Chương I: Nêu lên sự cân thiệt của dé tài nghiên cứu, mục dich nghiên cứu , phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu. Chương 2: Trình bày khái quát về địa bàn nghiên cứu, giới thiệu sơ lược về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội và tình hình phát triển kinh tế của địa phương đang nghiên cứu. Chương 3: Nêu lên các lý luận vê vân dé nghiên cứu và co sở thực tiên cho nội dung nghiên cứu, những phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu. Chương 4: Trình bày kết quả nghiên cứu cụ thể như tìm hiểu đời sống xã hội của địa phương, của người nghèo, xem xét sự tác động của các chương trình XDGN của địa phương nhằm đưa ra các giải pháp cải thiện đời sống cho hộ nghèo giúp họ thoát nghèo.
Chương 5: Nêu lên những kết luận và kiến nghị chung của quá trình nghiên cứu tại xã Tân Hội. Chương 2 TONG QUAN 2.1 Điều kiện tự nhiên 2.1 Vị trí địa lý Tân Hội là một xã vùng sâu, vùng xa gần giáp biên giới Campuchia. Tân hội nằm ở phía Bắc cách trung tâm thị trấn huyện Tân Châu 10 km và thị xã Tây Ninh khoảng 40 km gồm có 6 ấp: (Ấp Hội Tân, Hội Phú, Hội Thạnh, Hội Thành, Hội Thanh và Hội An). Tổng diện tích tự nhiên là 10.153 ha trong đó phan lớn là đất nông nghiệp chiếm 9.399,4 ha chiếm tỷ lệ 92,5% diện tích tự nhiên, đất thé cư, đất chuyên dung, đất chưa sử dụng, v.v, là 753,6 ha chiếm tỷ lệ 7,5 % diện tích tự nhiên.
Đông giáp xã Tân Đông, xã Suối Giây huyện Tân Châu. Tây giáp xã Thạnh Bắc huyện Tân Biên. Bắc giáp xã Tân Hà huyện Tân Châu. Nam giáp xã Tân Hiệp Huyện Tân Châu.2 Địa hình, địa mạo Địa hình bằng phẳng, độ dốc tương đối thấp, trung bình khoảng 3 độ, có xu hướng giảm dan theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.
vùng thấp thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp cũng như vận chuyền hàng hoá nông sản cho địa phương. Độ cao trung bình khoảng 30 m - 40 m so với mặt nước biển.3 Thời tiết — Khí hậu Năm trong khu vực.khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ bình quân khoảng 28 - 29°C, cao nhất vào khoảng tháng 3 hàng năm nhiệt độ lên đến 38°C, thấp nhất vào khoảng tháng 12, giảm dần còn 21°C. Nhiệt độ giao động giữa ngày và đêm thông thường từ 3 - 5°C. Thời tiết chia làm hai mùa rõ rệt.
Mùa nắng bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11 trong năm. Lượng mưa trung bình trong năm từ 1.000 mm phân bố chú yếu vào mùa mưa chiêm 90% tông lượng mưa cả năm. Với khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, gió mùa Đông - Bắc từ tháng 12 đến tháng 1 tương đối lạnh, gió Tây - Nam từ tháng 2 - 3 hàng năm khí hậu nóng bức, khô hanh thường sảy ra tình trạng thiếu nước vào mùa khô làm ảnh hưởng đến sự sản xuất nông nghiệp nông thôn.
Với thời tiết và khí hậu ở địa phương chia làm hai mùa rõ rệt điều đó thuận lợi cho việc sản suất nông nghiệp cụ thé là cây nông nghiệp và cây công nghiệp như: Mia, Mi, Cao Su, v.4 Thanh phan dat tw nhién Thành phan đất đai trên dia bàn xã Tân Hội chủ yếu là đất xám pha cát phân bố điều. Thành phần cơ giới nhẹ (Thịt pha cát) hàm lượng sét khoảng 30% nên thoát nước tốt thuận lợi cho cây trồng không bị ngập nước.5 Sông, suối Xã Tân Hội chỉ có một con suối chảy qua theo hướng Tây Bắc - Đông Nam tạo thành đòng nước dữ 4m quanh năm cho vùng thuận lợi cho việc tưới tiêu trồng cây nông nghiệp như: (Mia, Mi, Cao Su, v.v), vào mùa khô, lượng nước tương đối không nhiều, thường sảy ra tình trạng thiếu nước phục vụ cho sản xuất.2 Điều kiện kinh tế - Xã hội 2.1 Điều kiện kinh tế Xã Tân Hội là một xã có nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và chế biến nông nghiệp. Thực tế thì trên địa bàn xã có 2 nhà máy chế biến đó là nhà máy mía đường suối nước trong và nhà máy chế biến tỉnh bột mì. Cả hai nhà máy trực thuộc công ty mía đường Tây Ninh.
