Luận văn nghiên cứu lồng ghép các yếu tố biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất thành phố quy nhơn tỉnh bình định

Tài liệu nghiên cứu Luận văn nghiên cứu lồng ghép các yếu tố biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất thành phố quy, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Nông lâm Huế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2016

166
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC ĐỒ THỊ

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.3.3. Ý nghĩa kinh tế xã hội

2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

2.1.1. Về Biến đổi khí hậu

2.1.2. Về quy hoạch sử dụng đất

2.1.3. Mô hình trong tính toán ngập lũ do tác động của BĐKH và nước biển dâng

2.2. Cơ sở thực tiễn

2.2.1. Về Biến đổi khí hậu

2.2.2. Về nghiên cứu quy hoạch lồng ghép thích ứng BĐKH

2.2.3. Về nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất

2.2.4. Về nghiên cứu Quy hoạch sử dụng đất lồng ghép thích ứng với BĐKH

2.2.5. Một số đề tài nghiên cứu có liên quan

3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp thu thập, số liệu, tài liệu thứ cấp

3.3.2. Phương pháp điều tra thu thập, số liệu, tài liệu sơ cấp

3.3.3. Phương pháp mô hình toán thủy lực (mô hình Mike Flood)

3.3.4. Phương pháp bản đồ, biểu đồ (xây dựng bản đồ, biểu đồ nguy cơ ngập) kết hợp với công cụ GIS

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khái quát về vị trí thành phố Quy Nhơn và vùng mở rộng

4.1.1. Vị trí và mối quan hệ vùng

4.1.2. Điều kiện tự nhiên

4.1.3. Hiện trạng kinh tế - xã hội

4.1.4. Hiện trạng dân số - lao động

4.1.5. Hiện trạng đất đai

4.1.6. Hiện trạng khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế

4.1.7. Hiện trạng dịch vụ và du lịch

4.1.8. Hiện trạng nông lâm thủy sản

4.1.9. Hiện trạng về nhà ở

4.1.10. Hiện trạng phát triển đô thị - nông thôn

4.1.11. Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật

4.2. Khái quát phương án quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu

4.3. Các vấn đề cần giải quyết trong quy hoạch sử dụng đất thành phố Quy Nhơn hiện nay

4.4. Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất

4.5. Đánh giá sự ảnh hưởng của ngập lụt và triều cường đến các loại hình sử dụng đất

4.6. Biểu hiện của BĐKH và nước biển dâng tại Quy Nhơn, Bình Định

4.7. Đánh giá tác động ngập lụt đến các loại hình sử dụng đất trên địa bàn thành phố Quy Nhơn mở rộng

4.8. Phương án Quy hoạch sử dụng đất có tính đến ngập lụt và triều cường do BĐKH trên địa bàn thành phố Quy Nhơn mở rộng

4.9. Phân vùng định hướng sử dụng đất tính đến ảnh hưởng của ngập lũ và nước biển dâng

4.10. Phân cấp mức độ thích hợp sử dụng đất tính đến ảnh hưởng của ngập lũ và nước biển dâng

4.11. Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, lập và thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai có tính đến yếu tố thích ứng với BĐKH trong công tác quản lý đất đai

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về lồng ghép BĐKH vào quy hoạch sử dụng đất

Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thức lớn nhất mà nhân loại phải đối mặt trong thế kỷ 21. Việc lồng ghép biến đổi khí hậu vào các quy hoạch, đặc biệt là quy hoạch sử dụng đất, trở nên vô cùng quan trọng. Điều này giúp bảo vệ thành quả phát triển kinh tế - xã hội và giảm thiểu tác động tiêu cực từ các hiện tượng thời tiết cực đoan. Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của BĐKH, với sự gia tăng về tần suất và cường độ của các thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán. Do đó, việc chủ động ứng phó và thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua quy hoạch sử dụng đất là một yêu cầu cấp thiết. Theo đánh giá của các tổ chức quốc tế như WB, ADB và IPCC, BĐKH và nước biển dâng là những thách thức nghiêm trọng đối với Việt Nam trong việc thực hiện các mục tiêu quản lý sử dụng đất bền vững.

