cảnh thực tiễn, sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 cùng áp lực lạm phát và suy thoái trong giai đoạn 2012–2013, các khách hàng tổ chức và doanh nghiệp tại Việt Nam cắt giảm chi tiêu mạnh mẽ, chỉ tập trung vào các nhu cầu thiết yếu. Trong ngành kinh doanh xe tải, các doanh nghiệp vận tải đường bộ gặp khó khăn về đầu ra, dẫn đến việc thu hẹp quy mô hoặc cân nhắc kỹ lưỡng giữa việc đầu tư phương tiện mới và thuê ngoài dịch vụ vận chuyển. Mặt khác, các chính sách pháp lý như quy định kiểm soát tải trọng nghiêm ngặt của Bộ Giao thông Vận tải và chính sách điều chỉnh thuế tiêu thụ đặc biệt cho dòng xe có tỷ lệ nội địa hóa cao vào năm 2014 đã tạo ra cả cơ hội lẫn áp lực tái cơ cấu phương tiện vận tải. Tại Công ty Phúc Hương, dù sở hữu lợi thế kết hợp giữa đại lý phân phối ô tô tải Isuzu và xưởng sản xuất thùng xe trực tiếp, các hoạt động xúc tiến thương mại thời gian qua vẫn mang tính tự phát, phân bổ ngân sách chưa hợp lý, thiếu vắng các kênh truyền thông hiện đại và chưa được hoạch định bài bản.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về xúc tiến thương mại và quy trình phát triển xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm ô tô tải Isuzu của Công ty TNHH Cơ khí và Thương mại Phúc Hương trên thị trường Hà Nội giai đoạn 2011–2013.
  3. Rút ra các kết luận, phát hiện tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác phát triển xúc tiến thương mại của công ty đến năm 2015.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển xúc tiến thương mại đối với sản phẩm xe ô tô tải Isuzu của Công ty TNHH Cơ khí và Thương mại Phúc Hương.
  • Phạm vi không gian: Thị trường Hà Nội, trọng điểm là các khu công nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh (KCN Quang Minh) và các quận Từ Liêm, Cầu Giấy.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực tế diễn ra từ ngày 24/02/2014 đến 24/04/2014; dữ liệu thứ cấp và tình hình hoạt động được thu thập trong giai đoạn 2005–2013, định hướng giải pháp đến năm 2015.
  • Khách hàng mục tiêu: Các doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần có nhu cầu vận tải nội bộ; các hợp tác xã vận tải và doanh nghiệp chuyên kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ hoạt động tại khu vực Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp có chọn lọc giữa các lý thuyết Marketing thương mại và quản trị chiêu thị:

  • Mô hình kế hoạch hóa xúc tiến thương mại theo quan điểm của GS.TS. Nguyễn Bách Khoa (Giáo trình Marketing thương mại, Trường Đại học Thương Mại): Quy trình hoạch định bắt đầu từ việc xác định người nhận tin trọng điểm, đánh giá mức độ chấp nhận của thị trường, xác lập mục tiêu, hoạch định ngân quỹ, xác định thông điệp, lựa chọn kênh truyền thông, mã hóa thông điệp, tổ chức truyền tải và thiết lập kênh phản hồi.
  • Mô hình ra quyết định truyền thông tiếp thị theo quan điểm của Hoàng Trọng và Hoàng Thị Phương Thảo (Quản trị chiêu thị, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh): Tập trung vào tiến trình phân bổ ngân sách tổng thể cho từng công cụ chiêu thị thành phần (quảng cáo, khuyến mại, bán hàng cá nhân, giao tế) và đo lường đánh giá hiệu quả.
  • Phối thức xúc tiến thương mại (Promotion Mix): Khóa luận tích hợp 5 công cụ xúc tiến gồm Quảng cáo (Advertising), Xúc tiến bán (Sales Promotion), Bán hàng cá nhân (Personal Selling), Marketing trực tiếp (Direct Marketing) và Quan hệ công chúng (Public Relations - PR); đồng thời phân tích cơ chế truyền thông Kéo (Pull strategy) và Đẩy (Push strategy), chu kỳ sống của sản phẩm và mô hình các giai đoạn sẵn sàng mua của khách hàng tổ chức (B2B).

