CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TƯ DUY VÀ TƯ DUY PHÊ PHÁN 1. Một số vấn đề chung về tư duy 1. Khái niệm tư duy Theo Từ điển Tiếng Việt: “Tư duy l giai đoạn cao của quá trình nhận thức, đi sâu v o bản chất và phát hiện ra tính quy luật của sự vật bằng những hnh thức như biểu tượng, khái niệm phán đoán v suy lý”. [14] Theo Từ điển Giáo dục học: “Tư duy l giai đoạn cao của quá trình nhận thức, cho phép phản ánh được bản chất và các mối quan hệ của sự vật khách uan m con người không nhận biết được bằng tri giác và cảm giác trực tiếp hoặc bằng biểu tượng”.[15] Theo Tâm lý học: tư duy l thuộc tính đặc biệt của vật chất có tổ chức cao - não người: “Tư duy l một quá trình tâm lí phản ánh những thuộc tính, bản chất, mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong hiện thực hách uan m trước đ ta chưa biết”.Petrovs i (năm 1982): “Tư duy đ l sự phản ánh thực tế một cách khái quát, gián tiếp”.
(Dẫn theo [9]) Như vậy, mặc dù có nhiều cách diễn đạt hác nhau nhưng c thể rút ra đặc điểm chung của các cách phát biểu trên l : Tư duy l uá trình nhận thức phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ có tính quy luật của sự vật và hiện tượng trong hiện thực hách uan. Đ l uá trình nhận thức đặc biệt chỉ có thể diễn ra ở con người. Tư duy l ết quả của uá trình lao động sáng tạo của con người được nảy sinh trên cơ sở hoạt động thực tiễn. Do vậy, ngay từ khi xuất hiện tư duy đã gắn liền với ngôn ngữ được ghi lại qua ngôn ngữ v được 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thực hiện thông qua ngôn ngữ.
Trong cuộc sống cũng như trong giáo dục tư duy chỉ xuất hiện khi gặp tình huống có vấn đề. Trải qua các quá trình khái quát hóa và trừu tượng hóa, phân tích và tổng hợp để rút ra các khái niệm, giả thuyết, phán đoán lí luận,. Tóm lại tư duy l sản phẩm của hoạt động xã hội, là quá trình tâm lí mà nhờ đ con người không chỉ tiếp thu được những tri thức khái quát mà còn tiếp tục nhận thức và sáng tạo cái mới. Đặc điểm của tư duy Theo Nguyễn Quang Uẩn (2011) [13]: Tư duy thuộc mức độ nhận thức cao - nhận thức có lý tính, gồm những đặc điểm cơ bản sau: + Tính “c vấn đề”: Tư duy m con người là chủ thể chỉ nảy sinh khi gặp tình huống có vấn đề.
Đ l những tình huống mà ở đ nảy sinh những mục đích mới mà với vốn hiểu biết đã c những phương tiện phương pháp trước đây hông đủ để giải quyết. Tuy nhiên con người chỉ thực sự tư duy hi tình huống có vấn đề phải được cá nhân nhận thức đầy đủ được chuyển thành nhiệm vụ cá nhân m người đ c nhu cầu giải quyết. Muốn thế, chủ thể phải ác định được cái gì đã biết, cái gì chưa biết, cái gì cần phải tìm và có nhu cầu tìm kiếm. + Tính gián tiếp: Tư duy luôn phản ánh gián tiếp hiện thực thông qua ngôn ngữ v được biểu hiện bằng ngôn ngữ (định nghĩa định lý,.
Các quy luật, quy tắc, mối liên hệ được khái quát và diễn đạt qua ngôn ngữ. Những phát minh hay kinh nghiệm của lo i người chúng ta đều nhận thức gián tiếp mà không thể tri giác chúng một cách trực tiếp được. Nhiệm vụ của tư duy l phát hiện ra những đối tượng, thuộc tính, quan hệ mới hông được phát hiện một cách trực tiếp trong tri giác. Tư duy cũng bao 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hàm cả việc biến đổi những dữ liệu đã c m nhờ sự biến đổi đ con người đạt được mục đích đề ra.
+ Tính trừu tượng và khái quát hóa: Tư duy c hả năng trừu xuất kh i sự vật những dấu hiệu, thuộc tính không bản chất, chỉ giữ lại những dấu hiệu, những thuộc tính bản chất nhất của sự vật, hiện tượng, từ đ hái uát chúng th nh các nh m các phạm trù khác nhau. Kết quả của khái quát hóa là cho ra một đặc tính chung của hàng loạt các đối tượng cùng loại hay tạo nên nhận thức mới dưới hình thức khái niệm định luật, quy tắc. + Tính chất lý tính của tư duy: Chỉ c tư duy mới giúp con người vượt qua được những giới hạn trực quan, nhận thức cảm tính để phản ánh được bản chất của sự vật, hiện tượng, những mối liên hệ và quan hệ có tính quy luật của chúng. Tuy nhiên không phải tư duy phản ánh ho n to n đúng đắn bản chất của sự vật, hiện tượng.
Tư duy có phản ánh đúng hay hông còn phụ thuộc v o phương pháp tư duy. + Tư duy c mối quan hệ với ngôn ngữ: Tư duy của con người gắn liền với ngôn ngữ, lấy ngôn ngữ l m phương tiện để biểu đạt các uá trình tư duy v ết quả tư duy. Như vậy tư duy được thể hiện thông qua ngôn ngữ và không thể tồn tại ngoài ngôn ngữ. Ngược lại, ngôn ngữ cũng hông thể c được nếu không dựa v o tư duy.