1.1. Tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng đất thích ứng BĐKH

Quy hoạch sử dụng đất đóng vai trò then chốt trong việc quản lý tài nguyên đất đai và định hướng phát triển kinh tế - xã hội. Việc lồng ghép các yếu tố biến đổi khí hậu vào quy hoạch giúp đảm bảo tính bền vững và khả năng chống chịu của các khu vực trước các tác động tiêu cực của BĐKH. Điều này bao gồm việc xác định các khu vực dễ bị tổn thương, đề xuất các giải pháp bảo vệ và thích ứng với biến đổi khí hậu, và phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả. Theo tài liệu gốc, việc hợp nhất (lồng ghép thích ứng và giảm thiểu với BĐKH vào quy hoạch tổng thể, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị thành phố Quy Nhơn có vai trò hết sức quan trọng trong việc bảo vệ thành quả và trong quá trình phát triển kinh tế xã hội (KT - XH) của tỉnh.

1.2. Bối cảnh biến đổi khí hậu tại Quy Nhơn Bình Định

Quy Nhơn, một thành phố ven biển thuộc tỉnh Bình Định, đang phải đối mặt với nhiều thách thức do BĐKH. Với chiều dài bờ biển hơn 34 km, thành phố dễ bị ảnh hưởng bởi nước biển dâng, xói lở bờ biển và ngập lụt. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt và hạn hán ngày càng trở nên phức tạp và gây ra những thiệt hại nặng nề về người và của. Do đó, việc nghiên cứu lồng ghép biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất tại Quy Nhơn là vô cùng quan trọng để bảo vệ cộng đồng và đảm bảo sự phát triển bền vững của thành phố. Theo tài liệu gốc, Quy Nhơn hội đủ các loại hình thiên tai có ở Bình Định, những hiện tượng thời tiết, khí hậu cực đoan xuất hiện ngày càng phức tạp và gây ra những thiệt hại nặng nề về người và của.

II. Thách thức từ BĐKH đối với quy hoạch sử dụng đất Quy Nhơn

Quy Nhơn đang đối mặt với nhiều thách thức do tác động của biến đổi khí hậu đến quy hoạch sử dụng đất. Nước biển dâng đe dọa các khu vực ven biển, gây ngập lụt và xói lở. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt và hạn hán gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, cơ sở hạ tầng và đời sống của người dân. Việc thiếu dữ liệu chi tiết về diễn biến BĐKH trong tương lai cũng gây khó khăn cho việc lập kế hoạch và đưa ra các quyết định phù hợp. Ngoài ra, sự phối hợp giữa các cấp chính quyền và các đơn vị liên quan trong việc lồng ghép biến đổi khí hậu vào quy hoạch còn hạn chế.

2.1. Nguy cơ ngập lụt và nước biển dâng ảnh hưởng đến sử dụng đất

Ngập lụt và nước biển dâng là những nguy cơ lớn nhất đối với quy hoạch sử dụng đất Quy Nhơn. Các khu vực ven biển và vùng trũng thấp có nguy cơ bị ngập lụt thường xuyên hơn, gây ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế, xã hội và đời sống của người dân. Nước biển dâng cũng gây ra tình trạng xâm nhập mặn vào các vùng đất nông nghiệp, làm giảm năng suất cây trồng và ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt. Theo tài liệu gốc, Đề tài: “Nghiên cứu lồng ghép các yếu tố biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định” được tiến hành từ tháng 5 năm 2015 đến tháng 4 năm 2016, với mục tiêu đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố BĐKH, từ đó chỉ ra yếu tố gây ảnh hưởng lớn đến các loại hình sử dụng đất.