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo doanh số bán hàng của Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh Công ty Phúc Hương; dữ liệu bên ngoài từ Tổng cục Thống kê, Bộ Giao thông Vận tải, Hiệp hội Vận tải, website Isuzu Việt Nam và các trang thương mại điện tử.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra bảng hỏi: Tiến hành khảo sát theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện đối với đại diện khách hàng tổ chức (khách hàng truyền thống và khách hàng tiềm năng) nhằm thu thập đánh giá về mức độ nhận diện thông điệp, kênh truyền thông và sự hài lòng đối với chính sách xúc tiến.
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp 05 cá nhân giữ vị trí quản lý và thực thi tại công ty, bao gồm: Giám đốc công ty, Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh xe tải, Trưởng phòng Kinh doanh và 02 chuyên viên kinh doanh.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu qua các năm (2011–2013) và phương pháp phân tích - tổng hợp logic để đánh giá thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về phát triển xúc tiến thương mại sản phẩm ô tô tải Isuzu của Công ty TNHH Cơ khí và Thương mại Phúc Hương trên thị trường Hà Nội

Chương 1 xác lập cơ sở thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường xe thương mại tại Việt Nam chịu tác động kép từ suy giảm kinh tế và siết chặt quy định vận tải. Tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước về xúc tiến thương mại trong xây dựng thương hiệu (An Thị Thanh Nhàn & Lục Thị Thu Hường, 2010; Nguyễn Tiến Thuận, 2007) và các khóa luận điển hình tại Trường Đại học Thương Mại. Từ đó, xác định khoảng trống nghiên cứu áp dụng cụ thể cho mô hình kinh doanh kết hợp thương mại xe tải và sản xuất thùng xe chuyên dụng tại Công ty Phúc Hương. Chương này cũng trình bày chi tiết mục tiêu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp thu thập/xử lý dữ liệu và kết cấu 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Tóm lược một số lý luận cơ bản về phát triển xúc tiến thương mại của công ty thương mại

Chương này chuẩn hóa các khái niệm học thuật về xúc tiến thương mại, bản chất, vai trò kết nối cung - cầu trong hoạt động kinh doanh và mối quan hệ tương hỗ giữa xúc tiến với các thành tố khác trong Marketing-mix (Product, Price, Place). Tác giả so sánh hai trường phái lý thuyết của GS.TS. Nguyễn Bách Khoa và nhóm tác giả Hoàng Trọng - Hoàng Thị Phương Thảo, từ đó thiết lập quy trình phát triển xúc tiến gồm 6 bước:

  1. Xác định đối tượng nhận tin (cá nhân và tổ chức).
  2. Xác định mục tiêu xúc tiến (chỉ tiêu định lượng về doanh số, thị phần; chỉ tiêu định tính về nhận thức, uy tín).
  3. Xác lập ngân sách xúc tiến (phương pháp theo tỷ lệ phần trăm doanh số, theo khả năng, ngang bằng cạnh tranh, căn cứ mục tiêu - nhiệm vụ).
  4. Xác lập thông điệp và lựa chọn kênh truyền thông (kênh cá biệt và kênh đại chúng).
  5. Xác định phối thức xúc tiến thương mại theo đặc trưng cặp sản phẩm - thị trường tư liệu sản xuất và cơ chế kéo - đẩy.
  6. Tổ chức triển khai, kiểm tra và đánh giá hiệu quả chương trình xúc tiến.

Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng phát triển xúc tiến thương mại sản phẩm ô tô tải Isuzu của Công ty TNHH Cơ khí và Thương mại Phúc Hương trên thị trường Hà Nội

Chương 3 đi sâu vào phân tích nguồn lực doanh nghiệp và thực trạng triển khai các công cụ xúc tiến tại Công ty Phúc Hương (thành lập ngày 25/08/2005, mã số thuế 0101759587, trụ sở tại Lô 2 KCN Quang Minh, Đông Anh, Hà Nội).

