Chương 1: Tổng quan Đặt vấn đề, mục tiêu, nội dung nghiên cứu, giới hạn và bố cục đề tài. − Chương 2: Cơ sở lý thuyết Trình bày về quy trình hoạt động của hệ thống. Giới thiệu phần cứng và các phần mềm công cụ được sử dụng trong đề tài. − Chương 3: Tính toán và thiết kế Giới thiệu về hệ thống, tính toán thiết kế phù hợp, sơ đồ nguyên lý, lưu đồ giải thuật, thi công hệ thống và viết phần mềm.
− Chương 4: Thi công hệ thống và kết quả Trình bày quá trình thi công mạch, kết quả đạt được. − Chương 5: kết luận và hướng phát triển Trình bày nhận xét các kết quả đạt được từ mô hình, mức độ hoàn thiện đề tài và trình bày kết luận nêu hướng phát triển. − Chương 6: Tài liệu tham khảo và phụ lục Tài liệu tham khảo và phụ lục. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 2 CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÍ THUYẾT Chương 2.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÍ DỮ LIỆU BỆNH NHÂN TRONG BỆNH VIỆN 2.1 Phương pháp quản lí dữ liệu bệnh nhân Ngày nay cùng với sự phát triển vược bậc của khoa học kỹ thuật thì điện tử kết hợp với công nghệ thông tin là một trong những lĩnh vực có nhiều đóng góp thiết thực nhất để phục vụ cuộc sống của con người, một công cụ hỗ trơ đắc lực nhất trong công tác quản lí dữ liệu, bên cạnh đó trong lĩnh vực y tế cũng được áp dụng trong việc quản lí các thông tin liên quan đến bệnh nhân như: các thông tin cá nhân, hồ sơ bệnh án, lịch sử khám bệnh, nhưng sau khi tìm hiểu tại các bệnh viện hiện nay thì đa số việc áp dụng còn rất nhiều hạn chế vì vậy nhóm đã làm đề tài với mong muốn để giải quyết vấn đề về quản lí dữ liệu bệnh nhân.2 Nhu cầu trong việc quản lí dữ liệu bệnh nhân tại các bệnh viện Trong quá trình tìm hiểu tại nhiều nơi và xem nhiều tài liệu khác nhau, một bệnh viện có rất nhiều khoa như: khoa xét nghiệm, khoa sinh hóa, khoa thần kinh, khoa tai mũi họng. Trong mỗi khoa còn có rất nhiều các phòng ban nhỏ nên lượng thông tin của bệnh nhân rất khó kiểm soát. Trong nội dung của đề tài nhóm đã nghiên cứu khách quan làm đề tài để đồng bộ tất cả các dữ liệu của bệnh nhân lại để người dùng dễ dàng trong công tác quản lí và từ những thông tin đã tìm hiều trước đó đề tài sẽ có những yêu cầu sau: − Phần mềm có chức năng thêm, xóa, chỉnh sửa các thông tin của bệnh nhân thông qua tài khoản của người dùng hoặc cho phép tạo tài khoản để đăng nhập. − Lưu trữ được thông tin bệnh nhân với số lượng lớn.
− Đáp ứng và dễ dàng tìm kiếm tất cả các thông tin cơ bản của bệnh nhân. − Cho phép người dùng tìm kiếm thông tin bệnh nhân với mã thẻ đọc được của mỗi bệnh nhân. Quản lý các thông tin cơ bản của bệnh nhân như: họ và tên, địa chỉ, số điện thoại, ngày vào, ngày ra, và hồ sơ khám bệnh. − Quản lý và xuất hồ sơ của bệnh nhân theo mã thẻ, ngày vào hoặc cho từng đơn thuốc khác nhau của bệnh nhân.