2.2. Thiếu dữ liệu và hướng dẫn cụ thể về lồng ghép BĐKH

Một trong những thách thức lớn nhất trong việc lồng ghép biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất là thiếu dữ liệu chi tiết và hướng dẫn cụ thể. Các kịch bản BĐKH hiện tại thường chỉ mang tính trung bình cho một khu vực rộng lớn, thiếu thông tin chi tiết về các khu vực cấp huyện, xã. Bên cạnh đó, sự chỉ đạo và phối hợp giữa các cấp chính quyền còn chưa thống nhất, chưa có các hướng dẫn cụ thể về lồng ghép, gây khó khăn cho việc thực hiện. Theo tài liệu gốc, trong quy hoạch đất đai ở tỉnh Bình Định nói chung và tại thành phố Quy nhơn nói riêng chưa có đủ dữ liệu mang tính định lượng về khả năng diễn biến của BĐKH trong tương lai.

III. Phương pháp lồng ghép BĐKH vào quy hoạch sử dụng đất Quy Nhơn

Để lồng ghép biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất Quy Nhơn hiệu quả, cần áp dụng một phương pháp tiếp cận toàn diện và đa ngành. Điều này bao gồm việc thu thập và phân tích dữ liệu về BĐKH, đánh giá tác động của BĐKH đến các loại hình sử dụng đất, xây dựng các kịch bản phát triển khác nhau, và đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu phù hợp. Ngoài ra, cần tăng cường sự tham gia của cộng đồng và các bên liên quan trong quá trình lập kế hoạch và thực hiện quy hoạch.

3.1. Đánh giá tác động của BĐKH đến các loại hình sử dụng đất

Việc đánh giá tác động của BĐKH đến các loại hình sử dụng đất là bước quan trọng trong quá trình lồng ghép biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất. Cần xác định các khu vực dễ bị tổn thương, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết cực đoan, và dự báo những thay đổi trong tương lai. Điều này giúp đưa ra các quyết định phù hợp về phân bổ đất đai, bảo vệ các khu vực quan trọng, và giảm thiểu rủi ro cho cộng đồng. Theo tài liệu gốc, mục tiêu của đề tài là chỉ ra yếu tố gây ảnh hưởng lớn đến các loại hình sử dụng đất.

3.2. Xây dựng kịch bản phát triển và giải pháp thích ứng BĐKH

Sau khi đánh giá tác động của BĐKH, cần xây dựng các kịch bản phát triển khác nhau để dự báo những thay đổi trong tương lai. Các kịch bản này cần xem xét các yếu tố như mức độ tăng nhiệt độ, lượng mưa, mực nước biển dâng, và các hiện tượng thời tiết cực đoan. Dựa trên các kịch bản này, có thể đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu phù hợp, như xây dựng hệ thống đê điều, cải tạo hệ thống thoát nước, và chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Theo tài liệu gốc, đề tài đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm thích ứng, làm giảm nhẹ trước những thiên tai nhằm nâng cao hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất mở rộng thành phố Quy Nhơn giai đoạn hiện nay đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050.

IV. Ứng dụng thực tiễn Quy hoạch sử dụng đất thích ứng BĐKH Quy Nhơn

Nghiên cứu này đã đề xuất các giải pháp cụ thể để lồng ghép biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất Quy Nhơn. Các giải pháp này bao gồm việc phân vùng định hướng sử dụng đất dựa trên mức độ rủi ro ngập lụt và nước biển dâng, phân cấp mức độ thích hợp sử dụng đất, và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai. Việc áp dụng các giải pháp này sẽ giúp Quy Nhơn giảm thiểu tác động tiêu cực của BĐKH và phát triển một cách bền vững.

4.1. Phân vùng định hướng sử dụng đất dựa trên rủi ro ngập lụt

Một trong những giải pháp quan trọng nhất là phân vùng định hướng sử dụng đất dựa trên mức độ rủi ro ngập lụt và nước biển dâng. Các khu vực có nguy cơ ngập lụt cao nên được ưu tiên cho các mục đích sử dụng đất ít nhạy cảm hơn, như công viên, khu vui chơi giải trí, hoặc các công trình công cộng. Các khu vực có nguy cơ thấp hơn có thể được sử dụng cho các mục đích sử dụng đất có giá trị kinh tế cao hơn, như khu dân cư, khu thương mại, hoặc khu công nghiệp. Theo tài liệu gốc, đề tài đã đề xuất Phân vùng định hướng sử dụng đất tính đến ảnh hưởng của ngập lũ và nước biển dâng.

