Phát triển sinh kế bền vững cho người dân phụ thuộc vào rừng ở Bắc Kạn

Khám phá các giải pháp phát triển sinh kế bền vững cho người dân phụ thuộc vào rừng ở Bắc Kạn, bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống.

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2019

208
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC HỘP

TRÍCH YẾU LUẬN ÁN

1. PHẦN 1: TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3. Những đóng góp mới của luận án

1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN SINH KẾ BỀN VỮNG CHO NGƯỜI DÂN PHỤ THUỘC VÀO RỪNG

2.1. Cơ sở lý luận về phát triển sinh kế bền vững cho người dân phụ thuộc vào rừng

2.2. Một số khái niệm liên quan

2.3. Vai trò, ý nghĩa của phát triển sinh kế bền vững cho người dân phụ thuộc vào rừng

2.4. Đặc điểm của phát triển sinh kế bền vững cho người dân phụ thuộc vào rừng

2.5. Yêu cầu của phát triển sinh kế bền vững cho người dân phụ thuộc vào rừng

2.6. Nội dung phát triển sinh kế bền vững cho hộ dân phụ thuộc vào rừng

2.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sinh kế bền vững cho người dân phụ thuộc vào rừng

2.8. Cơ sở thực tiễn về phát triển sinh kế bền vững cho người dân phụ thuộc vào rừng

2.8.1. Kinh nghiệm về phát triển sinh kế bền vững cho người dân phụ thuộc vào rừng ở một số nước trên thế giới

2.8.2. Kinh nghiệm về phát triển sinh kế bền vững cho người dân phụ thuộc vào rừng ở một số địa phương của Việt Nam

2.8.3. Bài học kinh nghiệm về phát triển sinh kế bền vững cho người dân phụ thuộc vào rừng ở Bắc Kạn

2.9. Một số công trình nghiên cứu liên quan

3. PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1. Đặc điểm về tự nhiên

3.1.2. Đặc điểm về kinh tế xã hội

3.1.3. Đánh giá thuận lợi, khó khăn của đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội đến phát triển sinh kế bền vững cho người dân phụ thuộc vào rừng ở Bắc Kạn

3.2. Cách tiếp cận và khung phân tích

3.2.1. Cách tiếp cận

3.2.2. Khung phân tích đề tài

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp chọn điểm và xác định cỡ mẫu nghiên cứu

3.3.2. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

3.3.3. Phương pháp xử lý dữ liệu

3.3.4. Phương pháp phân tích

3.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

3.4.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng phát triển sinh kế bền vững cho hộ dân phụ thuộc vào rừng

3.4.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sinh kế bền vững cho hộ dân phụ thuộc vào rừng

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thực trạng phát triển sinh kế bền vững cho người dân phụ thuộc vào rừng ở Bắc Kạn

4.1.1. Khái quát về rừng và người dân phụ thuộc vào rừng

4.1.2. Chính sách phát triển sinh kế bền vững cho người dân phụ thuộc vào rừng

4.1.3. Xây dựng chiến lược sinh kế theo mức độ phụ thuộc vào rừng

4.1.4. Hoạt động phát triển sinh kế

4.1.5. Kết quả phát triển sinh kế bền vững

4.1.6. Đánh giá tính bền vững về phát triển sinh kế

4.1.7. Ảnh hưởng của các yếu tố tới phát triển sinh kế bền vững

4.1.7.1. Nhóm yếu tố nguồn vốn sinh kế
4.1.7.2. Nhóm yếu tố bối cảnh phát triển sinh kế

4.1.8. Định hướng và giải pháp phát triển sinh kế bền vững cho người dân phụ thuộc vào rừng

4.1.8.1. Cơ sở khoa học
4.1.8.2. Giải pháp phát triển sinh kế bền vững cho người dân phụ thuộc vào rừng

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kiến nghị

Danh mục công trình đã công bố liên quan đến luận án

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Sinh Kế Bền Vững ở Bắc Kạn 55 ký tự

