Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế "Hình thành và phát triển vùng thành phố Cần Thơ" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Minh Sơn, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Trọng Hanh và TS. Nguyễn Hữu Khánh, bảo vệ tại Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) năm 2022, thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển (Mã số: 9.05).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quá trình đô thị hóa là xu thế phát triển khách quan của kinh tế - xã hội toàn cầu. Theo dự báo của Liên Hợp Quốc, đến năm 2050 sẽ có 68% dân số thế giới sinh sống tại các khu vực đô thị. Sự tích tụ không gian và liên kết kinh tế giữa đô thị trung tâm với khu vực phụ cận hình thành nên các vùng thành phố (VTP) đóng vai trò là đầu tàu tăng trưởng kinh tế.
Tại Việt Nam, hai vùng đô thị lớn đã được lập và phê duyệt quy hoạch xây dựng là Vùng Thủ đô Hà Nội và Vùng Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, việc triển khai trên thực tế bộc lộ 4 bất cập cơ bản:
- Phạm vi, ranh giới vùng thành phố được xác định còn mang tính duy ý chí, chủ quan và áp đặt bằng quyết định hành chính;
- Nội dung phát triển tiếp cận thuần túy theo kỹ thuật chuyên ngành, chưa bắt kịp tính tích hợp theo quy định của Luật Quy hoạch năm 2017;
- Hoạt động đầu tư phát triển nặng về tính "vật thể", chủ yếu tập trung vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật;
- Mô hình quản lý và thể chế liên kết vùng chưa phát huy hiệu quả thực tế.
Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về "Quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045" và Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 25/10/2022 của Chính phủ về "Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050" đã xác định vùng đô thị Cần Thơ là một trong bốn vùng đô thị lớn của quốc gia (cùng với Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng). Bên cạnh đó, Quyết định số 287/QĐ-TTg ngày 28/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã định vị vùng thành phố Cần Thơ là vùng kinh tế - kỹ thuật động lực. Mặc dù vậy, phạm vi ranh giới, cấu trúc không gian và nội hàm kinh tế của vùng thành phố Cần Thơ chưa được luận chứng dựa trên cơ sở khoa học định lượng và phương pháp tiếp cận đa ngành.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về hình thành và phát triển vùng thành phố; đánh giá thực trạng phát triển trên địa bàn nghiên cứu; từ đó đề xuất phương hướng, cơ cấu quy hoạch và các giải pháp hoàn thiện quá trình hình thành, phát triển vùng thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Nhiệm vụ nghiên cứu chủ yếu:
- Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về hình thành và phát triển vùng thành phố dưới giác độ chuyên ngành kinh tế phát triển.
- Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn quốc tế (London, Berlin-Brandenburg, Jakarta, Manila) và bài học thực tế từ Vùng Thủ đô Hà Nội, Vùng TP. Hồ Chí Minh.
- Nhiệm vụ 3: Xây dựng luận cứ khoa học, sử dụng các mô hình định lượng để xác định phạm vi, ranh giới và vùng ảnh hưởng của vùng thành phố Cần Thơ.
- Nhiệm vụ 4: Phân tích, đánh giá thực trạng hình thành và phát triển vùng thành phố Cần Thơ từ năm 2010 đến nay, chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân cản trở.
- Nhiệm vụ 5: Đề xuất quan điểm, mục tiêu, chỉ tiêu phát triển, định hướng cơ cấu quy hoạch và các giải pháp hoàn thiện quá trình hình thành, phát triển vùng thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các định hướng và giải pháp hoàn thiện quá trình hình thành và phát triển vùng thành phố Cần Thơ với phạm vi, ranh giới được xác định trong luận án.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các cơ sở lý luận kinh tế phát triển và khoa học liên ngành về khái niệm vùng thành phố, các nhân tố ảnh hưởng, tiêu chí đánh giá, cơ cấu quy hoạch và cơ chế quản trị vùng.