4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai thích ứng BĐKH

Để đảm bảo hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất thích ứng BĐKH, cần có các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai. Điều này bao gồm việc tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất, xử lý nghiêm các vi phạm, và khuyến khích người dân tham gia vào quá trình quản lý đất đai. Ngoài ra, cần xây dựng hệ thống thông tin đất đai đầy đủ, chính xác và cập nhật để phục vụ cho công tác quản lý và quy hoạch. Theo tài liệu gốc, đề tài đã đề xuất Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, lập và thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai có tính đến yếu tố thích ứng với BĐKH trong công tác quản lý đất đai.

V. Kết luận và kiến nghị về lồng ghép BĐKH vào quy hoạch

Việc lồng ghép biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất là một yêu cầu cấp thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của Quy Nhơn. Nghiên cứu này đã cung cấp một phương pháp tiếp cận toàn diện và các giải pháp cụ thể để thực hiện việc này. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cao nhất, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, các đơn vị liên quan, và sự tham gia của cộng đồng. Đồng thời, cần tiếp tục nghiên cứu và cập nhật thông tin về BĐKH để đưa ra các quyết định phù hợp.

5.1. Tăng cường phối hợp và tham gia của cộng đồng

Để đảm bảo thành công của việc lồng ghép biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất, cần tăng cường sự phối hợp giữa các cấp chính quyền, các đơn vị liên quan, và sự tham gia của cộng đồng. Các cấp chính quyền cần có sự chỉ đạo thống nhất, các đơn vị liên quan cần phối hợp chặt chẽ, và cộng đồng cần được tham gia vào quá trình lập kế hoạch và thực hiện quy hoạch. Điều này giúp đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp được đề xuất.

5.2. Tiếp tục nghiên cứu và cập nhật thông tin về BĐKH

Biến đổi khí hậu là một vấn đề phức tạp và liên tục thay đổi. Do đó, cần tiếp tục nghiên cứu và cập nhật thông tin về BĐKH để đưa ra các quyết định phù hợp. Các nghiên cứu cần tập trung vào việc dự báo những thay đổi trong tương lai, đánh giá tác động của BĐKH đến các lĩnh vực khác nhau, và đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu hiệu quả. Thông tin này cần được phổ biến rộng rãi để nâng cao nhận thức của cộng đồng và giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra các quyết định sáng suốt.

05/06/2025
Luận văn nghiên cứu lồng ghép các yếu tố biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất thành phố quy nhơn tỉnh bình định

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 1. Về Biến đổi khí hậu 1.

Khái niệm Theo điểm 2, điều 1 của Công ước khung của Liên hiệp quốc về BĐKH (UNFCCC) năm 1992: BĐKH là sự biến đổi của khí hậu do hoạt động của con người gây ra một cách trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và do sự biến động tự nhiên của khí hậu quan sát được trong những thời kỳ có thể so sánh được. Theo Bộ TN - MT (2008) định nghĩa: BĐKH “là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình hoặc sự dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn”. Theo nghiên cứu của Viện khoa học khí tượng thủy văn và BĐKH, “lồng ghép (mainstreaming) hay tích hợp (integrating) vấn đề BĐKH vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch là: Đưa các mục tiêu thích ứng và giảm nhẹ BĐKH vào tất cả các bước của quá trình lập chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của ngành và tổng hợp các tác động đến các hoạt động thích ứng và giảm nhẹ BĐKH trong khi tiến hành đánh giá và lập chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của ngành” [42]. Nguyên nhân, đặc trưng sự BĐKH, biểu hiện của BĐKH * Nguyên nhân gây ra BĐKH : Khí hậu bị biến đổi do 2 nhóm nguyên nhân: - Nhóm nguyên nhân khách quan (do sự biến đổi của tự nhiên) bao gồm: Sự biến đổi các hoạt động của mặt trời, sự thay đổi quỹ đạo Trái Đất, sự thay đổi vị trí và quy mô của các châu lục, sự biến đổi của các dòng hải lưu, và sự lưu chuyển trong nội bộ hệ thống khí quyển.