Rừng đóng vai trò then chốt trong sự phát triển bền vững kinh tế và sinh kế của người dân, đặc biệt tại các nước đang phát triển. Tầm quan trọng của rừng được thể hiện trên nhiều khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường. Hàng triệu người trên thế giới phụ thuộc vào tài nguyên rừng để mưu sinh. Rừng không chỉ cung cấp sản phẩm mà còn mang lại các dịch vụ môi trường thiết yếu cho sản xuất và đời sống, tạo ra nơi ở, việc làm và nguồn sinh kế bền vững (Vedeld et al.). Bên cạnh việc tạo thu nhập cho khu vực nông thôn, rừng còn góp phần quan trọng vào kinh tế xanh. Sự gắn kết cộng đồng trong bảo tồn và phát triển tài nguyên rừng cũng xây dựng một nguồn vốn xã hội mạnh mẽ. Rừng tạo điều kiện cho sự phát triển hài hòa của ba yếu tố: kinh tế, xã hội và môi trường, ba trụ cột của phát triển bền vững.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Nguồn Lực Rừng Đối Với Sinh Kế

Nguồn lực rừng không chỉ là nguồn cung cấp gỗ và lâm sản, mà còn là nền tảng cho nhiều hoạt động kinh tế khác như du lịch sinh thái, nông lâm kết hợp, và sản xuất các sản phẩm đặc trưng từ rừng. Việc khai thác và sử dụng nguồn lực rừng một cách hợp lý và bền vững sẽ góp phần tăng thu nhậpnâng cao đời sống cho người dân địa phương, đồng thời bảo tồn các giá trị văn hóa và môi trường của vùng núi phía Bắc.

1.2. Tiếp Cận Sinh Kế Bền Vững Khung Phân Tích Toàn Diện

Tiếp cận sinh kế bền vững là một phương pháp toàn diện để phân tích và giải quyết các vấn đề phát triển nông thôn. Khung phân tích này xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế của người dân, bao gồm các nguồn vốn (con người, xã hội, tự nhiên, vật chất, tài chính), bối cảnh dễ bị tổn thương (biến đổi khí hậu, thiên tai, chính sách), và các thể chế và chính sách hỗ trợ. Việc áp dụng khung phân tích sinh kế bền vững giúp xác định các cơ hội và thách thức, từ đó đưa ra các giải pháp phát triển kinh tế địa phương phù hợp và hiệu quả.

II. Thách Thức Phát Triển Sinh Kế Bền Vững Tại Bắc Kạn 59 ký tự

Mặc dù có tiềm năng lớn, việc phát triển sinh kế bền vững cho người dân phụ thuộc vào rừng ở Bắc Kạn đối mặt với nhiều thách thức. Tỷ lệ hộ dân theo đuổi chiến lược phụ thuộc vào rừng vẫn còn cao, với tỷ trọng thu nhập từ rừng chiếm tỷ lệ đáng kể. Tuy nhiên, sự lựa chọn chiến lược sinh kế có sự khác biệt lớn giữa các nhóm hộ theo huyện và mức độ kinh tế. Các hoạt động và mô hình sinh kế của người dân còn nhiều hạn chế, chưa phát huy hết tiềm năng. Kết quả phát triển sinh kế bền vững còn ở mức trung bình, với sự chênh lệch giữa các nhóm hộ.

2.1. Sự Phụ Thuộc Vào Rừng Mối Quan Hệ Hai Chiều

Sự phụ thuộc quá mức vào rừng có thể dẫn đến khai thác cạn kiệt tài nguyên, suy thoái môi trường và mất đa dạng sinh học. Tuy nhiên, đối với nhiều hộ gia đình ở Bắc Kạn, rừng vẫn là nguồn thu nhập chính và là lưới an sinh quan trọng. Việc giảm sự phụ thuộc vào rừng cần đi kèm với việc cung cấp các mô hình sinh kế hiệu quả thay thế, đảm bảo tăng thu nhập và cải thiện cuộc sống cho người dân.

2.2. Hạn Chế Về Nguồn Vốn Và Tiếp Cận Thị Trường

Nhiều hộ dân phụ thuộc vào rừng ở Bắc Kạn gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn, kỹ năngthị trường tiêu thụ. Thiếu vốn đầu tư, thiếu kiến thức và kinh nghiệm sản xuất, và thiếu thông tin thị trường là những rào cản lớn đối với việc đa dạng hóa sinh kế và phát triển các sản phẩm có giá trị gia tăng từ rừng. Cần có các chính sách và chương trình hỗ trợ sinh kế phù hợp để giúp người dân vượt qua những khó khăn này.

III. Giải Pháp Phát Triển Sinh Kế Bền Vững Cho Người Dân Bắc Kạn 60 ký tự

Để giải quyết các thách thức và thúc đẩy phát triển sinh kế bền vững cho người dân phụ thuộc vào rừng ở Bắc Kạn, cần có một hệ thống giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này cần tập trung vào việc nâng cao các nguồn vốn sinh kế, xây dựng và nhân rộng các mô hình sinh kế hiệu quả, nâng cao năng lực và kỹ năng cho người dân, đa dạng hóa và tăng thu nhập, duy trì và cải thiện quan hệ xã hội và môi trường sinh thái.