- Phạm vi không gian: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), trọng tâm là không gian vùng thành phố Cần Thơ được xác định gồm 7 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội tập trung giai đoạn 2010–2020 (cập nhật đến thời điểm nghiên cứu); rà soát khung pháp lý từ năm 2001 (Nghị định 72/2001/NĐ-CP); định hướng và giải pháp đề xuất cho giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Luận án đã tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu ngoài nước theo các nhóm nội dung:
- Nhận thức và khái niệm: Thuật ngữ conurbation được Patrick Geddes (1915) và C.B. Fawcett (1932) sử dụng để mô tả sự kết tụ đô thị; R.D. McKenzie (1933) đưa ra thuật ngữ metropolitan area; R.E. Dickinson (1947) sử dụng thuật ngữ city region; Allen J. Scott (2001) phát triển khái niệm global city region; Michael Neuman và Angela Hull (2009) hệ thống hóa các khái niệm megacities, polycentric metropolises, mega-regions.
- Lý thuyết vị trí và không gian kinh tế: Johann Heinrich von Thünen (1826) với mô hình địa tô và chi phí vận tải trong "Vùng biệt lập"; Alfred Weber (1909) với lý thuyết chi phí tối thiểu (least cost theory) trong định vị công nghiệp; William Alonso (1964) với lý thuyết đấu giá địa tô (bid-rent theory); Walter Christaller (1933) với lý thuyết vị trí trung tâm (central place theory) về mạng lưới lục giác.
- Cực tăng trưởng và tiến trình lịch sử: N.S.B. Gras (1922) nghiên cứu kinh tế vùng đô thị; Jane Jacobs (1984) về quan hệ thương mại đô thị - vùng phụ cận; François Perroux (1955) và Albert O. Hirschman (1958) về cực tăng trưởng và phát triển phi cân bằng; John Friedmann và Goetz Wolff (1982), Paul L. Knox và Peter J. Taylor (1995), Saskia Sassen (1991, 2001) về thành phố toàn cầu; T.G. McGee và Ira M. Greenberg (1992) nghiên cứu thực nghiệm tại 5 vùng thành phố Đông Nam Á (Singapore, Kuala Lumpur, Jakarta, Manila, Bangkok); Báo cáo của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 2008) và UN-Habitat (2010/2011) về các cấu hình đô thị động lực.
- Mô hình cơ cấu quy hoạch: Ebenezer Howard (1898) với mô hình thành phố vườn; J. Vinuesa (1975) về liên kết đô thị hạt nhân - ngoại ô thông qua giao thông con lắc; David T. Herbert và Colin J. Thomas (1997) phân kỳ 4 giai đoạn tiến hóa của vùng thành phố; V.V. Vladimirov (1982) về mô hình cơ cấu quy hoạch vùng thành phố sinh thái; R. Pujadas và J. Font (1998) phân loại 3 mô hình cơ cấu quy hoạch vùng thành phố lớn (tầng bậc hai cấp, phi tầng bậc đa cấp, quá độ).
- Quản trị vùng đô thị: Michael Bennett (1989, 1997) về sự tương thích giữa ranh giới hành chính và không gian chức năng kinh tế; Daniel Antier (2005) tổng kết 3 phạm vi tham chiếu, 4 hình thái chính quyền và 5 kiểu chính quyền đô thị lớn; Mike Coombes (2014) về phương pháp ranh giới dựa trên dòng di chuyển lao động; các luận án tiến sĩ của C. Hoole (2016) tại Anh, A. Brady (2016) tại Ireland, và K. Ramokgopa (2016) tại Nam Phi.
