Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp thương mại tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả các thương hiệu nội địa lẫn các tập đoàn đa quốc gia. Ngành thực phẩm chức năng và dược phẩm tại Việt Nam trong giai đoạn 2007–2011 ghi nhận mức tăng trưởng cao và ổn định; ngay cả trong năm 2010 khi kinh tế vĩ mô có nhiều biến động, tốc độ tăng trưởng doanh thu toàn ngành vẫn đạt mức 10%. Đặc tính của ngành hàng này là cầu ít co giãn theo giá và tỷ suất lợi nhuận duy trì ở mức cao, tạo động lực cho các doanh nghiệp mở rộng danh mục kinh doanh.

Công ty TNHH Thương Mại MEDI P.S được thành lập vào tháng 11 năm 2005, hoạt động trong lĩnh vực phân phối dược phẩm và thực phẩm chức năng phục vụ thị trường nội địa. Sau 7 năm hoạt động, mặc dù đã thiết lập được mạng lưới phân phối tại nhiều tỉnh thành, danh mục sản phẩm thực phẩm chức năng của công ty vẫn bộc lộ sự nghèo nàn về chủng loại và tính năng, chưa đáp ứng kịp thời sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng tổ chức và người tiêu dùng. Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh, việc hoàn thiện công tác phát triển tuyến sản phẩm là yêu cầu cấp thiết đối với công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Làm rõ nội dung công tác phát triển tuyến sản phẩm của công ty thương mại thông qua việc phân tích, đánh giá tổng quan thực trạng phát triển tuyến sản phẩm thực phẩm chức năng của Công ty TNHH Thương Mại MEDI P.S trên thị trường Hà Nội.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết cơ bản về phát triển tuyến sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại.
    • Phân tích thực trạng quản trị và phát triển tuyến sản phẩm thực phẩm chức năng của Công ty TNHH Thương Mại MEDI P.S tại thị trường Hà Nội giai đoạn 2010–2012.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phát triển tuyến sản phẩm thực phẩm chức năng của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 4 nội dung chính:

  1. Nghiên cứu thực trạng công tác phát triển tuyến sản phẩm thực phẩm chức năng tại doanh nghiệp.
  2. Phân tích tác động của môi trường kinh doanh và đối thủ cạnh tranh đến tuyến sản phẩm của công ty.
  3. Xác định định hướng và mục tiêu phát triển tuyến sản phẩm của công ty trong giai đoạn tới.
  4. Đề xuất các giải pháp marketing-mix và giải pháp quản trị danh mục sản phẩm cụ thể.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác phát triển tuyến sản phẩm thực phẩm chức năng của Công ty TNHH Thương Mại MEDI P.S trên thị trường Hà Nội. Khách thể khảo sát là tập khách hàng tổ chức, bao gồm các đại lý, nhà phân phối, nhà thuốc và các cơ sở khám chữa bệnh.
  • Phạm vi không gian: Tập trung tại thị trường thành phố Hà Nội, trọng tâm là các quận huyện nội thành.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012; các định hướng và giải pháp được xây dựng với tầm nhìn đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị marketing và marketing thương mại:

  • Khung lý thuyết marketing của Philip Kotler: Sử dụng các định nghĩa chuẩn tắc về sản phẩm, mặt hàng (đơn vị lưu kho/phương án sản phẩm), tuyến sản phẩm (nhóm sản phẩm có mối liên hệ chặt chẽ về chức năng, phân khúc khách hàng, kênh phân phối hoặc khung giá) và sản phẩm hỗn hợp cùng 4 thông số cấu trúc gồm chiều rộng, chiều dài, chiều sâu và độ đặc (độ bền tương hợp).
  • Lý thuyết Marketing thương mại (GS.TS Nguyễn Bách Khoa chủ biên, 2011): Ứng dụng lý thuyết hành vi khách hàng tổ chức (phân biệt thị trường công nghiệp và thị trường người bán lại; phân tích trung tâm mua và tiến trình ra quyết định mua của tổ chức) và lý thuyết mặt hàng hỗn hợp (trắc diện/gamme/phổ mặt hàng thương mại).
  • Nội dung các quyết định phát triển tuyến sản phẩm: Phân định hệ thống 5 quyết định chiến lược gồm: quyết định duy trì sản phẩm hỗn hợp, quyết định phát triển chiều dài tuyến sản phẩm (kéo dài xuống dưới, lên trên, ra hai phía hoặc lấp đầy tuyến), quyết định hiện đại hóa sản phẩm (từng phần hoặc toàn bộ), quyết định làm nổi bật tuyến sản phẩm và quyết định loại bỏ sản phẩm trong tuyến.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phỏng vấn chuyên sâu nhà quản trị: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp 5 cán bộ quản lý (Giám đốc công ty, Trưởng phòng Kinh doanh - Marketing, Giám sát bán hàng và 2 nhân viên kinh doanh) bằng bảng câu hỏi gồm 8 câu tập trung vào chiến lược lựa chọn thị trường, phối thức marketing và phương hướng phát triển tuyến sản phẩm (thời gian thu thập trong 1 tuần).
    • Khảo sát thị trường đại lý: Sử dụng bảng câu hỏi điều tra gồm 15 câu hỏi gửi tới mẫu nghiên cứu gồm 20 đại lý và nhà phân phối thực phẩm chức năng của công ty trên địa bàn Hà Nội để khảo sát các biến số sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến và mức độ hài lòng.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tài chính nội bộ từ phòng Kế toán và phòng Kế hoạch kinh doanh về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, ngân sách phát triển sản phẩm của công ty qua 3 năm (2010–2012); kết hợp dữ liệu thống kê ngành từ Hiệp hội Thực phẩm chức năng Việt Nam (VADS), Bộ Y tế và các ấn phẩm chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân chia tỷ lệ phần trăm và so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian để lượng hóa mức độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu doanh số và lợi nhuận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về phát triển tuyến sản phẩm thực phẩm chức năng của Công ty TNHH Thương Mại MEDI P.S trên thị trường Hà Nội

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường thực phẩm chức năng tăng trưởng nhanh nhưng cạnh tranh khốc liệt. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước tại Khoa Marketing - Đại học Thương Mại (như luận văn về tuyến sản phẩm sơn VEPA của Nguyễn Thị Thu Trang năm 2011 và đề tài về thiết bị nhà bếp Goldsun của Lê Thị Thu Hồng năm 2012), từ đó xác lập tính độc lập và đối tượng nghiên cứu riêng biệt của khóa luận gắn với ngành hàng thực phẩm chức năng. Chương này xác định rõ mục tiêu chung, các mục tiêu cụ thể, phạm vi nghiên cứu tại khu vực nội thành Hà Nội giai đoạn 2010–2012 (định hướng 2015), đồng thời thiết kế chi tiết quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp.

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề về phát triển tuyến sản phẩm của công ty thương mại

Chương 2 hệ thống hóa các khái niệm học thuật cơ bản: sản phẩm, mặt hàng, tuyến sản phẩm và 4 thông số của sản phẩm hỗn hợp (chiều rộng, chiều dài, chiều sâu, độ đặc). Tác giả phân tích lý thuyết hành vi khách hàng tổ chức trên hai loại hình thị trường (công nghiệp và người bán lại), chỉ ra các yếu tố tác động đến trung tâm mua và tiến trình ra quyết định mua hàng B2B. Tiếp đó, tác giả luận giải lý thuyết mặt hàng hỗn hợp và phân định chi tiết nội dung 5 quyết định trong công tác phát triển tuyến sản phẩm của công ty thương mại: duy trì sản phẩm hỗn hợp; phát triển chiều dài (kéo dài lên/xuống/hai phía, lấp đầy); hiện đại hóa từng phần hoặc toàn bộ; làm nổi bật sản phẩm đại diện; loại bỏ các sản phẩm suy thoái hoặc không sinh lời.

Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng phát triển tuyến sản phẩm thực phẩm chức năng của Công ty TNHH Thương Mại MEDI P.S trên thị trường Hà Nội

Chương 3 tập trung phân tích hoạt động kinh doanh thực tế của Công ty TNHH Thương Mại MEDI P.S (thành lập ngày 04/11/2005 tại Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội). Cơ cấu tổ chức của công ty vận hành theo mô hình trực tuyến một cấp gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) và 4 phòng ban chuyên môn. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2010–2012 cho thấy doanh thu tăng trưởng bình quân từ 14% đến 15%/năm, đạt 19,70 tỷ đồng vào năm 2012; tuy nhiên tỷ suất lợi nhuận năm 2012 giảm xuống còn 18,1% (so với 21,3% năm 2011) do chi phí nguyên liệu và chi phí tiếp thị tăng cao.