3.1. Nâng Cao Nguồn Vốn Sinh Kế Đầu Tư Toàn Diện

Đầu tư vào các nguồn vốn sinh kế là yếu tố then chốt để phát triển sinh kế bền vững. Cần tăng cường đầu tư vào giáo dục và đào tạo để nâng cao trình độ học vấn và kỹ năng cho người dân. Cần tạo điều kiện để người dân tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi để đầu tư vào sản xuất và kinh doanh. Cần bảo vệ và quản lý rừng bền vững để đảm bảo nguồn lực tự nhiên cho sinh kế.

3.2. Xây Dựng Mô Hình Sinh Kế Hiệu Quả Nông Lâm Kết Hợp

Các mô hình sinh kế hiệu quả cần dựa trên việc khai thác tối đa tiềm năng và lợi thế của địa phương, đồng thời đảm bảo tính bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường. Mô hình nông lâm kết hợp là một giải pháp tiềm năng, kết hợp trồng rừng với các hoạt động nông nghiệp khác như trồng cây ăn quả, chăn nuôi, và nuôi trồng thủy sản. Mô hình này giúp đa dạng hóa sinh kế, tăng thu nhập, và bảo vệ môi trường.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Mô Hình Sinh Kế Bền Vững ở Bắc Kạn 60 ký tự

Việc ứng dụng các mô hình sinh kế bền vững trong thực tế cần có sự tham gia tích cực của người dân địa phương, sự hỗ trợ của các cơ quan chức năng, và sự phối hợp giữa các bên liên quan. Cần xây dựng các chuỗi giá trị sản phẩm từ rừng, từ khâu sản xuất đến tiêu thụ, để tăng thu nhập cho người dân và tạo ra các sản phẩm có thương hiệu. Cần tăng cường quảng bá và xúc tiến thương mại để mở rộng thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm này.

4.1. Phát Triển Chuỗi Giá Trị Sản Phẩm Từ Rừng Liên Kết

Phát triển chuỗi giá trị sản phẩm từ rừng đòi hỏi sự liên kết chặt chẽ giữa người sản xuất, doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ. Cần xây dựng các hợp tác xã và tổ chức cộng đồng để tăng cường sức mạnh tập thể của người dân và giúp họ tiếp cận thị trường một cách dễ dàng hơn. Cần đầu tư vào công nghệ chế biến và bảo quản để nâng cao chất lượng sản phẩm và kéo dài thời gian bảo quản.

4.2. Vai Trò Của Tổ Chức Cộng Đồng và Hợp Tác Xã

Tổ chức cộng đồnghợp tác xã đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ người dân phát triển sinh kế. Các tổ chức này có thể cung cấp các dịch vụ như tư vấn kỹ thuật, tiếp cận nguồn vốn, hỗ trợ marketing, và đại diện cho quyền lợi của người dân. Cần tăng cường năng lực cho các tổ chức cộng đồnghợp tác xã để họ có thể thực hiện tốt vai trò của mình.

V. Chính Sách Phát Triển Sinh Kế Đột Phá Cho Bắc Kạn 55 ký tự

Để phát triển sinh kế bền vững một cách hiệu quả, cần có sự hỗ trợ mạnh mẽ từ các chính sách phát triển sinh kế của nhà nước. Các chính sách này cần tập trung vào việc tạo môi trường thuận lợi cho người dân tham gia vào các hoạt động kinh tế, đảm bảo quyền lợi của họ, và bảo vệ môi trường. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và địa phương trong việc xây dựng và thực hiện các chính sách phát triển sinh kế.

5.1. Hoàn Thiện Chính Sách Hỗ Trợ Tập Trung Nhóm Yếu Thế

Các chính sách hỗ trợ cần được thiết kế phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của từng nhóm đối tượng, đặc biệt là các nhóm yếu thế như phụ nữ, trẻ em, và dân tộc thiểu số. Cần có các chương trình đặc biệt để hỗ trợ các nhóm này tiếp cận giáo dục, y tế, và các dịch vụ xã hội khác.