| Hướng nghiên cứu chính |
Tác giả, công trình tiêu biểu |
Đóng góp lý thuyết / Phát hiện trọng tâm |
| Khái niệm và nhận diện vùng đô thị |
Geddes (1915), Fawcett (1932), McKenzie (1933), Dickinson (1947), Scott (2001) |
Nhận diện sự chuyển dịch từ đô thị đơn lẻ sang các quần tụ đô thị, vùng thành phố đa cực và vùng thành phố toàn cầu. |
| Lý thuyết vị trí và không gian kinh tế |
von Thünen (1826), Weber (1909), Alonso (1964), Christaller (1933) |
Xác lập vai trò của chi phí vận tải, khoảng cách, địa tô và tính tầng bậc của các vị trí trung tâm đối với việc tổ chức không gian. |
| Cơ cấu quy hoạch và tiến hóa không gian |
Howard (1898), Herbert & Thomas (1997), Vladimirov (1982), Pujadas & Font (1998) |
Phân kỳ 4 giai đoạn tiến hóa không gian đô thị; xây dựng các mô hình cơ cấu quy hoạch đơn tâm, đa cực và cân bằng sinh thái. |
| Quản trị và thể chế vùng |
Bennett (1989, 1997), Antier (2005), Coombes (2014), Hoole (2016), Brady (2016) |
Phân tích xung đột giữa ranh giới hành chính cố định và ranh giới chức năng kinh tế mở; đề xuất các hình thái điều phối vùng. |
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Phát triển kinh tế vùng và lãnh thổ: Hoàng Bá Thịnh (2009), Nguyễn Xuân Thu và Nguyễn Văn Phú (2004), Nguyễn Trọng Xuân (2012), Đàm Văn Nhuệ và cộng sự (2009), Lê Thu Hoa (2003), Cao Ngọc Lân và tập thể Ban Phát triển Vùng - Viện Chiến lược phát triển (2013) nghiên cứu về phân vùng kinh tế, phát triển trọng điểm và tái cơ cấu không gian lãnh thổ.
- Quy hoạch và quản lý đô thị: Nguyễn Đình Hương và Nguyễn Hữu Đoàn (2003), Trần Trọng Hanh (2008), Auriac và Vũ Chí Đồng (2004), Nguyễn Hữu Đoàn (2010) phân tích các đặc trưng đô thị hóa, hệ thống phân loại đô thị và sức hút của các trung tâm lớn.
- Vùng thành phố và vùng Cần Thơ: Nguyễn Mạnh Quyền (2012) về vùng phụ cận Hà Nội; Lưu Đức Cường và Vũ Tuấn Vinh (2017) về liên kết vùng Thủ đô; Trần Trọng Hanh (2018) đề xuất phương án phân vùng định cư thích ứng biến đổi khí hậu tại ĐBSCL gồm 6 tỉnh/thành; Lê Minh Sơn và Bùi Kiều Anh (2018) kiểm định định lượng tác động tích cực của cơ cấu không gian đến tăng trưởng kinh tế tại 13 tỉnh ĐBSCL giai đoạn 2010–2016.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Các công trình trong nước chủ yếu tiếp cận vùng đô thị dưới góc độ quy hoạch kiến trúc - xây dựng thuần túy hoặc nghiên cứu kinh tế vùng chung chung, thiếu sự kết hợp giữa lý luận kinh tế phát triển với các công cụ định lượng không gian để:
- Định nghĩa chuẩn xác vùng thành phố phù hợp với thể chế quản lý nhà nước của Việt Nam;
- Kiểm chứng khoa học ranh giới vùng thành phố Cần Thơ dựa trên lực hấp dẫn kinh tế và vùng ảnh hưởng của đô thị hạt nhân thay vì quyết định hành chính cảm tính;
- Thiết lập khung tiêu chí đánh giá và cơ chế quản trị vùng mang tính khả thi.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung khái niệm và lý thuyết sử dụng
Luận án xác lập hệ thống khái niệm chuẩn mực:
- Vùng thành phố (City Region - tr. 28): Là vùng lãnh thổ tích hợp bao gồm hai bộ phận cấu thành riêng biệt nhưng có kết nối và tương tác với nhau qua các mối quan hệ chức năng ổn định, thường xuyên và hàng ngày về kinh tế, văn hoá, xã hội và môi trường sinh thái, trong đó thành phố trung tâm hoặc thành phố mẹ giữ vai trò dẫn dắt các khu vực lãnh thổ bao quanh, nơi bố trí các đô thị vệ tinh hoặc đối trọng chịu sự ảnh hưởng của thành phố trung tâm cùng phát triển.
