CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ỨNG DỤNG QUẢN LÝ KHO HÀNG 1.1 Mục tiêu đề tài Tìm hiểu, nghiên cứu việc quản lý kho hàng tại cửa hàng rượu Thành Vang - 112 Lý Thường Kiệt. Thu thập các thông tin, báo cáo và giấy tờ có liên quan đến việc quản lý kho hàng của cửa hàng, phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho hàng cho cửa hàng. Từ đó có thể xây dựng ứng dụng quản lý kho hàng của cửa hàng.2 Giới thiệu về cửa hàng Cửa hàng rượu bia Thành Vang: - Lĩnh vực hoạt động: cung cấp các loại rượu, bia. - Chuyên kinh doanh: rượu vang các hãng Penfolds, Champagne Bollinger, Champagne Taitinger, Baron Phillippe de Rothschild,….
- Địa chỉ: 112 Lý Thường Kiệt, Hồng Bàng, Hải Phòng.3 Mô tả hoạt động của hệ thống Cửa hàng Thành Vang kinh doanh các mặt hàng rượu, bia. Qua khảo sát, cửa hàng có nhiều kho để lưu trữ hàng hóa nhằm mục đich luôn duy trì được hàng hóa để phục vụ bán hàng. Do đó để quản lý các kho cũng không phải dễ dàng, và sẽ càng phức tạp hơn nếu như các kho ở xa nhau. Chính vì vậy, cửa hàng cần ứng dụng quản lý kho để giảm thiểu độ phức tạp của công việc này cũng như tăng hiểu quả trong công việc.
Khi nhập hàng, thủ kho lập phiếu nhập kho đồng thời kiểm kê, đưa hàng vào kho. Trước đó, toàn bộ hàng trong kho đã được thống kê lại vào sổ hàng trong kho. Hàng nhập về được phân loại theo quy ước của nhóm hàng, thông tin về hàng hóa như: mã hàng, tên hàng, đơn vị, số lượng, đơn giá,… được lưu lại thành hồ sơ hàng hóa. Nếu mặt hàng đã từng tồn tại trong kho và có trong danh mục hàng thì không phải tạo mới, ngược lại mặt hàng mới sẽ được khởi tạo trong danh mục hàng.
Hàng nhập vào kho sẽ được cập nhật vào sổ nhập hàng, sau đó thủ kho cập nhật lại lượng hàng trong kho vào sổ hàng trong kho. Khi xuất hàng, thủ kho kiểm tra lại lượng hàng trên hệ thống có đủ để xuất hàng hay không. Nếu đủ, thủ kho lập phiếu xuất kho, ngược lại sẽ báo cáo hết Vũ Tùng Lâm – CT1601 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trường ĐHDL Hải Phòng hàng. Tuy nhiên, cửa hàng có nhiều kho lưu trữ hàng hóa khác nhau, vậy nên khi một kho xuất hàng sẽ xảy ra trường hợp kho đó còn đủ hàng để xuất hoặc không còn đủ hàng để xuất.
Nếu kho đó đủ hàng, nghiệp vụ xuất kho được tiến hành bình thường. Hàng tồn tại trong kho lâu nhất sẽ được xuất trước, mọi thông tin liên quan đến hàng xuất kho sẽ được cập nhật vào sổ xuất hàng. Sau khi xuất kho, thủ kho lưu lại lượng hàng trong kho vào sổ hàng trong kho. Ngược lại, nếu kho đó không đủ lượng hàng, thủ kho sẽ yêu cầu chuyển hàng từ các kho khác, khi hàng được chuyển về đủ mới chấp nhận xuất kho.
Hàng được chuyển sẽ được mô tả ở “luân chuyển kho”. Ví dụ: Cửa hàng cần xuất tại kho A 200 chai rượu vang Pháp, trong kho có đủ lượng hàng, thủ kho lập phiếu xuất kho cho phép xuất kho mặt hàng này. Mặt hàng xuất kho sẽ được lưu lại sổ xuất hàng, sau đó thủ kho thống kê lại lượng hàng trong kho, lưu lại sổ hàng trong kho. Mặt khác, kho B cần xuất 500 chai rượu Vodka, nhưng kho không đủ, lúc này thủ kho kiểm tra trên hệ thống các kho khác và yêu cầu chuyển hàng đến kho B.
