MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trên thế giới và tại Việt Nam, trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI) đƣợc xem là một trong những công nghệ cốt lõi của cuộc cách mạng công nghiệp 4. Nhiều quốc gia bắt đầu ghi nhận xu thế phát triển tất yếu và tác động chuyển đổi to lớn của AI trong mọi mặt đời sống xã hội, từ thay đổi cán cân quyền lực kinh tế, đến cả quân sự và chính trị. Riêng về mặt kinh tế, một nghiên cứu của PwC cho thấy trí tuệ nhân tạo trở thành cơ hội thƣơng mại lớn nhất ngày nay trong nền kinh tế toàn cầu đang thay đổi nhanh chóng.
Chính vì lý do đó, trí tuệ nhân tạo đã trở thành cuộc đua toàn cầu của hai siêu cƣờng kinh tế là Mỹ và Trung Quốc, đồng thời, nhiều nƣớc trên thế giới đã và đang tiến hành xây dựng chiến lƣợc phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia của họ Để đảm bảo tiếp tục phát triển kinh tế - xã hội, đem lại thịnh vƣợng cho quốc gia, bên cạnh việc tận dụng hiệu quả những thành tựu phát triển của công nghệ AI và tự động hóa, các nƣớc cần đƣa ra những giải pháp phù hợp cho tiến trình chuyển đổi nhanh chóng và mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghiệp 4. Theo Hồ Đắc Lộc và Huỳnh Châu Duy (2020), Việt Nam xếp thứ 62/172 toàn cầu và xếp thứ 10/15 khu vực. Chính phủ Việt Nam cũng đã ban hành Chiến lƣợc quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng AI đến năm 2030, nhằm đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển và ứng dụng AI, đƣa AI trở thành lĩnh vực công nghệ quan trọng của Việt Nam trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tƣ và Việt Nam trở thành trung tâm đổi mới sáng tạo, phát triển các giải pháp và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong khu vực ASEAN và trên thế giới. AI đƣợc coi nhƣ một công nghệ đột phá chiến lƣợc, giúp doanh nghiệp, tổ chức đi nhanh, đi đầu, chiếm lĩnh thị trƣờng nhanh chóng và hiệu quả nhất.
Theo dự báo của Analytics Insight, thị trƣờng AI toàn cầu sẽ đạt trên 150 tỷ USD vào năm 2023. Đó chính là lý do mà các doanh nghiệp Việt không tiếc tiền, nhân lực, thời gian để đầu tƣ vào AI. Tập đoàn FPT là công ty tiên phong chuyển đổi số và dẫn đầu về tƣ vấn, cung cấp, triển khai các dịch vụ, giải pháp công nghệ – viễn thông, đồng hành cùng các 4 khách hàng tại 27 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn cầu hiện thực hóa chiến lƣợc, mục tiêu phát triển kinh doanh dựa trên công nghệ. Dựa trên những công nghệ mới nhất trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu lớn, điện toán đám mây, tự động hóa, kết nối vạn vật…, chúng tôi đƣa ra những giải pháp, dịch vụ công nghệ tiên tiến giúp khách hàng chủ động, linh hoạt thích ứng trong mọi bối cảnh.
Công ty TNHH FPT Smart Cloud tiền thân từ ban công nghệ của tập đoàn FPT với chức năng chính trƣớc đây là R&D, nghiên cứ và phát triển mảng công nghệ tập trung chính là AI, IOT và Bigdata. Vào tháng 8 năm 2020, FPT Smart Cloud đƣợc thành lập với 2 mảng kinh doanh chính là AI và Cloud. Là công ty thành viên thứ 8 của tập đoàn FPT, FPT Smart Cloud đƣợc thành lập với sứ mệnh mang đến một nền tảng ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI & dịch vụ điện toán đám mây đẳng cấp thế giới, tạo ra bƣớc đột phá trong hoạt động vận hành doanh nghiệp, hƣớng tới vị thế nhà cung cấp hàng đầu về Cloud Computing và Trí tuệ nhân tạo AI nhờ nền tảng công nghệ vững chắc, hệ sinh thái sản phẩm đa dạng và kết nối toàn cầu. Trí tuệ nhân tạo AI đƣợc nghiên cứu từ 2011 và đến 2017 là có sản phẩm đầu tiên đƣa ra thị trƣờng.
Nhận thấy tầm quan trọng và sự cần thiết phát triển sản phẩm trí tuệ nhân tạo đối với Công ty TNHH FPT Smart Cloud nói riêng và các công ty ở Việt Nam nói chung, tôi đã lựa chọn đề tài: “Phát triển sản phẩm AI tại Công ty TNHH FPT Smart Cloud” để làm luận văn thạc sỹ. Mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn để tìm hiểu thực trạng phát triển sản phẩm của Công ty TNHH FPT Smart Cloud từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình phát triển sản phẩm. Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về phát triển sản phẩm - Đánh giá hoạt động phát triển sản phẩm của công ty TNHH FPT Smart Cloud.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình phát triển sản phẩm của Công ty. Câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi 1: Cơ sở lý luận chung về phát triển sản phẩm? Câu hỏi 2: Thực trạng phát triển sản phẩm AI của Công ty TNHH FPT Smart Cloud hiện nay nhƣ thế nào? Câu hỏi 3: Giải pháp nào để nâng cao quy trình phát triển sản phẩm mới hiện nay của công ty? 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu Thực trạng và quy trình phát triển sản phẩm của Công ty 3. Phạm vi nghiên cứu a.
Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động phát triển sản phẩm mới của công ty TNHH FPT Smart Cloud. Nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung phân tích hoạt động phát triển sản phẩm mới tại FPT Smart Cloud để đánh giá thực trạng và đƣa ra giải pháp hoàn thiện cho quy trình phát triển sản phẩm mới của công ty. Phạm vi thời gian: - Sử dụng các dữ liệu thứ cấp của công ty từ năm 2020 đến năm 2022 - Sử dụng các dữ liệu sơ cấp thu thập từ điều tra bảng hỏi năm 2022 4. Đánh giá đóng góp của luận văn - Về lý luận: Luận văn hệ thống hóa và phân tích làm rõ thêm một số khía cạnh về lý luận và thực tiễn của hoạt động phát triển sản phẩm mới.
- Về thực tiễn: Luận văn đã phân tích đánh giá có căn cứ hoạt động phát triển sản phẩm mới tại công ty, nêu đƣợc những lợi ích, những thành công và hạn chế của quy trình phát triển sản phẩm mới tại công ty. - Về giải pháp: Luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình phát triển sản phẩm của công ty trong giai đoạn tới. Kết cấu của luận văn Luận văn gồm 04 chƣơng nhƣ sau: 6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 3: HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH FPT SMART CLOUD CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI CỦA CÔNG TY TNHH FPT SMART CLOUD 7 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Qua tham khảo tài liệu của các tác giả trong và ngoài nƣớc, đặc biệt là kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu khoa học về phát triển sản phẩm, có thể khẳng định rằng, vấn đề phát triển sản phẩm và các biện pháp phát triển sản phẩm đang là một vấn đề rất thời sự, thu hút đƣợc đông đảo giới khoa học quan tâm nghiên cứu.
Giải thích cho điều này đó chính là do tác động của hội nhập kinh tế cũng nhƣ việc gia tăng áp lực cạnh tranh đối với mọi thị trƣờng hàng hóa. Bên cạnh đó, các kết quả đạt đƣợc của các công trình nghiên cứu đã luôn khẳng định tầm quan trọng của việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm và sự cần thiết khách quan phải phát triển sản phẩm nhằm đồng bộ hóa, hoàn thiện hệ thống các loại thị trƣờng trong nền kinh tế thị trƣờng. Các nghiên cứu trong nước Tại Việt Nam, dù nghiên cứu dƣới các góc độ khác nhau, nghiên cứu về các sản phẩm khác nhau nhƣ phân bón, công nghệ, thiết bị… nhƣng nhìn chung, công trình khoa học của Hồ Đắc Lộc và Huỳnh Châu Duy (2020) đã tập trung nghiên cứu làm rõ các vấn đề lý luận về phát triển sản phẩm, các yếu tố ảnh hƣởng tới tới hoạt động phát triển sản phẩm cũng nhƣ các chiến lƣợc marketing, các cơ hội và thách thức trong quá trình phát triển sản phẩm. Hầu hết các nghiên cứu này đều sử dụng kết hợp giữa các phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ khảo sát đối tƣợng khách hàng, nghiên cứu tại bàn và hỏi ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực phát triển thị trƣờng.
Theo Phan Chí Anh và Nguyễn Thu Hà (2021), phát triển sản phẩm mới đƣợc xem là phƣơng pháp tạo lợi thế cạnh tranh mọi doanh nghiệp sản xuất trên thế giới. Sản phẩm mới có chất lƣợng và tính sáng tạo vƣợt trội giúp doanh nghiệp gia tăng giá trị cho khách hàng, tăng sự hài lòng của khách hàng, mở rộng thị phần và thị trƣờng, hƣớng tới phát triển bền vững doanh nghiệp. Nghiên cứu trình bày kết quả nghiên cứu thực chứng phân tích ảnh hƣởng của kiến thức thị trƣờng (bao gồm: 8 kiến thức về khách hàng, kiến thức về nhà cung cấp, kiến thức về đối thủ cạnh tranh) đến kết quả phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp sản xuất. Thông qua dữ liệu thu đƣợc từ 118 doanh nghiệp sản xuất ở 5 nƣớc Châu Á bao gồm Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Lan và Việt Nam, kết quả nghiên cứu không chỉ cho thấy sự mối tƣơng quan chặt chẽ giữa thu thập và khai thác các kiến thức thị trƣờng và kết quả phát triển sản phẩm mới tại từng nƣớc mà còn chỉ ra ảnh hƣởng tích cực của yếu tố kiến thức về nhà cung cấp và kiến thức về đối thủ cạnh tranh đến kết quả việc nâng cao chất lƣợng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, rút ngắn thời gian thiết kế và tác nghiệp của các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.
Các giả thuyết nghiên cứu đƣợc kiểm chứng bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) dựa vào dữ liệu thu thập từ 399 đáp viên là nhân viên của các công ty du lịch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu cho thấy ENJ, REC và REW đều có tác động tích cực đến KSI. Đồng thời, REW và KSI có vai trò thúc đẩy NPD trong ngành du lịch. Từ kết quả nghiên cứu, một số hàm ý quản trị với các nhà quản lý trong ngành du lịch đƣợc đề xuất.
Theo Nguyễn Thanh Tâm (2021), sự phát triển khoa học, công nghệ và những thay đổi trên thị trƣờng đã ngày càng rút ngắn tuổi thọ của sản phẩm.