- Phát triển vùng thành phố (tr. 33): Là quá trình thay đổi chất và lượng một cách tích cực, tăng tiến, toàn diện về kinh tế, xã hội, môi trường của một vùng thành phố.
- Hình thành vùng thành phố (tr. 30): Là sự vận động và thay đổi của các mối quan hệ kinh tế - xã hội giữa một thành phố trung tâm và vùng lãnh thổ lân cận để trở thành một vùng thành phố chức năng.
- Cơ cấu quy hoạch vùng thành phố (tr. 29): Là việc thiết lập một tổ chức bao gồm các bộ phận chủ yếu cấu thành vùng thành phố cho thời kỳ xác định, được liên kết dựa trên các mối quan hệ kinh tế - xã hội và thiên nhiên, tương tác giữa các bộ phận trong vùng thành phố nhằm mục tiêu phát triển hiệu quả và bền vững; có thể được sơ đồ hóa nhằm phục vụ quản lý nhà nước.
Bốn đặc trưng cơ bản của vùng thành phố:
- Có phạm vi, ranh giới hành chính - không gian được xác định rõ ràng;
- Có cơ cấu quy hoạch cụ thể, thể hiện rõ chức năng các phân vùng;
- Có mối liên hệ chức năng ổn định, thường xuyên và hàng ngày giữa trung tâm và ngoại vi;
- Thành phố trung tâm (thành phố mẹ) giữ vai trò hạt nhân và có sức ảnh hưởng nổi trội.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án áp dụng kết hợp các phương pháp tiếp cận hệ thống, tiếp cận tổng thể và liên ngành, với sự hỗ trợ của các công cụ phân tích dữ liệu:
- Phương pháp định lượng không gian:
- Mô hình trọng lực (Gravity Model): Dựa trên lý thuyết vật lý xã hội (J.Q. Stewart, W. Isard) để tính toán lực hút tương tác không gian giữa các địa phương trong vùng ĐBSCL:
$$F_{ij} = G \cdot \frac{M_i \cdot M_j}{D_{ij}^\beta}$$
- Công thức tiềm năng ảnh hưởng: Đánh giá độ lan tỏa của TP. Cần Thơ dựa trên các biến số quy mô kinh tế, dân số và khoảng cách địa lý.
- Phương pháp hồi quy OLS (Ordinary Least Square): Ước lượng các hệ số co giãn và tham số của mô hình trọng lực thông qua dạng tuyến tính logarit hóa theo hướng dẫn của E. Sheppard.
- Phương pháp Hệ thống thông tin địa lý (GIS): Sử dụng phần mềm ArcGIS kết hợp kỹ thuật nội suy khoảng cách nghịch đảo có trọng số (Inverse Weight Distance - IWD) trên hệ quy chiếu WGS để xây dựng bản đồ bề mặt tương tác không gian theo các chỉ tiêu GRDP, thị trường, thu nhập và kịch bản ngập lụt.
- Phương pháp dự báo kinh tế lượng:
- Mô hình chuỗi thời gian ARIMA (thực hiện trên phần mềm kinh tế lượng R với 4 kịch bản);
- Phương pháp hệ số vốn đầu tư (ICOR);
- Phương pháp dự báo theo mục tiêu GDP bình quân đầu người của Đại hội XIII (tính toán qua phần mềm Excel).
- Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Dữ liệu Niên giám thống kê quốc gia và 13 tỉnh ĐBSCL giai đoạn 2010–2020 của Tổng cục Thống kê (TCTK);
- Ma trận khoảng cách thực tế giữa các trung tâm hành chính tỉnh trích xuất qua Giao diện lập trình ứng dụng (Microsoft Bing Maps API);
- Các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch ngành và kịch bản biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan nghiên cứu về hình thành và phát triển vùng thành phố
Chương 1 hệ thống hóa các trường phái học thuật trên thế giới về vùng đô thị, phân tích sự chuyển dịch từ các lý thuyết vị trí cổ điển (von Thünen, Weber, Christaller, Alonso) sang các mô hình hiện đại về mạng lưới thành phố toàn cầu và quản trị vùng (Bennett, Antier). Tác giả làm rõ 4 giai đoạn tiến hóa không gian của một vùng đô thị theo Herbert và Thomas:
- Giai đoạn 1 (Tiền công nghiệp): Đô thị lõi chỉ có mối liên hệ sơ khai với vùng nông thôn liền kề;
- Giai đoạn 2 (Công nghiệp hóa): Tăng trưởng tập trung cao độ tại một đô thị hạt nhân gắn với hạ tầng hướng tâm;
- Giai đoạn 3 (Hậu công nghiệp hóa): Hình thành cấu trúc đơn tâm với các đô thị vệ tinh phụ thuộc;
- Giai đoạn 4 (Hậu công nghiệp): Phát triển thành cụm đô thị liên hợp đa cực với hệ thống kết nối phức hợp.
Tại Việt Nam, luận án đánh giá thực trạng các công trình về phát triển vùng lãnh thổ và quản lý đô thị, chỉ ra sự thiếu vắng các cơ sở định lượng để phân định ranh giới vùng thành phố Cần Thơ, từ đó xác lập 5 khoảng trống học thuật mà luận án tập trung giải quyết.
Chương 2. Cơ sở lý luận, thực tiễn về hình thành và phát triển vùng thành phố
Chương 2 xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh cho vùng thành phố trong bối cảnh Việt Nam, đề xuất phân loại thành 2 nhóm: VTP loại Đặc biệt (trung tâm là đô thị loại đặc biệt) và VTP loại I (trung tâm là đô thị loại I trực thuộc Trung ương theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13); phân cấp quản lý thành VTP cấp quốc gia (Hà Nội, TP.HCM) và VTP cấp vùng (Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ theo Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13).
Tác giả phân tích 4 bài học quốc tế tiêu biểu:
- Vùng Đại London (Anh): Kiểm soát mở rộng không gian bằng vành đai xanh (Green Belt) và phân định ranh giới theo dòng dịch chuyển lao động;
- Vùng Thủ đô Berlin-Brandenburg (Đức): Cơ chế phối hợp quy hoạch chung giữa hai bang độc lập;
- Vùng Jakarta / Jabodetabek (Indonesia): Thiết lập vùng thống kê tập trung để kiểm soát di dân và sử dụng đất;
- Vùng Metro Manila (Philippines): Thể chế quản quyền đô thị tập trung quản lý hạ tầng và dịch vụ công.
Nội dung trọng tâm của chương là quy trình 6 bước ứng dụng mô hình trọng lực và GIS để kiểm chứng các phương án phân vùng ĐBSCL. Kết quả kiểm chứng khoa học đã bác bỏ phương án phân vùng hành chính thuần túy và phương án sinh thái hẹp, luận chứng lựa chọn phương án Vùng thành phố Cần Thơ gồm 7 tỉnh, thành phố: TP. Cần Thơ (hạt nhân), An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh.