5.2. Chính Sách Bảo Vệ Rừng Gắn Với Quyền Lợi Cộng Đồng

Các chính sách bảo vệ rừng cần gắn liền với việc đảm bảo quyền lợi của cộng đồng địa phương. Cần trao quyền cho cộng đồng tham gia vào việc quản lý rừng bền vững và hưởng lợi từ các dịch vụ môi trường mà rừng cung cấp. Cần có cơ chế chia sẻ lợi ích công bằng và minh bạch để khuyến khích cộng đồng tham gia vào công tác bảo vệ rừng.

VI. Tương Lai Của Sinh Kế Bền Vững Cho Bắc Kạn 52 ký tự

Với sự nỗ lực của chính quyền địa phương, sự tham gia tích cực của người dân, và sự hỗ trợ của các tổ chức trong và ngoài nước, sinh kế bền vững cho người dân phụ thuộc vào rừng ở Bắc Kạn có một tương lai tươi sáng. Việc quản lý rừng bền vững, đa dạng hóa sinh kế, và phát triển kinh tế địa phương sẽ góp phần cải thiện đời sống của người dân và bảo vệ môi trường cho các thế hệ tương lai.

6.1. Hướng Đến Nền Nông Nghiệp Hữu Cơ và Du Lịch Sinh Thái

Phát triển nông nghiệp hữu cơdu lịch sinh thái là hai hướng đi tiềm năng cho sinh kế bền vững ở Bắc Kạn. Các sản phẩm nông nghiệp hữu cơ có giá trị cao và được thị trường ưa chuộng. Du lịch sinh thái giúp tạo ra việc làm và thu nhập cho người dân địa phương, đồng thời bảo tồn các giá trị văn hóa và môi trường.

6.2. Thúc Đẩy Hợp Tác và Chia Sẻ Kinh Nghiệm Lan Tỏa

Thúc đẩy hợp tácchia sẻ kinh nghiệm giữa các địa phương, các tổ chức, và các cá nhân là yếu tố quan trọng để nhân rộng các mô hình sinh kế hiệu quả. Cần tổ chức các hội thảo, diễn đàn, và các chương trình trao đổi để người dân có cơ hội học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm.

02/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN HẢI NÚI PHÁT TRIỂN SINH KẾ BỀN VỮNG CHO NGƯỜI DÂN PHỤ THUỘC VÀO RỪNG Ở BẮC KẠN NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP- 2019 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN HẢI NÚI PHÁT TRIỂN SINH KẾ BỀN VỮNG CHO NGƯỜI DÂN PHỤ THUỘC VÀO RỪNG Ở BẮC KẠN Chuyên : KINH TẾ PHÁT TRIỂN : 9.05 Người ướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN QUỐC CHỈNH PGS. ĐỖ QUANG GIÁM HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận án Nguyễn Hải Núi i LỜI CẢM ƠN Trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo; sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình; sự tài trợ, sự giúp đỡ cả về vật chất lẫn tinh thần của nhiều cá nhân và tổ chức. Nhân dịp này, cho phép tôi đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc thầy TS. Nguyễn Quốc Chỉnh, PGS.TS Đỗ Quang Giám đã tận tình hƣớng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế, Khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh, Bộ môn Quản trị Kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ và các hộ nông dân, nhất là các hộ nông dân tại hai huyện Ba Bể và Na Rì tỉnh Bắc Kạn đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin trân trọng cảm ơn Khoa Môi Trƣờng - Học Viện Nông nghiệp Việt Nam, Đại học Copenhagen - Đan Mạch, đơn vị quản lý dự án “Giảm thiểu phát thải khí nhà kính từ mất rừng và suy thoái rừng (REDD+): Những nỗ lực duy trì và phát triển rừng” đã giúp đỡ và tạo điều kiện từ việc thu thập dữ liệu, trao học bổng khóa học 5 tháng ở Đan Mạch, cũng nhƣ hỗ trợ kinh phí cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài. Đồng thời, tôi xin cảm ơn Dự án Việt Bỉ - Học Viện Nông nghiệp Việt Nam; Chƣơng trình "Eramus+: trao đổi tín chỉ quốc tế" tài trợ bởi Uỷ Ban Châu Âu và do trƣờng Đại học Liege điều phối đã hỗ trợ cả về vật chất và những khóa học trao đổi tín chỉ tại Vƣơng quốc Bỉ. Xin chân thành cảm ơn gia đình, ngƣời thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án.

Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Nghiên cứu sinh Nguyễn Hải Núi ii MỤC LỤC Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục chữ viết tắt vi Danh mục bảng viii Danh mục sơ đồ, đồ thị x Danh mục hình xi Danh mục hộp xii Trích yếu luận án xiii Thesis abstract xv PHẦN 1. Tính cấp thiết đề tài 1 1. Mục tiêu nghiên cứu 3 1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3 1.

