Đặt vấn đề Quản lý cửa hàng bán hàng hóa là hoạt động của một cửa hàng dù lớn hay nhỏ, nhân viên phải thực hiện các công việc liên quan đến nhập, xuất sản phẩm. Điều này gây ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả và thời gian làm việc. Bên cạnh đó, số người biết đến cửa hàng không lớn, chỉ trong quy mô nhỏ. Do vậy, việc sử dụng Website để bán hàng và giới thiệu cửa hàng là điều cần thiết để phát triển cửa hàng lớn mạnh hơn.
Mô tả đề tài 1. Cơ cấu tổ chức. Chủ cửa hàng: Chịu trách nhiệm về việc bán hàng, nhập hàng, quản lý doanh thu của cửa hàng. Tổ bán hàng: Có nhiệm vụ bảo quản hàng hóa kinh doanh tại địa điểm hay nói cách khác có nghĩa vụ trao đổi hàng và tiền Tổ kế toán: Thu thập xử lý cung cấp thông tin cho hoạt động kinh doanh cho công tác quản lý và thực hiện các kế hoạch tài chính Tổ nghiệp vụ: tìm nguồn hàng để đáp ứng nhu cầu của cửa hàng 1.
Nhập sản phẩm mới cho cửa hàng: Khi cửa hàng nhập 1 loại đồ điện tử mới về thì chủ cửa hàng chịu trách nhiệm cập nhật thông tin sản phẩm(Loại sản phẩm, số lượng, giá cả. Bán hàng: Khi có khách hàng tới mua hàng thì chủ cửa hàng cung cấp các thông tin về sản phẩm, thông tin giá cả và cung cấp sản phẩm cho khách hàng khi đồng ý bán. Ứng dụng công nghệ thông tin: Việc tin học hóa quá trình quản lý sẽ đem lại rất nhiều lợi ích. Không cần nhiều nhân viên, nhưng mức độ công việc vẫn hoàn thiện tốt.
Mục tiêu đề tài Xây dựng website theo tiêu chuẩn SEO giúp người bán quản lý cửa hàng tốt hơn, giảm thiểu chi phí, thời gian, công sức quảng cáo và giúp giới thiệu sản phẩm tới đông đủ khách hàng 3 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Môi trường cài đặt Ngôn ngữ lập trình được chọn để xậy dựng …với hệ quản trị cơ sở dữ liệu MYSQL và ngôn ngữ PHP Laravel framework 2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MYSQL MYSQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng. Vì MySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh.
Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên internet. MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên bạn có thể tải về MySQL từ trang chủ. Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS,. MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan hệ sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL).
MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP, Perl, và nhiều ngôn ngữ khác, nó làm nơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng PHP hay Perl,. Ngôn ngữ lập trình PHP framework lavarel Laravel là một PHP framework mã nguồn mở và miễn phí, được phát triển bởi Taylor Otwell và nhắm vào mục tiêu hỗ trợ phát triển các ứng dụng web theo kiếm trúc model- view-controller (MVC). Những tính năng nổi bật của Laravel bao gồm cú pháp dễ hiểu – rõ ràng , một hệ thống đóng gói modular và quản lý gói phụ thuộc, nhiều cách khác nhau để truy cập vào các cơ sở dữ liệu quan hệ, nhiều tiện ích khác nhau hỗ trợ việc triển khai vào bảo trì ứng dụng. Vào khoảng Tháng 3 năm 2015, các lập trình viên đã có một cuộc bình chọn PHP framework phổ biến nhất, Laravel đã giành vị trí quán quân cho PHP framework phổ biến nhất năm 2015, theo sau lần lượt là Symfony2, Nette, CodeIgniter, Yii2 vào một số khác.
4 Trước đó, Tháng 8 2014, Laravel đã trở thành project PHP phổ biến nhất và được theo dõi nhiều nhất trên Github. 5 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 3. Giải pháp xây dựng hệ thống 3. Mô hình Server-Client Ảnh 1.
Mô hình Sever-Client 3. Mô hình 3 lớp Ảnh 2. Mô hình 3 lớp 3. Mô hình MVC MVC là viết tắt chữ cái đầu của Models, Views, Controllers.
MVC chia giao diện UI (User Interface) thành 3 phần tương ứng, đầu vào của các controller là các điều khiển thông 6 qua HTTP request, model chứa các miền logic, view là những thứ được sinh ra trả về cho trình duyệt. Sau đây là một vài chi tiết trong ba thành phần của MVC: - Model: Được giao nhiệm vụ cung cấp dữ liệu cho cơ sở dữ liệu và lưu dữ liệu vào các kho chứa dữ liệu. Tất cả các nghiệp vụ logic được thực thi ở Model. Dữ liệu vào từ người dùng sẽ thông qua View để kiểm tra ở Model trước khi lưu vào cơ sở dữ liệu.
Việc truy xuất, xác nhận và lưu dữ liệu là một phần của Model. - View: Hiển thị các thông tin cho người dùng của ứng dụng và được giao nhiệm vụ cho việc nhận các dữ liệu vào từ người dùng, gởi đi các yêu cầu đến bộ điều khiển, sau đó là nhận lại các phản hồi từ bộ điều khiển và hiển thị kết quả cho người dùng. Các trang HTML , các thư viện thẻ và các file nguồn là một phần của View. - Controller: Là tầng trung gian giữa Model và View.