| Tỉnh / Thành phố trong VTP |
Vai trò / Vị trí trong cấu trúc vùng thành phố Cần Thơ |
| TP. Cần Thơ |
Đô thị hạt nhân trung tâm, trung tâm dịch vụ, đào tạo, y tế, khoa học công nghệ và đầu mối thương mại của toàn vùng. |
| An Giang |
Đô thị đối trọng phía Tây Bắc, trung tâm kinh tế biên mậu, nông nghiệp công nghệ cao và du lịch sinh thái - văn hóa. |
| Đồng Tháp |
Vùng đệm kinh tế nông nghiệp, công nghiệp chế biến, cửa ngõ kết nối với Vùng TP. Hồ Chí Minh. |
| Vĩnh Long |
Cực liên kết trực tiếp phía Đông, trung tâm công nghiệp phụ trợ, giáo dục - đào tạo và nông sản chất lượng cao. |
| Hậu Giang |
Vùng mở rộng phát triển công nghiệp, dịch vụ logistics gắn liền với không gian kinh tế nội hạt Cần Thơ. |
| Sóc Trăng |
Cực liên kết phía Đông Nam, kinh tế nông - thủy sản xuất khẩu, năng lượng tái tạo và hướng ra hành lang kinh tế ven biển. |
| Trà Vinh |
Vùng chuyển tiếp sinh thái ven biển, trung tâm kinh tế biển, điện gió, cảng biển và bảo tồn văn hóa đặc trưng. |
Chương 3. Thực trạng hình thành và phát triển vùng thành phố Cần Thơ
Chương 3 phân tích chi tiết dữ liệu thực trạng giai đoạn 2010–2020:
- Kinh tế: Quy mô GRDP của VTP Cần Thơ đóng góp tỷ trọng chi phối trong toàn vùng ĐBSCL. Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì mức ổn định, dịch chuyển dần từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ nhưng tốc độ chuyển dịch còn chậm.
- Dân số và đô thị hóa: Mật độ dân số tập trung cao tại khu vực trung tâm (TP. Cần Thơ) và dải đô thị ven sông Tiền, sông Hậu; tỷ lệ đô thị hóa của vùng còn thấp hơn bình quân cả nước; tình trạng xuất cư thuần sang vùng Đông Nam Bộ diễn ra liên tục theo số liệu Tổng điều tra dân số 01/04/2019.
- Sử dụng đất và hạ tầng: Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo; hạ tầng giao thông đường bộ đang trong quá trình nâng cấp trục cao tốc Bắc - Nam phía Đông và trục ngang; hạ tầng đường thủy nội địa có lợi thế tự nhiên lớn nhưng chưa được khai thác đồng bộ; năng lực logistics còn manh mún.
- Môi trường và biến đổi khí hậu: Nguy cơ tổn thương nghiêm trọng do ngập lụt, sụt lún đất và xâm nhập mặn theo kịch bản nước biển dâng 100cm của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Tổ chức quản lý: Thiếu thể chế điều phối vùng chính thức; các địa phương còn tình trạng đầu tư dàn trải, cạnh tranh thu hút FDI và cảng biển thiếu liên kết.
Chương 4. Định hướng và giải pháp hoàn thiện quá trình hình thành và phát triển vùng thành phố Cần Thơ
Luận án xây dựng mục tiêu phát triển đến năm 2030, tầm nhìn 2050; đề xuất mô hình cơ cấu quy hoạch không gian mở, đa cực gắn với dải sinh thái sông Tiền - sông Hậu.
Các nhóm giải pháp đồng bộ:
- Giải pháp quy hoạch và dữ liệu: Hoàn thiện cơ sở dữ liệu GIS không gian vùng phục vụ lập kế hoạch phát triển tích hợp.
- Giải pháp thể chế quản trị: Thành lập Hội đồng điều phối Vùng thành phố Cần Thơ do Phó Thủ tướng Chính phủ làm Chủ tịch, có cơ quan giúp việc chuyên trách và quỹ phát triển hạ tầng vùng.
- Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế tuần hoàn, kinh tế số và logistics gắn với hệ thống chợ đầu mối nông sản tại Cần Thơ.