Nghiệp vụ “luân chuyển kho” được thực hiện, khi hàng đã chuyển về đủ, thủ kho thực hiện xuất hàng bình thường. Về nghiệp vụ luân chuyển kho, khi các kho khác nhận được yêu cầu chuyển hàng đến kho chỉ định, do thủ kho đã kiểm tra lượng hàng ở các kho này đủ để đáp ứng nên không xảy ra tình trạng thiếu hàng. Phiếu chuyển kho được lập trước, khi hàng được chuyển về kho chỉ định, thủ kho sẽ cập nhật lại lượng hàng trong các kho. Thông tin hàng chuyển được lưu lại sổ chuyển kho.
Do hàng có thể đã được luân chuyển qua rất nhiều kho nên sẽ lưu lại lịch sử chuyển hàng trên hệ thống. Hệ thống cho phép thủ kho: tạo kho mới, sửa kho, xóa kho. Khi một kho mới được tạo, các thông tin sẽ được lưu vào hồ sơ kho và cập nhật sổ kho. Tương tự, đối với kho được sửa sẽ cập nhật thông tin được sửa chữa.
Việc xóa kho chỉ được thực hiện khi kho đó không còn hoạt động và lưu trữ thông tin hàng hóa nữa. Dựa vào các số liệu thống kê, thủ kho lập các bản báo cáo theo yêu cầu từ lãnh đạo. Vũ Tùng Lâm – CT1601 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trường ĐHDL Hải Phòng CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU VỀ LẬP TRÌNH WEB TRÊN NỀN TẢNG PHP/SQL 2.1 World Wide Web và HTML 2.1 World Wide Web 2.1 Khái niệm World Wide Web (WWW) hay còn gọi là web là một dịch vụ phổ biến nhất hiện nay trên Internet, 85% các giao dịch trên Internet ước lượng thuộc về WWW. Ngày nay số website trên thế giới đã đạt tới con số khổng lồ.
WWW cho phép truy xuất thông tin văn bản, hình ảnh, âm thanh, video trên toàn thế giới. Thông qua website, các quý công ty có thể giảm thiểu tối đa chi phí in ấn và phân phát tài liệu cho khách hàng ở nhiều nơi.2 Cách tạo trang web Có nhiều cách để tạo trang web, có thể tạo trang web trên bất kì chương trình xử lí văn bản nào: - Tạo web bằng cách viết mã nguồn bởi một trình soạn thảo văn bản như: Notepad, WordPad,. là những chương trình soạn thảo văn bản có sẵn trong Window. - Thiết kế bằng cách dùng web Wizard và công cụ của Word 97, Word 2000.
- Thiết kế web bằng các phần mềm chuyên nghiệp: FrontPage, Dreamweaver, Nescape Editor,. Phần mềm chuyên nghiệp như DreamWeaver sẽ giúp thiết kế trang web dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn, phần lớn mã lệnh HTML sẽ có sẵn trong phần code. Để xây dựng một ứng dụng web hoàn chỉnh và có tính thương mại, cần kết hợp cả Client Script (kịch bản trình khách) và Server Script (kịch bản trên trình chủ) với một loại cơ sở dữ liệu nào đó, chẳng hạn như: MS Access, SQL Server, MySQL, Oracle,. Khi muốn triển khai ứng dụng web trên mạng, ngoài các điều kiện về cấu hình phần cứng, cần có trình chủ web thường gọi là web Server.3 Trình duyệt web (web Client hay web Browser) Vũ Tùng Lâm – CT1601 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trường ĐHDL Hải Phòng Trình duyệt Web là công cụ truy xuất dữ liệu trên mạng, là phần mềm giao diện trực tiếp với người sử dụng.
Nhiệm vụ của Web Browser là nhận các yêu cầu của người dùng, gửi các yêu cầu đó qua mạng tới các Web Server và nhận các dữ liệu cần thiết từ Server để hiển thị lên màn hình. Để sử dụng dịch vụ WWW, Client cần có một chương trình duyệt Web, kết nối vào Internet thông qua một ISP. Các trình duyệt thông dụng hiện nay là: Microsoft Internet Explorer, Google Chrome, Mozilla FireFox….4 Webserver Webserver là một máy tính được nối vào Internet và chạy các phần mềm được thiết kế. Webserver đóng vai trò một chương trình xử lí các nhiệm vụ xác định, như tìm trang thích hợp, xử lí tổ hợp dữ liệu, kiểm tra dữ liệu hợp lệ.