Ngoài san xuất nhiên liệu cho hai nhà máy còn cung cấp cho một số nhà máy khác trong tỉnh như: Mía đường Bourbon thuộc tập đoàn SBT của pháp và một số nhà máy tư nhân khác trên địa bàn trong tỉnh. Trong xã chủ yếu phát triển kinh tế chính dựa vào 3 cây chủ lực chính đó là cây Mia, cây Mi và cây Cao Su.1 Thống kê diện tích cây trồng chủ lực của xã năm qua các năm DVT: ha Tên cây trồng Số liệu diện tích đất nông ngiệp trong các năm 2003 2004 2005 2006 Cây Mia 2.172,0 Cây Cao Su 219,5 319,0 537,0 634,0 Tổng diện tích 3.348,0 Nguôn tin: Từ UBND xã Tân Hội - Với cơ cầu kinh tế xã từ năm 2003 đến năm 2006 tương đối ổn định ít dịch chuyên cơ cấu cây trồng, cho thấy nền kinh tế tại địa phương tương đối ổn định, chủ yếu dựa vào nông nghiệp đặc biệt sản xuất cây nhiên liệu cung cấp cho công nghiệp.2 Tình hình sir dung đất Dat tại xã Tân Hội được phân bồ sử dụng vào các mục đích như: Sản xuất nông nghiệp, thô cư, v.v, cụ thé như sau: Bảng 2.2: Tình hình sử dụng đất trên địa bàn xã năm 2006 Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ % Tổng diện tích đất tự nhiên 10.153,0 100,00 Tổng điện tích đất nông nghiệp 9.3994 92,57 Diện tích đất chuyên dùng 532,6 5,24 Dién tich dat thé cw 86,0 0,84 Diện tích đất chưa sử dụng 135,0 1.35 Nguôn tin: Từ UBND xã Tân Hội Qua số liệu thống kê cho thấy đất nông nghiệp có diện tích rất lớn chiếm 92,57%. Với diện tích đất nông nghiệp rất thuận lợi cho việc phát triển vùng nguyên liệu chế biến cung cấp cho các nhà máy công nghiệp. Vì vậy trong xã đã hình thành vùng nguyên liệu mía với diện tích tự nhiên là 3.713 ha phục vụ cho nhà mày chế biến mía đường tại địa phương.
Diện tích đất ở chiếm tỷ lệ rất nhỏ 0,84% và đất chưa sử dụng là 1,35% nên việc mở rộng diện tích đất canh tác là rất khó khăn.3 Dân số lao động Năm 2003 dân số toàn xã 9.210 hộ, nhân khẩu bình quân là 4,4 nhân khẩu/hộ. Trong đó dân tộc kinh chiếm 92,34% còn lại là các dân tộc khác như: Dân tộc Chăm, Khome, Hoa, v.727 tổng số hộ, nhân khẩu bình quân trên một hộ 5,2 nhân khẩu/hộ. Tỷ lệ tăng dân số trung bình chung là 1,24% /năm. Tổng số lao động của xã là 4.173 người, chiếm tý lệ 38,82% tổng dân số.