- Giải pháp phát triển hạ tầng giao thông tổng hợp: Hoàn thiện mạng lưới cao tốc đối ngoại, nâng cấp cụm cảng biển Cần Thơ - Trần Đề, phát triển giao thông thủy nội địa và nghiên cứu tuyến đường sắt TP.HCM - Cần Thơ.
- Giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu: Kiểm soát không gian ngập nước, phân vùng sinh thái thích ứng mặn - ngọt, bố trí lại các cụm dân cư nông thôn an toàn.
- Giải pháp huy động vốn và khoa học công nghệ: Kết hợp nguồn vốn ngân sách Trung ương, ODA và cơ chế đối tác công - tư (PPP).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và học thuật
- Bổ sung và chuẩn hóa khái niệm "vùng thành phố", "hình thành vùng thành phố", "phát triển vùng thành phố" và "cơ cấu quy hoạch vùng thành phố" phù hợp với hệ thống pháp lý quy hoạch và thực tiễn phát triển đô thị Việt Nam.
- Thiết lập khung phân tích đánh giá vùng thành phố dựa trên 4 đặc trưng cốt lõi và hệ thống 4 nhóm tiêu chí toàn diện (kinh tế, xã hội - đô thị hóa, không gian - hạ tầng - môi trường, thể chế quản trị).
- Đề xuất khung phân loại (Đặc biệt, Loại I) và phân cấp quản lý (Cấp quốc gia, Cấp vùng) vùng thành phố tại Việt Nam.
- Vận dụng thành công mô hình trọng lực kết hợp hồi quy OLS và GIS nội suy không gian để phân định ranh giới chức năng của một vùng thành phố.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Luận chứng xác định phạm vi không gian vùng thành phố Cần Thơ bao gồm 7 đơn vị hành chính cấp tỉnh (Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh), cung cấp cơ sở định lượng để hoàn thiện việc phân vùng trong Quy hoạch vùng ĐBSCL thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định số 287/QĐ-TTg.
- Cung cấp luận cứ cho Chính phủ, Ban Chỉ đạo quy hoạch quốc gia, UBND TP. Cần Thơ và 6 tỉnh liên quan trong việc triển khai Nghị quyết số 06-NQ/TW và Nghị quyết số 138/NQ-CP về quản lý và phát triển mạng lưới đô thị tương tác.
- Đề xuất bộ giải pháp quản trị vùng và danh mục các định hướng quy hoạch không gian, giao thông, bảo vệ môi trường thích ứng kịch bản biến đổi khí hậu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Nghiên cứu tập trung đánh giá không gian 7 tỉnh thuộc vùng lõi ĐBSCL, chưa mở rộng phân tích chi tiết mối liên kết xuyên biên giới với Vương quốc Campuchia qua cửa khẩu An Giang, Đồng Tháp.
- Dữ liệu thực nghiệm phân tích dòng di chuyển (commuting) và lưu lượng hàng hóa thực tế giữa các tỉnh dựa chủ yếu trên dữ liệu thống kê gián tiếp và ma trận khoảng cách tính toán qua API, chưa có điều kiện khảo sát vi mô hành vi đi lại hàng ngày của từng hộ gia đình trên diện rộng.
Hướng nghiên cứu trong tương lai
- Ứng dụng dữ liệu lớn (Big Data) từ tín hiệu viễn thông di động để mô hình hóa chính xác lưu lượng di chuyển con lắc hàng ngày giữa đô thị trung tâm Cần Thơ và các đô thị phụ cận.
- Nghiên cứu sâu cơ chế tài chính đặc thù và phân bổ ngân sách vùng khi Luật Thủ đô và các luật chuyên ngành liên quan đến chính quyền đô thị, chính quyền vùng được Quốc hội xem xét sửa đổi, bổ sung.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo phục vụ nhiều đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế đô thị, Quản lý kinh tế, Quy hoạch không gian và Địa lý kinh tế. Phần cơ sở lý luận (Chương 2), mô hình trọng lực (Phụ lục D, E) và phương pháp dự báo ARIMA trên phần mềm R (Phụ lục G) là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng không gian.