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 3 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÍ THUYẾT 2.2 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG RFID 2.1 Giới thiệu Công Nghệ RFID Công nghệ RFID (Radio Frequency Identification) là công nghệ nhận dạng đối tượng bằng sóng vô tuyến, cho phép một thiết bị đọc có thể đọc thông tin chưa trong một thiết bị khác ở một khoảng cách gần mà không cần phải có một sự tiếp xúc vật lý nào. Một hệ thống RFID thường bao gồm 2 phần chính là thẻ tag (chip RFID chứa thông tin) và bộ đọc (reader) đọc các thông tin trên chip [1]. Kỹ thuật RFID sử dụng truyền thông không dây trong tải tần sóng vô tuyến để truyền dữ liệu từ các thẻ tag đến bộ đọc.
Bộ đọc dữ liệu của tag và gửi thông tin để hệ thống để xử lý trên cơ sở dữ liệu [1]. Dạng đơn giản và phổ biến nhất được sử dụng hiện nay là hệ thống RFID bị động. Trong đó bộ đọc truyền một tín hiệu tần số vô tuyến thông qua anten đến một con chip, sau đó bộ đọc sẽ nhận lại thông tin phản hồi từ chip và gửi đến máy tính để xử lý thông tin. Các con chip từ các thẻ tag này không cần nguồn nuôi, chúng sử dụng năng lượng phát ra từ tín hiệu được gửi bởi bộ đọc [1].
Thẻ RFID là thiết bị có thể lưu trữ và truyền dữ liệu về bộ đọc bằng sóng vô tuyến. Trong đó các thẻ thường lưu trữ thông tin về các sản phẩm nào đó. Dữ liệu có thể là một số nhận dạng đơn giản được lưu trữ trong một thẻ chỉ đọc hoặc dữ liệu phức tạp hơn. Các thẻ phức tạp hơn này có thể chứa được các dữ liệu về ngày sản xuất số serial, hoặc thậm chí một số loại đặc biệt còn chưa các cảm biến để theo dõi nhiệt độ trung bình hoặc các loại dữ liệu khác.
Thẻ RFID gồm chip bán dẫn nhỏ (bộ nhớ của chip có thể chứa từ 96 đến 512 bit dữ liệu, nhiều gấp 64 lần so với mã vạng) và anten được thu nhỏ trong một số hình thức đóng gói. Vài thẻ RFID giống như những nhãn giấy và được ứng dụng để bỏ vào hộp và đóng gói. Một số khác được sản xuất thành các miếng da bao cổ tay. Mỗi thẻ được lập trình với một nhận dạng duy nhất cho phép theo dõi không dây đối tượng hoặc con người đang gắn thẻ đó.
Khi thẻ đi vào vùng sóng điện từ, nó sẽ phát hiện ra tín hiệu kích hoạt từ đầu đọc và sẽ phát thông tin nhận dạng đến đầu đọc. Đầu đọc giải mã dữ liệu được mã hóa trong chip (sóng vô tuyến phản xạ từ thẻ) và gửi vào hệ thống để xử lý. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 4 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÍ THUYẾT Hình 2.1: Một số thẻ RFID thông dụng hiện nay Hình 2.2: Giao tiếp giữa thẻ Tag và đầu đọc 2.2 Các Thành Phần Hệ Thống RFID Một hệ thống RFID bao gồm các thành phần sau: − Reader: là thành phần bắt buộc, thường được tích hợp sẵn cả anten.
− Thẻ tag: là thành phần bắt buộc với mọi hệ thống RFID. − Thiết bị xử lý: bao gồm các vi xử lý có khả năng nhận được mã tag được gửi về từ reader, sau đó gửi lên hệ thống. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 5 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÍ THUYẾT − Ngoài ra các hệ thống lớn còn được kết nối với các máy tính, hạ tầng mạng để truyền nhận thông tin của thẻ tag, thực hiện các tác vụ như liên kết tài khoản, thông tin, tiền phí.Cũng như có các cơ cấu chấp hành để thực thi các yêu cầu đặt ra với hệ thống.3 Ưu và nhược điểm của hệ thống RFID ➢ Ưu điểm − Đọc với tốc độ cao mà không cần tiếp xúc vậy lý: nhiều đối tượng có thể được quét tại cùng một thời điểm, có thể lên đến 40 thẻ trong 3 giây làm giảm thời gian hoạt động tăng năng suất của hệ thống.