Trong đó lao động nông nghiệp là 3.872 người chiếm 92,78%, còn lại số lao động tập trung vào các lĩnh vực khác.3: Tình hình dân số và lao động trên dia ban xã Tân Hội Khoản mục Năm 2003 2006 Tổng số dân 9.749 Dân nông thôn 9.749 Dân thành thị 0 0 Tổng số lao động 3,827 4.173 Lao động trong nông nghiệp 3.872 Lao động ngoài nông nghệp 165 301. Nguồn: Thống kê UBND xã Tân Hội 2.4 Thị trường tiêu thụ Thị trường tiêu thụ chủ yếu là nông sản. Sản phẩm nông nghiệp làm ra được tiêu thụ phục vụ cho các nhà máy như: Xí nghiệp đường Nước Trong của công ty mía đường Tây Ninh, Nhà máy đường Bourbon Tây Ninh của công ty SBT của Pháp.500 tan của công ty mía đường Biên Hoà, Nha máy chế biến tinh bột mì Nước Trong, nhà máy chế biến tinh bột Mì Việt Mã, v.v, ngoài ra sản phẩm nông nghiệp còn được thông qua các thương lái mua lại và chuyển đến các nhà máy chế biên. Chợ Tân Hội nằm ở vị trí trung tâm của xã, hàng tiêu dùng được vận chuyên từ nơi khác đến thông qua chợ Tân Hội để phân phối cho người tiêu dùng trong xã.5 Tình hình thu nhập Xã Tân Hội là một xã nông nghiệp với diện tích đất nông nghiệp là 9.399,4 chiếm tỷ lệ 92,57% diện tích đất tự nhiên nên người dân ở đây sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp là chính đặc biệt là dựa vào sự phát triển cây Mia.
Trong những năm qua thì thu nhập bình quân của người dân trung bình theo từng năm là: Bảng 2.4: Thu nhập bình quân đầu người của xã Tân Hội. DVT: 1000 đồng/năm Năm 2003 2004 2005 2006 Thu nhập bình quân đầu người 5.263 Nguồn: Thống kê UBND xã Tân Hội 2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 2.1 Mạng lưới giao thông Trên địa ban xã có hai trục lộ chính chạy qua đó là tỉnh lộ 785 và tỉnh lộ 793. Một đi xuyên qua địa bàn và một di cặp theo địa bàn xã. Nhìn chung trên toàn xã điều đã có đường giao thông liên xã được tráng nhựa.
Đường giao thông liên ấp của xã chủ yếu là đường đất. Nhìn chung đường giao thông nông thôn còn hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt cũng như vận chuyển hàng hoá nông sản của bà con nông dân.2 Mạng lưới điện sinh hoạt Chương trình điện khi hóa nông thôn được triển khai thực hiện trên địa bàn xã từ năm 2002. Hiện nay mạng lưới điện đã được phủ toàn xã với 6/6 ấp điều có điện sinh hoạt chỉ đáp ứng được một số nhu cầu cho 2.727 hộ đạt tỷ lệ 89,40% hộ sử dụng điện phục vụ cho sản suất và tiêu dùng. Số còn lại là 289 hộ không có điện chiếm 10 ty lệ 10,60%.
Da số phần lớn các hộ này nằm trong vùng sâu, vùng xa nên mạng lưới điện sinh hoạt chưa đáp ứng được nhu câu, đồng thời những hộ dân nghèo không đủ tiền để hạ thế điện, người din cho biết chỉ hạ một chân điện là 5.000 đồng vừa ha thế, mua máy bơm nước và khoan giếng dùng để tưới tiêu và sinh hoạt gia đình. Vì vậy họ sống trong cảnh tối tâm không có điện sinh hoạt.3 Về y tế Trên địa bàn xã có một trạm y tế và bến tiệm thuốc tây phân bố tập trung tại khu vực trung tâm của xã. Hàng năm xã đã thực hiện tốt các chương y tế quốc gia như: Công tác kế hoạch hoá gia đình, tiêm chủng mở rộng vắccin cho trẻ em, phụ nữ mang thai phòng uốn ván, v.v, và thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dan trong xã. Hiện tại trạm y tế có 5 cán bộ và nhân viên bao gồm 1 bác sĩ phụ trách chung, 1 y sĩ đa khoa, 1 nữ hộ sinh, 1 y tá va 1 dược ta.4 Về giáo dục Trong toàn xã có 1 trường mdm non, 4 trường tiểu học và 1 trường trung học cơ SỞ.