- Nhóm nguyên nhân chủ quan (do sự tác động của con người) xuất phát từ sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ khí nhà kính như: sử dụng nguồn nước, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác [18]; việc đốt các nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ, vv) phục vụ các hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải; thay đổi mục đích sử dụng đất (bao gồm thay đổi trong nông nghiệp và nạn phá rừng). Ngoài ra còn một số hoạt động khác như đốt sinh khối, sản phẩm sau thu hoạch,. Các loại KNK chủ yếu bao gồm: CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6. Khí CO2 phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và là nguồn KNK chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 6 Hình 1. Tỷ lệ các chất khí gây hiệu ứng nhà kính Có thể thấy rằng các nguyên nhân gây ra BĐKH do các yếu tố tự nhiên đóng góp một phần rất nhỏ vào sự BĐKH và có tính chu kỳ kể từ quá khứ đến hiện nay. Theo các kết quả nghiên cứu và công bố từ Ủy Ban Liên Chính Phủ về BĐKH thì nguyên nhân gây ra BĐKH 90% do con người gây ra, 10% là do tự nhiên. Các khám phá liên quan đến nguyên nhân gây ra BĐKH do hoạt động của con người do Ủy Ban Liên Chính Phủ về BĐKH công bố đã cải thiện qua các năm như sau: Trong báo cáo của IPCC 1995: Thì cho rằng hoạt động con người chỉ đóng góp vào 50% nguyên nhân gây ra BĐKH; Trong báo cáo của IPCC 2001: là 67% ; IPCC 2007: 90% nguyên nhân gây ra BĐKH; IPCC 2013: 95% nguyên nhân gây ra BĐKH.

* Đặc trưng sự biến đổi khí hậu: Tất cả các trạm đo nhiệt độ đều có thể đo, đánh giá và xác nhận được bằng chứng về BĐKH. Hiện nay, nhiệt độ trung bình đã tăng lên tới 0,3 - 0,40C trong mấy chục năm vừa qua và hiện đang có xu hướng tăng tiếp. Theo NOAA, tháng 2/2015 ghi nhận nhiều khu vực đại dương và đất liền có nhiệt độ cao hơn 0,820 C so với trung bình tháng trong vòng 136 năm. Nhiệt độ trung bình tháng 2 toàn cầu trong thế kỷ 20 là 12,1 độ C.

(Hồi tháng 2/1998 cũng ghi nhận mức nhiệt cao hơn trung bình 0,860C. Đây là năm xảy ra hiện tượng El Nino, gây ảnh hưởng tới 110 triệu người và thiệt hại gần 100 tỷ USD cho kinh tế toàn cầu) [55]. * Biểu hiện của biến đổi khí hậu: Sự nóng lên của trái đất và bầu khí quyển. Mực nước biển dâng cao do hiện tượng băng tan.

Sự thay đổi về chất lượng, thành phần khí quyển có hại cho cuộc sống của con người và các sinh vật trên trái đất. Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của trái đất dẫn tới nguy cơ đe doạ sự sống PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 7 của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt động của con người. Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác. Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển [62].

Biến đổi khí hậu (BĐKH) mà trước hết là nóng lên toàn cầu và nước biển dâng sẽ tác động nghiêm trọng đến đời sống con người trên phạm vi toàn cầu: theo dự báo đến năm 2080 sản lượng ngũ cốc có thể giảm: 2– 4 %, khi đó giá sẽ tăng: 13-45%, số người thiếu lương thực sẽ là 36 – 50%. Tại Việt Nam, trong 50 năm qua nhiệt độ trung bình tăng khoảng 0,70C, mực nước biển dâng cao khoảng 20 cm. Thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan đã tác động đến nước ta ngày càng khốc liệt. Theo dự báo, đến năm 2100 nhiệt độ trung bình ở Việt Nam sẽ tăng lên 30C và mực nước biển dâng cao 1m.