− Khả năng đọc và ghi dữ liệu nhiều lần: một số thẻ cho phép đọc và ghi dữ liệu nhiều lần, từ đó làm giảm chi phí hoạt động của hệ thống, cũng như của người sử dụng. − Nhỏ gọn, bền: các thẻ RFID hoạt động khá tốt trong môi trường không thuận lợi (nóng ẩm, bụi bẩn. − Một số thẻ RFID, đặc biệt là các thẻ thụ động không cần phải cung cấp nguồn để có thể hoạt động, từ đó nâng cao tính tiện lợi của hệ thống. − Việc áp dụng công nghệ RFID vào các lĩnh vực của đời sống làm tăng năng suất lao động, đồng thời tự động hoát các quy trình, sản xuất, thay thế các hoạt động đòi hỏi việc phải lặp đi lặp lại với tần suất cao của con người, từ đó giảm thiểu, triệt tiêu những sai sót có thể xảy ra.
− Kiểm kê với tốc độ cao mà không cần tiếp xúc: Nhiều đối tượng có thể được quét tại cùng một thời điểm, có thể lên đến 40 thẻ trong 1 giây. Kết quả là thời gian để đếm các đối tượng đã giảm thực sự. ➢ Nhược điểm − Khả năng kiểm soát các thiết bị còn hạn chế: thẻ dễ bị nhiều sóng trong môi trường nước và kim loại. − Các đầu đọc có thể đọc chồng lên nhau: vì nhiệm vụ của các đầu đọc thẻ là gửi tín hiệu đến các thẻ tag, sau đó nhận tín hiệu gửi về, vì thế trong một số trường hợp có thể xảy ra việc đọc chồng chéo lên nhau.
− Giá thành của hệ thống RFID hiện nay vẫn còn khá cao, xét đến tính thực tế ở Việt Nam thì vẫn chưa thể ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 6 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÍ THUYẾT 2.3 GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM PHPMYADMIN 2.1 Giới thiệu về phpMyAdmin PhpMyAdmin là phần mềm mã nguồn mở được viết bằng ngôn ngữ PHP nhằm giúp người dùng (thường là các nhà quản trị cơ sở dữ liệu hay database administrator) có thể quản lý cơ sở dữ liệu MySQL thông qua giao diện web thay vì sử dụng giao diện cửa sổ dòng lệnh (command line interface). Sử dụng phpMyAdmin người dùng có thể thực hiện được nhiều tác vụ khác nhau như khi sử dụng cửa sổ dòng lệnh.
Các tác vụ này bao gồm việc tạo, cập nhật và xoá các cơ sở dữ liệu, các bảng, các trường, dữ liệu trên bảng, phân quyền và quản lý người dùng phpMyAdmin là một công cụ hoàn hảo để duyệt cơ sở dữ thể được coi là một công cụ quản trị đầy đủ tính năng.2 Giới thiệu về cơ sở dữ liệu MySQL trong phpMyAdmin Hình 2.3: Giao diện đăng nhập phpMyAdmin ➢ Giới thiệu SQL là viết tắt của cụm từ Structure Query Language, tạm dịch là ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc hay được gọi là Cơ sở dữ liệu Thông qua phpMyAdmin nó người dùng có thể quản lý cơ sở dữ liệu MySQL thông qua giao diện web phpMyAdmin BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 7 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÍ THUYẾT online người sử dụng có thể thực hiện nhiều tác vụ khác nhau như cập nhập chỉnh sửa bảng, trường dữ liệu, phân quyền cho người dùng.4: Giao diện đăng nhập MySQL Hướng dẫn tạo cơ sở dữ liệu và truy vấn Hình 2.5: Tạo các trường dữ liệu mới Trong giao diện đăng nhập MySQL ta chọn New để tạo một database có tên timkiem trong cơ sở dữ liệu tìm kiếm ta chọn new để tạo các cơ sở dữ liệu.