Bảng 1: Cơ cấu nhân sự Phòng Kinh doanh Công ty Phúc Hương

Trình độ chuyên môn Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Phân công nhiệm vụ cụ thể
Cao học 1 7,0% 01 Trưởng phòng
Đại học 14 93,0% 04 Nhân viên Marketing, 01 Nhân viên đơn hàng, 09 Chuyên viên kinh doanh
Tổng cộng 15 100% Phụ trách toàn bộ hoạt động kinh doanh và xúc tiến

Bảng 2: Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2011–2013

Chỉ tiêu tài chính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tổng tài sản (Đồng) 20.005 — —
Tổng nợ phải trả (Đồng) 16.295 — —
Vốn lưu động / Tài sản ngắn hạn (Đồng) 19.969 — —
Tổng doanh thu (Đồng) 22.670 — —
Tổng chi phí (Đồng) 21.196 — —
Lợi nhuận trước thuế (Đồng) 76.474 — —
Lợi nhuận sau thuế (Đồng) 61.433 — —

Bảng 3: Phân bổ ngân sách xúc tiến thương mại năm 2011

Công cụ xúc tiến Tỷ lệ phân bổ (%) Giá trị thực hiện (Triệu đồng) Đặc điểm triển khai thực tế
Xúc tiến bán 44,5% 403,30 Chiết khấu 1% - 3,5%, tặng bơm thủy lực, lốp xe, áo phông, máy lọc nước
Bán hàng cá nhân 42,5% 385,18 Trả lương cứng và hoa hồng 1% giá trị hợp đồng cho lực lượng bán
Marketing trực tiếp 11,0% 99,69 Gửi catalog, nhân viên gọi điện thoại chào hàng trực tiếp
Quảng cáo 2,0% 18,13 Đăng tin diễn đàn, mở website công ty năm 2011 (đã đóng 06/2013)
Quan hệ công chúng 0,0% 0,00 Doanh nghiệp hoàn toàn chưa triển khai
Tổng ngân sách 100% 906,296 Xác định theo phương pháp tỷ lệ % trên tổng doanh thu

Các phát hiện chính từ dữ liệu điều tra thực tế tại Chương 3:

  • Tình hình tiêu thụ 6 tháng cuối năm 2013: Bán được 16 xe tải các loại, giảm 22,2% về lượng và giảm 27,8% về giá trị (đạt 8,994 tỷ đồng) so với cùng kỳ năm 2012; tiêu thụ chủ yếu là phân khúc xe tải nhẹ dưới 7,5 tấn.
  • Cơ cấu khách hàng: 68% khách hàng khảo sát là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ (mua 1–2 xe, yêu cầu đóng thùng riêng); nhóm doanh nghiệp/hợp tác xã vận tải lớn (Logitem Việt Nam, VIJACO, Hợp tác xã Phúc Sơn) ký hợp đồng dài hạn (5 năm) mua 3–7 xe/đợt có sẵn thùng tiêu chuẩn.
  • Đánh giá của khách hàng: Chỉ có 25% khách hàng đánh giá hoạt động xúc tiến của công ty ở mức tốt; 85% khách hàng nhận định Internet là kênh truyền thông tiếp cận thông tin phù hợp nhất.
  • Mức độ tiếp nhận thông điệp “Chất lượng tốt nhất với giá thấp nhất”: 65% (13 khách hàng) đánh giá ngắn gọn, ấn tượng; 25% (3 khách hàng) cho rằng rất khó thực hiện; 15% (3 khách hàng) nhận xét không có sự khác biệt so với đối thủ; 5% (1 khách hàng) đánh giá chưa thu hút.

Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp phát triển xúc tiến thương mại sản phẩm ô tô tải Isuzu của Công ty TNHH Cơ khí và Thương mại Phúc Hương trên thị trường Hà Nội

Chương 4 tổng kết các ưu thế và điểm hạn chế cốt lõi của công ty:

  • Thành công: Duy trì hoạt động ổn định và có lãi trong giai đoạn thị trường đóng băng; khai thác tốt thế mạnh bán xe kèm thùng đóng sẵn với giá thấp hơn thị trường từ 5% đến 10%; xây dựng được quan hệ chiến lược với xưởng Isuzu Thanh Trì và các khách hàng vận tải lớn.
  • Hạn chế: Ngân sách xúc tiến chưa phân bổ khoa học; mục tiêu xúc tiến đặt ra chu kỳ quá dài (5 năm/lần cho giai đoạn 2011–2015) và mang tính định tính; phụ thuộc gần như hoàn toàn vào bán hàng cá nhân và xúc tiến bán; website thương mại ngừng hoạt động từ tháng 6/2013 do ít lượt truy cập; chưa có hệ thống đánh giá hiệu quả xúc tiến độc lập.

Tác giả đề xuất định hướng phát triển đến năm 2015:

  • Tăng trưởng doanh thu 10% – 15%/năm; nâng thị phần xe tải Isuzu tại Hà Nội lên mức 1,7%.
  • Nâng tỷ lệ ngân sách xúc tiến thương mại lên mức 4,0% – 4,5% trên tổng doanh thu (so với mức 3,5% hiện tại, tương đương xấp xỉ 1 tỷ đồng/năm).
  • Tái cấu trúc quy trình xúc tiến: Xác định 3 nhóm đối tượng nhận tin trọng điểm; tái lập website chính thức gắn với danh mục số hóa sản phẩm thùng xe; thiết lập hệ thống định mức chiết khấu và quy chuẩn giám sát hiệu quả theo định kỳ quý/năm.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh hoạt động kinh doanh và xúc tiến của một doanh nghiệp thương mại kỹ thuật quy mô vừa và nhỏ:

  • Kết quả dữ liệu thực tế: Hệ thống hóa toàn bộ số liệu về doanh số suy giảm trong 6 tháng cuối năm 2013 (16 xe, 8,994 tỷ đồng), cơ cấu chi phí xúc tiến năm 2011 (906,296 triệu đồng) với sự áp đảo của xúc tiến bán (44,5%) và bán hàng cá nhân (42,5%), đối lập với sự thiếu hụt của quảng cáo (2%) và PR (0%).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra kế hoạch phân bổ ngân sách xúc tiến cụ thể theo tỷ lệ doanh thu 4% - 4,5%; định hình lại thông điệp truyền thông gắn liền với lợi thế thùng xe đóng sẵn chuyên dụng; xây dựng quy trình tiếp cận 3 bước đối với khách hàng B2B tại các khu công nghiệp Đông Anh, Từ Liêm.
  • Đóng góp tự thân của tác giả: Khóa luận khắc phục tính khái quát chung chung của các đề tài trước đó bằng cách gắn chặt lý luận xúc tiến thương mại với mô hình sản phẩm tích hợp (xe tải Isuzu nhập xưởng kết hợp thùng xe cơ khí tự sản xuất), đề xuất phương án khai thác kênh truyền thông số hóa phù hợp với năng lực tài chính và nhân sự thực tế của Công ty Phúc Hương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Do hạn chế về thời gian thực tập (2 tháng: 24/02 – 24/04/2014) và giới hạn cung cấp dữ liệu nội bộ từ doanh nghiệp, tác giả đã tự chỉ ra các điểm hạn chế:

  • Các giải pháp đề xuất chủ yếu mang tính chất định hướng chiến lược, chưa lượng hóa chi tiết bảng dự toán chi phí triển khai cho từng chiến dịch xúc tiến cụ thể.
  • Mẫu điều tra khảo sát khách hàng còn hạn chế về quy mô mẫu, mới chỉ dừng lại ở phương pháp lấy mẫu thuận tiện tại địa bàn Hà Nội.
  • Hướng mở tiếp theo: Cần nghiên cứu sâu hơn về việc tích hợp xúc tiến thương mại đa kênh (Omnichannel) cho ngành hàng tư liệu sản xuất và giải pháp phối hợp đồng bộ giữa chính sách xúc tiến với chính sách sản phẩm thùng xe kỹ thuật cao khi mở rộng thị trường sang các tỉnh lân cận như Hưng Yên, Nam Định.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh và Kinh doanh Thương mại đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài chiêu thị hoặc Marketing B2B.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp phân phối ô tô, xe thương mại, cơ khí đóng thùng trong việc tham khảo thực trạng phân bổ ngân sách xúc tiến, phương pháp khai thác lợi thế cạnh tranh về giá và sản phẩm đi kèm.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Chương 3 với hệ thống số liệu khảo sát thực tế về hành vi mua hàng của khách hàng tổ chức và phương pháp kết hợp giữa bán hàng cá nhân và xúc tiến bán trong thị trường hàng tư liệu sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Lợi thế cạnh tranh cốt lõi của Công ty Phúc Hương trong việc bán xe tải Isuzu là gì?
Công ty vừa là đại lý bán ô tô tải Isuzu nhập trực tiếp từ xưởng Isuzu Thanh Trì, vừa có phân xưởng tự sản xuất thùng xe tải. Nhờ đó, xe bán ra phần lớn đã được đóng sẵn thùng tiêu chuẩn hoặc tùy chỉnh theo yêu cầu, với giá bán thấp hơn mặt bằng thị trường từ 5% đến 10% kèm chính sách bảo hành riêng biệt cho thùng xe.

2. Ngân sách xúc tiến thương mại năm 2011 của công ty được phân bổ như thế nào?
Tổng ngân sách xúc tiến năm 2011 là 906,296 triệu đồng (chiếm khoảng 3,5% doanh thu). Cơ cấu phân bổ gồm: Xúc tiến bán chiếm 44,5%, Bán hàng cá nhân chiếm 42,5%, Marketing trực tiếp chiếm 11,0%, Quảng cáo chiếm 2,0%, và Quan hệ công chúng chiếm 0%.

3. Vì sao website giới thiệu sản phẩm của công ty bị dừng hoạt động vào tháng 6 năm 2013?
Website chính thức được lập từ năm 2011 nhưng chưa tích hợp chức năng mua hàng, lượng truy cập quá thấp và nhân sự marketing thiếu kỹ năng quản trị thương mại điện tử, dẫn đến việc vận hành không hiệu quả và công ty quyết định đóng trang web vào tháng 6/2013.

4. Khách hàng mục tiêu của công ty gồm những nhóm đối tượng nào?
Khách hàng mục tiêu là các tổ chức tại Hà Nội, gồm hai nhóm chính: các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ (chiếm 68% mẫu khảo sát, thường mua 1–2 xe và đóng thùng riêng) và các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải lớn (mua từ 3–7 xe đóng sẵn thùng tiêu chuẩn theo hợp đồng dài hạn).

5. Tác giả đề xuất nâng tỷ lệ ngân sách xúc tiến thương mại lên mức bao nhiêu trong giai đoạn tiếp theo?
Tác giả đề xuất nâng ngân sách xúc tiến thương mại lên mức 4,0% – 4,5% trên tổng doanh thu hàng năm để phục vụ mục tiêu tăng trưởng doanh thu 10% – 15%/năm và mở rộng thị phần tại Hà Nội lên 1,7%.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Vũ Trung Nghĩa đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận Marketing thương mại và phản ánh chi tiết thực trạng xúc tiến sản phẩm ô tô tải Isuzu tại Công ty TNHH Cơ khí và Thương mại Phúc Hương giai đoạn 2011–2013. Bằng việc kết hợp dữ liệu kế toán nội bộ với khảo sát thực nghiệm khách hàng tổ chức, nghiên cứu đã chỉ rõ sự mất cân đối trong phối thức chiêu thị khi quá phụ thuộc vào bán hàng cá nhân và giảm giá ngắn hạn. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận cung cấp định hướng thiết thực về việc tái cơ cấu ngân sách (4% - 4,5%), số hóa kênh truyền thông và chuyên nghiệp hóa lực lượng bán hàng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường Hà Nội.