Những đóng góp mới của luận án 4 1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án 5 PHẦN 2. TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN SINH KẾ BỀN VỮNG CHO NGƢỜI DÂN PHỤ THUỘC VÀO RỪNG 6 2. Cơ sở lý luận về phát triển sinh kế bền vững cho ngƣời dân phụ thuộc vào rừng 6 2.

Một số khái niệm liên quan 6 2. Vai trò, ý nghĩa của phát triển sinh kế bền vững cho ngƣời dân phụ thuộc vào rừng 10 2. Đặc điểm của phát triển sinh kế bền vững cho ngƣời dân phụ thuộc vào rừng 12 2. Yêu cầu của phát triển sinh kế bền vững cho ngƣời dân phụ thuộc vào rừng 15 2.

Nội dung phát triển sinh kế bền vững cho hộ dân phụ thuộc vào rừng 16 2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển sinh kế bền vững cho ngƣời dân phụ thuộc vào rừng 21 2. Cơ sở thực tiễn về phát triển sinh kế bền vững cho ngƣời dân phụ thuộc vào rừng 26 iii 2. Kinh nghiệm về phát triển sinh kế bền vững cho ngƣời dân phụ thuộc vào rừng ở một số nƣớc trên thế giới 26 2.

Kinh nghiệm về phát triển sinh kế bền vững cho ngƣời dân phụ thuộc vào rừng ở một số địa phƣơng của Việt Nam 29 2. Bài học kinh nghiệm về phát triển sinh kế bền vững cho ngƣời dân phụ thuộc vào rừng ở Bắc Kạn 33 2. Một số công trình nghiên cứu liên quan 33 PHẦN 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38 3.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 38 3. Đặc điểm về tự nhiên 38 3. Đặc điểm về kinh tế xã hội 39 3. Đánh giá thuận lợi, khó khăn của đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã đến phát triển sinh kế bền vững cho ngƣời dân phụ thuộc vào rừng ở Bắc Kạn 45 3.

Cách tiếp cận và khung phân tích 46 3. Cách tiếp cận 46 3. Khung phân tích đề tài 47 3. Phƣơng pháp nghiên cứu 48 3.

Phƣơng pháp chọn điểm và xác định cỡ mẫu nghiên cứu 48 3. Phƣơng pháp thu thập tài liệu, số liệu 49 3. Phƣơng pháp xử lý dữ liệu 52 3. Phƣơng pháp phân tích 52 3.

Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 55 3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng phát triển sinh kế bền vững cho hộ dân phụ thuộc vào rừng 55 3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển sinh kế bền vững cho hộ dân phụ thuộc vào rừng 57 PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 59 4.

Thực trạng phát triển sinh kế bền vững cho ngƣời dân phụ thuộc vào rừng ở Bắc Kạn 59 4. Khái quát về rừng và ngƣời dân phụ thuộc vào rừng 59 4. Chính sách phát triển sinh kế bền vững cho ngƣời dân phụ thuộc vào rừng 60 4. Xây dựng chiến lƣợc sinh kế theo mức độ phụ thuộc vào rừng 71 iv 4.

Hoạt động phát triển sinh kế 72 4. Kết quả phát triển sinh kế bền vững 90 4. Đánh giá tính bền vững về phát triển sinh kế 98 4. Ảnh hƣởng của các yếu tố tới phát triển sinh kế bền vững 104 4.

Nhóm yếu tố nguồn vốn sinh kế 104 4. Nhóm yếu tố bối cảnh phát triển sinh kế 125 4. Định hƣớng và giải pháp phát triển sinh kế bền vững cho ngƣời dân phụ thuộc vào rừng 129 4. Cơ sở khoa học 129 4.