STT Chỉ tiêu Năm 2010 (VNĐ) Năm 2011 (VNĐ) Năm 2012 (VNĐ)
1 Doanh thu 15.024.500.000 17.278.100.000 19.697.119.000
2 Lợi nhuận 2.929.777.500 3.680.235.300 3.565.178.539
3 Chi phí 12.094.722.500 13.597.864.700 16.131.940.460
4 Chi phí lương 1.802.940.000 2.159.762.500 2.432.594.197

Về thực trạng quản trị tuyến sản phẩm, tính đến cuối năm 2012, công ty sở hữu tuyến thực phẩm chức năng gồm 5 sản phẩm. Mức độ tập trung doanh số và lợi nhuận có sự phân hóa mạnh:

Tên sản phẩm Doanh số năm 2012 (VNĐ) Tỷ trọng DT (%) Lợi nhuận năm 2012 (VNĐ) Tỷ trọng LN (%)
Lacvitmin Plus 7.484.950.220 38 1.390.419.630 39
Bách Phụ Khang 5.318.222.130 27 1.069.553.562 30
Vita-HerbE Plus 4.136.394.990 21 677.383.922 19
Foruxo 1.772.740.710 9 320.866.068 9
Babygrow IQ 984.855.950 5 106.955.356 3
Tổng cộng 19.697.119.000 100 3.565.178.539 100

Ba sản phẩm chủ lực (Lacvitmin Plus, Bách Phụ Khang, Vita-HerbE Plus) chiếm tới 86% tổng doanh thu và 88% tổng lợi nhuận của toàn tuyến. Thực trạng các quyết định phát triển tuyến ghi nhận:

  • Chiều dài tuyến: Mở rộng dần từ sản phẩm ban đầu Bách Phụ Khang (2005), bổ sung men Lacvitmin Plus (2008, đóng góp 40% doanh thu tuyến năm 2008), Vita-HerbE Plus và Foruxo (2009), Babygrow IQ (cuối năm 2012).
  • Hiện đại hóa: Năm 2010 đầu tư dây chuyền 600 triệu đồng đổi dạng bào chế men Lacvitmin từ cốm sang bột bổ sung vị kem bơ, giúp doanh thu tuyến tăng 5%. Tuy nhiên, khảo sát đại lý cho thấy 50% đại lý đánh giá tốc độ cải tiến của công ty chưa theo kịp đối thủ.
  • Làm nổi bật tuyến: Năm 2011 đầu tư 480 triệu đồng quảng bá Bách Phụ Khang (quảng cáo Tạp chí Phụ nữ 3 tháng, trưng bày điểm bán, phát mẫu tại bệnh viện/phòng khám), giúp 65% đại lý nhận biết đây là sản phẩm đại diện.
  • Loại bỏ sản phẩm: Tháng 05/2011 loại bỏ sản phẩm trị khớp Arthrosan sau 2 năm kinh doanh kém hiệu quả; ngừng sản xuất men Nutri-Pax BIO cho người lớn do không phù hợp thị hiếu, giảm giá 50% làm hàng khuyến mãi để thu hồi vốn.

Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp phát triển tuyến sản phẩm thực phẩm chức năng của Công ty TNHH Thương Mại MEDI P.S trên thị trường Hà Nội

Chương 4 tổng kết những thành công và hạn chế trong công tác quản trị tuyến sản phẩm của công ty. Điểm nghẽn lớn nhất xuất phát từ việc công ty chưa có phòng Marketing riêng biệt (bộ phận kinh doanh kiêm nhiệm), đội ngũ nhân sự thiếu kiến thức chuyên môn bài bản và nghiên cứu thị trường còn mang tính hình thức.

Dựa trên dự báo triển vọng ngành thực phẩm chức năng Việt Nam (với tốc độ tăng trưởng dự kiến 20%/năm, hơn 1.000 doanh nghiệp tham gia và hơn 3.000 sản phẩm được cấp phép), tác giả đưa ra định hướng giai đoạn 2011–2015 và hệ thống 5 nhóm giải pháp:

  1. Nghiên cứu thị trường: Xây dựng hệ thống thu thập thông tin khách hàng định kỳ qua kênh phân phối sẵn có; đào tạo chuyên môn marketing cho cán bộ kinh doanh.
  2. Duy trì sản phẩm hỗn hợp: Định kỳ 3 tháng/lần phân tích doanh thu và lợi nhuận từng mặt hàng; tập trung bảo vệ và phát triển hai sản phẩm cốt lõi là Lacvitmin Plus và Bách Phụ Khang.
  3. Phát triển chiều dài tuyến: Kéo dài tuyến lên phía trên bằng cách nâng cấp chất lượng, hàm lượng và bao bì sản phẩm Bách Phụ Khang để thâm nhập phân khúc cao cấp; tập trung chuyên sâu vào hai nhóm đối tượng chính là phụ nữ và trẻ em.
  4. Hiện đại hóa sản phẩm: Thực hiện hiện đại hóa từng phần, ưu tiên cải tiến sản phẩm Bách Phụ Khang đã có mặt 6 năm trên thị trường; đẩy mạnh liên kết với các viện nghiên cứu chuyên ngành để tiếp nhận chuyển giao công nghệ.
  5. Làm nổi bật và các giải pháp phối hợp: Định vị rõ sản phẩm đại diện thương hiệu cho tuyến; hoàn thiện các chính sách giá, kênh phân phối và xúc tiến hỗn hợp; kiến nghị nhà nước tăng cường kiểm soát dược phẩm giả và hàng nhập lậu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh thực tế về hoạt động phát triển tuyến sản phẩm tại một doanh nghiệp thương mại dược - thực phẩm chức năng với các số liệu cụ thể:

  • Xác lập được sự tăng trưởng doanh thu liên tục qua 3 năm từ 15,02 tỷ đồng (2010) lên 19,70 tỷ đồng (2012), đồng thời chỉ ra sự suy giảm biên lợi nhuận năm 2012 (18,1%) do chi phí vận hành và tiếp thị tăng.
  • Lượng hóa mức độ đóng góp chi tiết của 5 sản phẩm trong tuyến năm 2012, chỉ rõ sự phụ thuộc doanh thu vào 3 sản phẩm chủ lực (chiếm 86% doanh số và 88% lợi nhuận), trong đó Lacvitmin Plus đóng góp lớn nhất (38% doanh số, 39% lợi nhuận) và Babygrow IQ thấp nhất (5% doanh số, 3% lợi nhuận).
  • Cung cấp kết quả điều tra thực tế từ hệ thống đại lý: 65% đại lý nhận biết Bách Phụ Khang là sản phẩm nổi bật; 60% đại lý quyết định nhập hàng dựa vào doanh số và lợi nhuận; 50% nhận định công ty cải tiến sản phẩm chậm hơn đối thủ; mức độ hài lòng chung đối với tuyến sản phẩm chỉ đạt 5% hài lòng, 70% tạm chấp nhận và 15% không hài lòng.
  • Đóng góp giải pháp có tính ứng dụng cao cho doanh nghiệp thương mại: Đề xuất mô hình thu thập dữ liệu định kỳ qua kênh đại lý, giải pháp kéo dãn tuyến lên phân khúc cao cấp đối với sản phẩm Bách Phụ Khang, phương án hiện đại hóa từng phần nhằm kiểm soát chi phí đầu tư và kế hoạch tinh gọn danh mục tập trung vào hai nhóm khách hàng mục tiêu là phụ nữ và trẻ em.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ văn bản:

  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn hạn chế (5 cán bộ quản lý nội bộ và 20–30 đại lý phân phối), thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp ngắn (1 tuần đối với phỏng vấn chuyên sâu).
  • Phạm vi không gian nghiên cứu mới chỉ tập trung vào thị trường Hà Nội, chủ yếu là các quận nội thành; chưa bao quát mạng lưới phân phối của công ty tại các tỉnh miền Trung và miền Nam.
  • Đối tượng khảo sát mới tập trung vào nhóm khách hàng tổ chức (kênh phân phối đại lý OTC); chưa khảo sát sâu nhóm khách hàng tổ chức thuộc kênh bệnh viện/phòng khám (kênh ETC) và người tiêu dùng cá nhân sử dụng sản phẩm cuối cùng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát hành vi tiêu dùng của người bệnh và người mua lẻ (B2C), mở rộng địa bàn điều tra sang các thị trường vùng miền khác và đánh giá hiệu quả phát triển tuyến sản phẩm khi doanh nghiệp mở rộng sang kênh đấu thầu bệnh viện (ETC).