- Cơ quan hoạch định chính sách: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng, Văn phòng Chính phủ trong việc xây dựng thể chế điều phối vùng và văn bản hướng dẫn Luật Quy hoạch.
- Chính quyền địa phương vùng ĐBSCL: UBND TP. Cần Thơ và các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh sử dụng định hướng cơ cấu quy hoạch và các chỉ tiêu phát triển đến năm 2030 để tích hợp vào Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định phạm vi, ranh giới vùng thành phố Cần Thơ gồm những tỉnh, thành phố nào?
Luận án xác định vùng thành phố Cần Thơ gồm 7 đơn vị hành chính cấp tỉnh trực thuộc Trung ương: Thành phố Cần Thơ (đô thị trung tâm hạt nhân) và 6 tỉnh lân cận gồm An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh.
2. Các công cụ và mô hình định lượng nào được tác giả ứng dụng để phân định ranh giới và dự báo phát triển vùng thành phố?
Luận án ứng dụng Mô hình trọng lực (Gravity Model) của Stewart và Isard; phương pháp hồi quy bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS) theo Sheppard; kỹ thuật nội suy khoảng cách nghịch đảo có trọng số (IWD) trên phần mềm ArcGIS; trích xuất ma trận khoảng cách qua API của Microsoft Bing Maps; mô hình chuỗi thời gian ARIMA chạy trên phần mềm R và phương pháp hệ số vốn đầu tư trên Excel.
3. Bốn bất cập lớn của hai vùng đô thị Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh được luận án chỉ ra là gì?
Bốn bất cập gồm: (1) Ranh giới xác định còn mang tính duy ý chí, hành chính; (2) Cách tiếp cận kỹ thuật chuyên ngành đơn lẻ, chưa mang tính quy hoạch tích hợp; (3) Đầu tư thiên về hạ tầng vật thể kỹ thuật; (4) Mô hình quản trị và thể chế điều phối chưa phát huy hiệu quả thực tế.
4. Luận án phân loại và phân cấp quản lý vùng thành phố ở Việt Nam như thế nào?
Luận án đề xuất phân loại thành 2 nhóm (VTP loại Đặc biệt và VTP loại I theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13); phân cấp quản lý thành 2 cấp: VTP cấp quốc gia (Vùng Thủ đô Hà Nội, Vùng TP. Hồ Chí Minh) và VTP cấp vùng (Vùng Hải Phòng, Vùng Đà Nẵng, Vùng Cần Thơ theo Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13).
5. Luận án đề xuất mô hình quản trị nào cho vùng thành phố Cần Thơ?
Luận án đề xuất thiết lập Hội đồng điều phối Vùng thành phố Cần Thơ do lãnh đạo Chính phủ làm Chủ tịch, thành viên là lãnh đạo các Bộ ngành và Chủ tịch UBND 7 tỉnh/thành phố trong vùng, được hỗ trợ bởi bộ máy giúp việc chuyên trách và Quỹ phát triển hạ tầng vùng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Hình thành và phát triển vùng thành phố Cần Thơ" của tác giả Lê Minh Sơn là công trình nghiên cứu hệ thống về lý luận và thực nghiệm trong lĩnh vực kinh tế phát triển ứng dụng vào tổ chức không gian lãnh thổ. Bằng việc kết hợp giữa khung lý thuyết kinh tế không gian và các công cụ phân tích định lượng (mô hình trọng lực, GIS, ARIMA), luận án đã xác lập căn cứ khoa học phân định phạm vi vùng thành phố Cần Thơ gồm 7 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vùng ĐBSCL. Các đề xuất về cơ cấu quy hoạch, phân cấp quản lý và thể chế điều phối cung cấp luận cứ thiết thực phục vụ triển khai các chủ trương lớn của Đảng và Chính phủ về phát triển đô thị bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.