Giải pháp phát triển sinh kế bền vững cho ngƣời dân phụ thuộc vào rừng 130 PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 149 5. Kiến nghị 150 Danh mục công trình đã công bố liên quan đến luận án 151 Tài liệu tham khảo 153 Phụ lục 163 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BNN Bộ Nông nghiệp BLĐTBXH Bộ Lao động Thƣơng binh Xã hội CARE Hợp tác cho việc gửi hàng của Mỹ sang châu Âu (Cooperative for American Remittances to Europe. CIFOR Trung tâm Nghiên cứu Lâm nghiệp quốc tế (Center for International Forestry Research) CHQS Chỉ huy Quân sự CP Chính phủ CRLIP Dự án giảm nghèo miền Trung DFID Cơ quan phát triển quốc tế (Department for International Development) DTTS Dân tộc thiểu số ĐVT Đơn vị tính FAO Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (Food and Agriculture Organization) GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) IFAD Quỹ Phát triển nông nghiệp quốc tế (International Fund for Agricultural Development) HĐND Hội đồng Nhân dân KDP Chƣơng trình Phát triển Kecamatan LNCĐ Lâm nghiệp cộng đồng LS1 Chiến lƣợc phụ thuộc thấp vào rừng LS2 Chiến lƣợc phụ thuộc trung bình vào rừng LS3 Chiến lƣợc phụ thuộc cao vào rừng MTQG Mục tiêu Quốc gia MTTQ Mặt trận Tổ Quốc NĐ Nghị định NLN Nông lâm nghiệp NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NRC Hội đồng thuộc Viện Hàn lâm Quốc gia Hoa Kỳ (National Research Council) vi NQ Nghị quyết Oxfam Ủy ban Oxford cho cứu đói (Oxford Commitee for Famine Relief.

PEFS Chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng (payment for envirment services) PTVR Phụ thuộc vào rừng QĐ Quyết định QH Quốc hội REDD+ Giảm thiểu phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng (Reducing Emission from Deforestation and Forest Degradation) SD Độ lệch chuẩn (standard deviation) SKBV Sinh kế bền vững SRI Mô hình áp dụng hệ thống thâm canh lúa cải tiến TB Trung bình TTg Thủ tƣớng TT Thông tƣ TW Trung ƣơng UBND Ủy ban Nhân dân UNDP Chƣơng trình phát triển Liên hợp quốc WCED Ủy ban Thế giới về môi trƣờng và phát triển (World Commission on Environment and Development) vii DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 2. Chiến lƣợc sinh kế theo mức độ phụ thuộc vào rừng 18 2. Tổng hợp các quan điểm về nguồn vốn sinh kế 21 2. Tổng quan chung về các nguồn vốn sinh kế 23 2.

Bối cảnh dễ bị tổn thƣơng trong phân tích sinh kế bền vững 25 3. Dân số tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012-2016 40 3. Lao động tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012-2016 40 3. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012-2016 42 3.

Diện tích rừng hiện có phân theo loại rừng 44 3. Dung lƣợng hộ khảo sát 50 3. Thảo luận nhóm tập trung 51 4. Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng 61 4.

Chính sách giảm nghèo bền vững 64 4. Chính sách lao động việc làm 66 4. Chính sách bảo vệ và phát triển rừng 68 4. Chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng 70 4.

Chiến lƣợc sinh kế theo mức độ phụ thuộc vào rừng của hộ 72 4. Tỷ lệ hộ có hoạt động sinh kế 73 4. Phát triển hoạt động trồng lúa 75 4. Phát triển hoạt động trồng trọt khác 76 4.

Phát triển hoạt động chăn nuôi 79 4. Phát triển hoạt động rừng 82 4. Phát triển hoạt động phi nông lâm nghiệp 84 4. Phát triển hoạt động khác 86 4.

Tỷ lệ mô hình kết hợp hoạt động sinh kế 88 4. Thu nhập và nguồn thu nhập của hộ 90 4. Kiểm định sự khác biệt thu nhập giữa các nhóm hộ 91 4. Tỷ lệ nghèo, cận nghèo của hộ điều tra 93 4.

Tỷ lệ nghèo, cận nghèo của hộ phân theo mức độ phụ thuộc vào rừng và huyện 95 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Sinh kế bền vững cho người dân Bắc Kạn phụ thuộc vào rừng" khám phá những phương thức sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư tại Bắc Kạn, nơi mà rừng đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế và xã hội. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ và phát triển rừng, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân. Những lợi ích mà tài liệu mang lại cho độc giả bao gồm cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế, cũng như các mô hình sinh kế có thể áp dụng trong thực tiễn.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn đánh giá tác động của chuyển đổi cơ cấu cây trồng đến phát triển kinh tế hộ nông dân xã Minh Tiến, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên, nơi phân tích sự chuyển đổi trong nông nghiệp và tác động của nó đến sinh kế. Bên cạnh đó, Luận văn việc làm và thu nhập của lao động nông thôn ở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định cũng cung cấp cái nhìn về tình hình việc làm trong khu vực nông thôn. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến sinh kế và phát triển bền vững trong nông thôn.