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Marketing, Marketing thương mại, Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực về việc vận dụng lý thuyết phát triển tuyến sản phẩm (Kotler, Nguyễn Bách Khoa) vào một doanh nghiệp phân phối cụ thể; phương pháp phân tích ma trận doanh số - lợi nhuận danh mục sản phẩm.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp phân phối dược phẩm và thực phẩm chức năng vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình ra quyết định đối với chiều dài tuyến, phương pháp lựa chọn sản phẩm làm nổi bật, quy trình thanh lọc/loại bỏ sản phẩm không sinh lời và kinh nghiệm cải tiến công nghệ bào chế (chuyển đổi dạng cốm sang bột vị kem bơ).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu doanh số và lợi nhuận của 5 sản phẩm thực phẩm chức năng tại Công ty MEDI P.S năm 2012 phân bổ như thế nào?
Năm 2012, tổng doanh thu đạt 19.697.119.000 VNĐ và lợi nhuận đạt 3.565.178.539 VNĐ. Cơ cấu doanh số lần lượt là: Men Lacvitmin Plus đạt 7,48 tỷ VNĐ (38% DT, 39% LN), Bách Phụ Khang đạt 5,32 tỷ VNĐ (27% DT, 30% LN), Vita-HerbE Plus đạt 4,14 tỷ VNĐ (21% DT, 19% LN), Foruxo đạt 1,77 tỷ VNĐ (9% DT, 9% LN) và Babygrow IQ đạt 0,98 tỷ VNĐ (5% DT, 3% LN).

2. Quyết định hiện đại hóa sản phẩm men tiêu hóa Lacvitmin Plus năm 2010 được thực hiện ra sao và đem lại kết quả gì?
Năm 2010, do khách hàng phản ánh sản phẩm dạng cốm khó uống, công ty đã đầu tư 600 triệu đồng nâng cấp dây chuyền công nghệ sang sản xuất dạng bột và bổ sung tá dược vị kem bơ. Sự cải tiến này giúp sản phẩm dễ sử dụng hơn, tăng tính cạnh tranh và đóng góp vào mức tăng trưởng 5% doanh thu của tuyến sản phẩm trong năm 2010.

3. Chiến dịch làm nổi bật sản phẩm Bách Phụ Khang năm 2011 được triển khai bằng những biện pháp nào?
Công ty xác định Bách Phụ Khang là sản phẩm chiến lược, chi 480 triệu đồng để triển khai: định giá cao hơn đối thủ; quảng cáo liên tục 3 tháng trên Tạp chí Phụ nữ; phát mẫu thử và giới thiệu tại các bệnh viện, phòng khám; hỗ trợ dán poster và trưng bày tại các đại lý bán lẻ. Kết quả ghi nhận 65% đại lý nhận biết Bách Phụ Khang là sản phẩm nổi bật và sản phẩm mang lại 30% lợi nhuận toàn tuyến năm 2012.

4. Vì sao Công ty MEDI P.S phải loại bỏ hai sản phẩm Arthrosan và Nutri-Pax BIO khỏi danh mục kinh doanh?
Sản phẩm Arthrosan (hỗ trợ điều trị khớp) bị loại bỏ vào tháng 05/2011 sau 2 năm phân phối vì không có khả năng sinh lời và không cạnh tranh được với đối thủ. Men tiêu hóa Nutri-Pax BIO cho người lớn bị ngừng sản xuất do công ty không nghiên cứu kỹ thị hiếu thị trường, doanh số bán hàng tháng rất thấp, buộc ban giám đốc phải giảm giá 50% làm hàng khuyến mãi để thu hồi vốn.

5. Những nguyên nhân chủ quan cốt lõi dẫn đến hạn chế trong công tác phát triển tuyến sản phẩm của công ty là gì?
Nguyên nhân chủ quan chính gồm: công ty chưa thành lập phòng Marketing độc lập mà để bộ phận kinh doanh kiêm nhiệm; thiếu đội ngũ nhân lực marketing được đào tạo chuyên sâu; công tác nghiên cứu phát triển (R&D) và nghiên cứu thị trường còn hình thức, thiếu nhân viên chuyên trách thu thập dữ liệu thị trường định kỳ.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trịnh Ngọc Thảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị và phát triển tuyến sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng kinh doanh thực phẩm chức năng của Công ty TNHH Thương Mại MEDI P.S trên thị trường Hà Nội giai đoạn 2010–2012. Thông qua các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, công trình đã chỉ rõ sự phụ thuộc doanh thu vào 3 sản phẩm chủ lực và những điểm nghẽn trong tổ chức bộ máy marketing kiêm nhiệm. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát năng lực thực tế của doanh nghiệp, tập trung vào việc định kỳ rà soát danh mục, hiện đại hóa từng phần và phát triển chuyên sâu các dòng sản phẩm cho phụ nữ và trẻ em.