Nước biển dâng cao là nguyên nhân chính gây ngập lụt, nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng mạnh đến nông nghiệp, gây rủi ro lớn đến công nghiệp và các hoạt động kinh tế khác cũng như đời sống người dân. Các công trình hạ tầng được thiết kế theo tiêu chuẩn hiện tại khó lòng đáp ứng đầy đủ các dịch vụ trong tương lai. Như vậy, BĐKH là hiện tượng trái đất nóng dần lên do hiệu ứng nhà kính làm cho nhiệt độ ở các đại dương tăng dần lên, làm tan băng ở các vùng cực đới, dẫn tới khí hậu của trái đất biến đổi, hạn hán bão lũ xảy ra ngày một tăng, nước biển ngày một dâng cao. Về quy hoạch sử dụng đất 1.

Khái niệm, đặc điểm quy hoạch sử dụng đất * Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất bền vững: - Quy hoạch sử dụng đất: Đất đai là tiềm năng của quá trình phát triển do đất là tư liệu sản xuất đặc biệt và việc tổ chức sử dụng đất gắn chặt với sự phát triển của nền KT - XH. Do vậy, quy hoạch sử dụng đất sẽ là một hiện tượng KT - XH. Đây là một hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý của một hệ thống các biện pháp kỹ thuật, kinh tế và xã hội được xử lý bằng các phương pháp phân tích tổng hợp về sự phân bố địa lý của các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội để tổ chức lại việc sử dụng đất theo pháp luật nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất hiện tại và tương lai của xã hội một cách tiết kiệm khoa học và có hiệu quả cao nhất. Theo Dent (1988, 1993), quy hoạch sử dụng đất là phương tiện giúp cho nhà quản lý quyết định cách thức sử dụng đất đai thông qua đánh giá có hệ thống cho lựa chọn mô hình sử dụng đất đai, mà trong sự chọn lựa này sẽ đáp ứng với những mục tiêu riêng biệt, và từ đó hình thành nên chính sách và chương trình cho sử dụng đất đai.

Một định nghĩa khác của Fresco và cộng sự (1992), quy hoạch sử dụng đất là một PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 8 hình thức của quy hoạch vùng, trực tiếp cho thấy việc sử dụng tốt nhất về đất đai trên quan điểm chấp nhận những mục tiêu, chú trọng tới tiến trình xây dựng quyết định cấp cao và những cơ hội về môi trường, xã hội và những vấn đề hạn chế khác. Như vậy, Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức, sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai (khoanh định cho các mục đích và các ngành) và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng đất cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trường. Về thực chất quy hoạch sử dụng đất là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao nhất. Căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển KT - XH của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng đất được tiến hành nhằm định hướng cho các cấp, các ngành trên địa bàn lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất chi tiết của mình; Xác lập sự ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai; Làm cơ sở để tiến hành giao cấp đất và đầu tư để phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực, phục vụ các nhu cầu dân sinh, văn hoá - xã hội.

Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất theo đúng mục đích, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai, tránh tình trạng chuyển mục đích tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông, lâm nghiệp (đặc biệt là diện tích trồng lúa và đất lâm nghiệp có rừng); Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại đất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển KT - XH và các hậu quả khó lường về những tình hình bất ổn định chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phương [25][30].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu lồng ghép biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất tại Quy Nhơn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức tích hợp các yếu tố biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho thành phố Quy Nhơn. Nghiên cứu này không chỉ nêu rõ tầm quan trọng của việc xem xét các tác động của biến đổi khí hậu trong quy hoạch, mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện chất lượng quy hoạch, từ đó nâng cao khả năng thích ứng của đô thị trước những thách thức môi trường.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Đánh giá quy hoạch sử dụng đất bền vững và đề xuất một số định hướng quy hoạch gắn với liên kết vùng và biến đổi khí hậu tại thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2030, nơi cung cấp những định hướng cụ thể cho quy hoạch trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế, từ đó có cái nhìn tổng quát hơn về các vấn đề liên quan.

Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp thoát nước cho thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định trong điều kiện biến đổi khí hậu sẽ cung cấp thêm thông tin về các giải pháp kỹ thuật cần thiết để ứng phó với tình trạng ngập úng do biến đổi khí hậu.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề liên quan đến quy hoạch và biến đổi khí hậu.