Webserver cũng là nơi lưu trữ cơ sở dữ liệu, là phần mềm đảm nhiệm vai trò server cung cấp dịch vụ Web. Webserver hỗ trợ các các công nghệ khác nhau: - IIS (Internet Information Service): Hỗ trợ ASP, mở rộng hỗ trợ PHP. - Apache: Hỗ trợ PHP. - Tomcat: Hỗ trợ JSP (Java Servlet Page).5 Phân loại Web - Web tĩnh: o Tài liệu được phân phát rất đơn giản từ hệ thống file của Server.
o Định dạng các trang web tĩnh là các siêu liên kết, các trang định dạng Text, các hình ảnh đơn giản. o Ưu điểm: CSDL nhỏ nên việc phân phát dữ liệu có hiệu quả rõ ràng, Server có thể đáp ứng nhu cầu Client một cách nhanh chóng. Ta nên sử dụng Web tĩnh khi không thay đổi thông tin trên đó. o Nhược điểm: Không đáp ứng được yêu cầu phức tạp của người sử dụng, không linh hoạt,.
o Hoạt động của trang Web tĩnh được thể hiện như sau: Vũ Tùng Lâm – CT1601 8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trường ĐHDL Hải Phòng - Website động: o Về cơ bản nội dung của trang Web động như một trang Web tĩnh, ngoài ra nó còn có thể thao tác với CSDL để đáp ứng nhu cầu phức tập của một trang Web. Sau khi nhận được yêu cầu từ Web Client, chẳng hạn như một truy vấn từ một CSDL đặt trên Server, ứng dụng Internet Server sẽ truy vấn CSDL này, tạo một trang HTML chứa kết quả truy vấn rồi gửi trả cho người dùng.1 Cấu trúc chung của một trang HTML <html> <head> <title>Tiêu đề của trang Web</title> </head> <body> <!-các thẻ html và nội dung sẽ hiển thị--> </body> </html> 2.2 Các thẻ HTML cơ bản - Thẻ <head>. </head> tạo đầu mục trang. </title> tạo tiêu đề trang trên thanh tiêu đề, đây là thẻ bắt buộc.
Thẻ title cho phép trình bày chuỗi trên thanh tựa đề của trang web mỗi khi trang Web đó được duyệt trên trình duyệt web. </body> tất cả các thông tin khai báo trong thẻ <body> đều có thể xuất hiện trên trang web. Những thông tin này có thể nhìn thấy trên trang web. </p> tạo một đoạn mới.
</font> thay đổi phông chữ, kích cỡ và màu kí tự. Vũ Tùng Lâm – CT1601 9 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trường ĐHDL Hải Phòng - Thẻ <table>. </table> đây là thẻ định dạng bảng trên trang web. Sau khi khai báo thẻ này, phải khai báo các thẻ hàng <tr> và thẻ cột <td> cùng với các thuộc tính của nó.
- Thẻ <img /> cho phép chèn hình ảnh vào trang web. Thẻ này thuộc loại thẻ không có thẻ đóng. </a> là loại thẻ dùng để liên kết giữa các trang web hoặc liên kết đến địa chỉ Internet, Mail hay Intranet (URL) và địa chỉ trong tập tin trong mạng cục bộ (UNC). - Thẻ <input /> cho phép người dùng nhập dữ liệu hay chỉ thị thực thi một hành động nào đó, thẻ Input bao gồm các loại thẻ như: text, password, submit, button, reset, checkbox, radio, hidden, image.
< \textarea> cho phép người dùng nhập liệu với rất nhiều dòng. Với thẻ này không thể giới hạn chiều dài lớn nhất trên trang Web. - Thẻ <select> … </select> cho phép người dùng chọn phần tử trong tập phương thức đã được định nghĩa trước. Nếu thẻ <select> cho phép người dùng chọn một phần tử trong danh sách phần tử thì thẻ <select> sẽ giống như combobox.
Nếu thẻ <select> cho phép người dùng chọn nhiều phần tử cùng một lần trong danh sách phần tử, thẻ <select> đó là dạng listbox.