Controller được giao nhiệm vụ nhận các yêu cầu từ phía máy khách. Một yêu cầu được nhận từ máy khách được thực hiện bởi một chức năng logic thích hợp từ thành phần Model và sau đó sinh ra các kết quả cho người dùng và được thành phần View hiển thị. Lợi ích của việc dùng phương pháp MVC là sự phân đoạn rõ ràng giữa Models, Views, Controllers bên trong ứng dụng. Một cấu trúc sạch sẽ giúp cho việc kiểm tra ứng dụng dễ dàng hơn.
Phân tích thiết kế với uml 3. Biểu đồ usecase Danh sách các Actor STT Tên Actor Ý nghĩa Người quản lý là người có toàn quyền tương tác với hệ thống, quyền sử dụng tất cả các chức năng mà 1 Người quản lý website xây dựng, điều khiển và kiểm soát mọi hoạt động của website Người dùng ở đây là những người truy cập vào 2 Người dùng website, có thể đăng kí làm thành viên hoặc không. 7 Người dùng chỉ có một số quyền nhất định đối với website Danh sách các Usecase STT Tên Usecase Ý nghĩa UC này mô tả chức năng đăng nhập vào hệ thống của 1 Đăng nhập người dùng hoặc Admin UC này mô tả chức năng đăng kí tài khoản làm thành 2 Đăng kí viên của người dùng và Admin UC này mô tả chức năng đặt mua sản phẩm tại 3 Đặt mua website của người dùng UC này mô tả chức năng thanh toán tiền của người 4 Thanh toán dùng Xem thông tin sản UC này mô tả chức năng xem thông tin sản phẩm có 4 phẩm trên website của người dùng Tìm kiếm sản UC này mô tả chức năng tìm kiếm các sản phẩm trên 5 phẩm website của người dùng UC này mô tả chức năng quản lý các thông tin như 6 Quản lý thông tin quản lý người dùng, sản phẩm, nhà cung cấp của Admin 7 Nhập hàng UC này mô tả chức năng nhập hàng của Admin UC này mô tả chức năng bán hàng trực tuyến của 8 Bán hàng Admin UC này mô tả chức năng tìm kiếm các thông tin như: Tìm kiếm thông 9 sản phẩm, khách hàng, nhà cung cấp, hãng sản xuất tin của Admin UC này mô tả chức năng thống kê theo các tiêu chí 10 Thống kê khác nhau của Admin 8 3. Biểu đồ usecase mức tổng quát 3.
Biểu đồ usecase tổng quát Hình 3.1 Biểu đồ usecase tổng quát 3. Biểu đồ usecase người dùng Hình 3.2 Biểu đồ usecase người dùng 9 3. Biểu đồ usecase Admin Hình 3.3 Biểu đồ usecase Admin 3. Biểu đồ usecase Phân rã chức năng(mức 2) 3.
Phân rã usecase Quản lý thông tin Hình 3.4 Biểu đồ usecase phân rã chức năng Quản lý thông tin 10 3. Phân rã usecase Tìm kiếm Hình 3.5 Biểu đồ usecase phân rã chức năng Tìm kiếm 3. Phân rã usecase Thống kê Hình 3.6 Biểu đồ usecase phân rã chức năng Thống kê 11 3. Biểu đồ usecase phân rã chức năng(mức 3) 3.
Phân rã usecase Quản lý người dùng Hình 3.7 Biểu đồ usecase phân rã chức năng Quản lý người dùng 3. Phân rã usecase Quản lý sản phẩm Hình 3.8 Biểu đồ usecase phân rã chức năng Quản lý sản phẩm 12 3. Phân rã usecase Đặt mua Hình 3.9 Biểu đồ usecase phân rã chức năng Đặt mua 3. Đặc tả usecase 3.
Đặc tả Usecase đăng nhập (Người dùng) 3. Tóm tắt Actor Người dùng là người sử dụng Use Case này. Use Case này được sử dụng để thực hiện chức năng đăng nhập vào website của người dùng. Sau khi đăng nhập vào website, lúc đó Người dùng mới có thể thực hiện được các chức năng khác, như là: Thanh toán tiền, Gửi ý kiến phản hồi… 3.
Dòng sự kiện a. Dòng sự kiện chính (1). Người dùng chọn chức năng đăng nhập từ trang chủ của website (2). Trang chủ sẽ mở đến trang đăng nhập (3).
Người dùng nhập tài khoản của mình (bao gồm tên đăng nhập và mật khẩu) (4). Hệ thống xác nhận thông tin đăng nhập (5). Hiển thị thông báo (6). Kết thúc Use Case b.
Các dòng sự kiện khác 13 * Dòng sự kiện thứ nhất (1). Người dùng hủy yêu cầu đăng nhập (2). Hệ thống bỏ qua trang đăng nhập, trở lại trang hiện tại. Kết thúc Use Case * Dòng sự kiện thứ hai (1).
Người dùng nhập sai thông tin đăng nhập (2). Hệ thống từ chối đăng nhập, hiển thị thông báo và trang đăng nhập. Kết thúc Use Case 3. Các yêu cầu đặc biệt Không có yêu cầu đặc biệt 3.
Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use Case Không đòi hỏi bất cứ điều kiện nào trước đó 3. Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use Case * Trường hợp đăng nhập thành công: hệ thống hiển thị trang chủ của hệ thống. Sau khi đăng nhập thành công, Người dùng có thể thực hiện các chức năng tương ứng với quyền đăng nhập của mình, như là thanh toán tiền, gửi ý kiến phản hồi * Trường hợp đăng nhập thất bại: Hệ thống đưa ra thông báo đăng nhập không thành công và hiển thị trang chủ 3. Điểm mở rộng Không có Use Case nào có quan hệ <<extend>> với Use Case này.
Đặc tả Usecase đăng kí tài khoản 3. Tóm tắt Actor Người dùng là người sử dụng Use Case này.