Tư duy v ngôn ngữ thống nhất với nhau nhưng hông thể đồng nhất với nhau, lại không thể tách rời nhau. + Tư duy c mối quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính: Mặc dù ở mức độ nhận thức cao hơn nhưng tư duy phải dựa vào nhận thức cảm tính. Tư duy thường bắt đầu từ nhận thức cảm tính, tiến h nh trên cơ sở những tài liệu nhận thức cảm tính mang lại. Ngược lại tư duy với những kết quả của nó ảnh hưởng mạnh mẽ, chi phối khả năng phản ánh của nhận thức cảm tính, 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com làm cho khả năng cảm giác của con người tinh vi, nhạy b n hơn l m cho tri giác con người mang tính chọn lọc v tính ý nghĩa.
Xem xét những đặc điểm cơ bản của tư duy c thể thấy tư duy l sản phẩm của sự phát triển lịch sử - xã hội, mang bản chất xã hội. Các loại hình tư duy Theo i Văn Nghị (2008) [10]: Trong quá trình học tập môn Toán, học sinh có thể đươc trang bị và rèn luyện các loại hình tư duy sau: Tư duy logic Tư duy trừu tượng Tư duy độc lập Tư duy biện chứng…. + Tư duy logic: Tư duy logic l một trong những ĩ năng hông thể thiếu trong lĩnh vực nghiên cứu đặc biệt đối với việc lĩnh hội các môn khoa học tự nhiên. Vì vậy, việc rèn luyện tư duy logic cho học sinh là một nhiệm vụ quan trọng.
+ Tư duy trừu tượng: Phát triển tư duy trừu tượng cho học sinh cũng l một vấn đề quan trọng. Khoa học công nghệ thông tin ngày càng phát triển và có nhiều ứng dụng trong dạy học, tạo điều kiện cho sự phát triển tư duy trừu tượng trở nên dễ d ng hơn. Tư duy trừu tượng phải gắn liền với việc làm cho học sinh hiểu đúng nghĩa đúng bản chất của sự vật, hiện tượng, quá trình. + Tư duy độc lập: Việc rèn luyện tư duy độc lập cho mỗi cá nhân l điều rất quan trọng và cần thiết.
Tuy nhiên, học sinh chỉ được rèn luyện tư duy độc lập khi thực hiện các nhiệm vụ vừa sức với mình. Phát triển tốt tư duy độc lập cho học sinh sẽ tạo điều kiện để các em nắm bắt vấn đề một cách tự nhiên theo đúng uy luật của quá trình nhận thức. + Tư duy biện chứng: 18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Mọi sự vật, hiện tượng đều xảy ra trong một quy luật biện chứng. Do đ khi xem xét sự vật, ta phải xem xét một cách đầy đủ trong tất cả các mặt, cần phải nhìn nhận sự vật trong mối quan hệ biện chứng, tức là phải xem xét toàn diện mọi khía cạnh liên quan.
Từ đ c cái nhìn đúng đắn và tổng uan hơn cho sự vật, hiện tượng. + Tư duy phê phán: TDPP được hình thành và phát triển qua quá trình rèn luyện trí tuệ về các khả năng: phân tích thực tiễn, tổng quan và hệ thống tổ chức các ý tưởng đối chiếu, so sánh điểm tương đồng và dị biệt, nhận thức và cân nhắc thận trọng một sự kiện, một hiện tượng, lập luận kết hợp với chứng minh đầy đủ để có sức thuyết phục cao để đánh giá các suy nghĩ lập luận đưa ra phán đoán rút ra ết luận, tự đánh giá v tự điều chỉnh nhằm vươn tới sự hoàn thiện mình. TDPP có vai trò quan trọng trong cả đời sống và học tập. TDPP sẽ giúp cho người học luôn tìm được hướng đi mới trong suy nghĩ v h nh động, tránh dập khuôn, máy móc.
Khoa học luôn có tính kế thừa và phát triển. Do vậy, TDPP không chỉ l suy nghĩ m l suy nghĩ tự cải thiện, tức là có sự tiến bộ trong suy nghĩ ua cách đánh giá tư duy thích hợp. + Tư duy sáng tạo: Tư duy sáng tạo là hình thức cao nhất của tư duy. C tư duy sáng tạo, con người không chỉ giải quyết được các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống một cách thích hợp mà còn bảo đảm cho việc hiện thực hóa những năng lực tiềm tàng của mỗi cá nhân.
Trong quá trình học, việc rèn luyện TDST sẽ giúp cho người học không bị gò bó trong không gian tri thức do người thầy đặt ra. Các bước của quá trình sáng tạo được tóm gọn trong năm giai đoạn: kích thích, khám phá, lập kế hoạch, hoạt động, tổng kết. Các tính chất đặc trưng của tư duy sáng tạo bao gồm: 19 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com tính mềm dẻo (Fexibility), tính nhuần nhuyễn (Fluency), tính độc đáo (Originality) tính thăng hoa (elaboration). Các giai đoạn cơ bản của quá trình tư duy Hoạt động tư duy được nảy sinh trong quá trình nhận thức hay giải quyết một nhiệm vụ trong hoạt động thực tiễn.
Quá trình tư duy bao gồm nhiều giai đoạn, từ khi cá nhân gặp phải tình huống có vấn đề và nhận thức được vấn đề cho đến khi giải quyết được các vấn đề. Quá trình tư duy bao gồm các giai đoạn sau: + Xác định vấn đề và biểu đạt vấn đề. + Huy động các tri thức, kinh nghiệm có liên quan đến vấn đề ác định. + Sàng lọc các liên tưởng và hình thành giả thuyết.
+ Xác minh tính đúng, sai của các giả thuyết. + Giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.