Luận văn: Phát triển nông nghiệp bền vững tại tỉnh Hà Nam - Nguyễn Văn Hiệp

Luận văn thạc sĩ: Giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững tại Hà Nam. Nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng và định hướng phát triển nông nghiệp tỉnh Hà Nam.

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2016

98
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững Hà Nam

Hà Nam, tỉnh cửa ngõ phía Nam của thủ đô Hà Nội, sở hữu những điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thuận lợi để kiến tạo một nền nông nghiệp thịnh vượng. Với vị trí chiến lược, hệ thống sông ngòi dày đặc như sông Hồng, sông Đáy, và quỹ đất phù sa màu mỡ, tỉnh có tiềm năng lớn để đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi. Tuy nhiên, để khai thác hiệu quả các lợi thế này trong bối cảnh mới, việc chuyển đổi sang mô hình phát triển nông nghiệp bền vững tỉnh Hà Nam không còn là lựa chọn mà là một yêu cầu tất yếu. Phát triển bền vững trong nông nghiệp là một quá trình hài hòa giữa ba trụ cột chính: hiệu quả kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường. Mục tiêu là đảm bảo tăng trưởng ổn định, nâng cao thu nhập cho người nông dân, đồng thời duy trì và tái tạo tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ tương lai. Giai đoạn 2011-2015 đã chứng kiến những bước chuyển mình quan trọng của kinh tế nông nghiệp Hà Nam, nhưng cũng bộc lộ những hạn chế của phương thức sản xuất truyền thống. Do đó, một chiến lược phát triển bài bản, tập trung vào chiều sâu, ứng dụng khoa học công nghệ và tuân thủ các nguyên tắc bền vững là kim chỉ nam cho sự phát triển của ngành nông nghiệp tỉnh trong giai đoạn tiếp theo.

1.1. Tiềm năng và vị thế chiến lược của nông nghiệp tỉnh Hà Nam

Vị trí địa lý liền kề vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ mang lại cho Hà Nam lợi thế lớn về thị trường tiêu thụ nông sản. Hệ thống giao thông thuận lợi, bao gồm Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc - Nam, tạo điều kiện cho việc vận chuyển và lưu thông hàng hóa. Nguồn tài nguyên đất đai đa dạng với vùng đồng bằng ven sông và vùng đồi núi phía Tây cho phép tỉnh quy hoạch các vùng sản xuất chuyên canh đa dạng, từ cây lương thực, cây công nghiệp đến chăn nuôi quy mô lớn. Đặc biệt, nguồn nước dồi dào từ các con sông lớn là yếu tố sống còn, đảm bảo cho hoạt động tưới tiêu và nuôi trồng thủy sản. Những yếu tố này là nền tảng vững chắc để xây dựng nền kinh tế nông nghiệp Hà Nam phát triển toàn diện, không chỉ đáp ứng nhu cầu địa phương mà còn hướng tới xuất khẩu.

1.2. Ba trụ cột cốt lõi của phát triển nông nghiệp bền vững

Theo định nghĩa của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp (FAO), phát triển nông nghiệp bền vững dựa trên ba trụ cột không thể tách rời. Bền vững về kinh tế đòi hỏi nền nông nghiệp phải có tốc độ tăng trưởng ổn định, hiệu quả, tạo ra giá trị gia tăng cao và có sức cạnh tranh. Bền vững về xã hội hướng đến mục tiêu xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, nâng cao chất lượng sống cho dân cư nông thôn và đảm bảo công bằng trong việc tiếp cận các nguồn lực. Cuối cùng, bền vững về môi trường là yêu cầu cấp bách về việc khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước, bảo tồn đa dạng sinh học và giảm thiểu tác động tiêu cực từ hoạt động sản xuất đến hệ sinh thái. Việc cân bằng ba trụ cột này là thách thức nhưng cũng là chìa khóa cho sự phát triển lâu dài.

II. Thách thức cản trở phát triển nông nghiệp Hà Nam bền vững

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, quá trình phát triển nông nghiệp bền vững tỉnh Hà Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức cố hữu. Thực trạng sản xuất nông nghiệp của tỉnh vẫn mang đặc trưng của một nền sản xuất nhỏ, manh mún, phân tán. Ruộng đất bị chia nhỏ sau các lần giao khoán khiến việc áp dụng cơ giới hóa đồng bộ và xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa quy mô lớn gặp nhiều khó khăn. Phương thức canh tác truyền thống, lạm dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật đã và đang gây ra những tác động tiêu cực tới môi trường, làm suy thoái tài nguyên đất và ô nhiễm nguồn nước. Vấn đề nguồn nhân lực cũng là một rào cản lớn. Mặc dù lực lượng lao động nông thôn dồi dào, nhưng phần lớn chưa qua đào tạo bài bản, thiếu kỹ năng và kiến thức để tiếp cận với các quy trình sản xuất hiện đại và công nghệ cao. Cơ sở hạ tầng phục vụ nông nghiệp như hệ thống thủy lợi, giao thông nội đồng, dù đã được đầu tư nhưng vẫn chưa đáp ứng kịp yêu cầu của một nền nông nghiệp hàng hóa, hiện đại, góp phần vào mục tiêu phát triển nông thôn mới Hà Nam.

2.1. Hạn chế từ quy mô sản xuất nhỏ lẻ và manh mún

Tình trạng ruộng đất manh mún là "nút thắt" lớn nhất kìm hãm sự phát triển của nông nghiệp Hà Nam. Theo luận văn của Nguyễn Văn Hiệp (2016), việc chia nhỏ đất đai cản trở quá trình hiện đại hóa, làm chậm tốc độ phát triển. Quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ khiến chi phí sản xuất tăng cao, khó kiểm soát chất lượng sản phẩm đồng đều, và làm giảm sức cạnh tranh của nông sản trên thị trường. Việc áp dụng các mô hình nông nghiệp hiệu quả theo chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ trở nên khó khăn hơn khi thiếu các vùng nguyên liệu tập trung, quy mô lớn.

2.2. Vấn đề ô nhiễm và suy thoái môi trường trong nông nghiệp

Hoạt động sản xuất nông nghiệp thiếu kiểm soát là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường nông thôn. Việc lạm dụng hóa chất trong trồng trọt không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng nông sản mà còn để lại dư lượng độc hại trong đất và nước, phá vỡ cân bằng sinh thái. Trong chăn nuôi, chất thải chưa qua xử lý triệt để cũng là nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng. Do đó, công tác bảo vệ môi trường nông nghiệp phải được xem là một nhiệm vụ trọng tâm, lồng ghép vào mọi kế hoạch và dự án phát triển nông nghiệp của tỉnh.

III. Giải pháp tái cơ cấu ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao

Để vượt qua các thách thức và hiện thực hóa mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững tỉnh Hà Nam, các giải pháp mang tính đột phá cần được triển khai đồng bộ. Trọng tâm là đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp Hà Nam, chuyển dịch từ phát triển theo chiều rộng sang chiều sâu, từ coi trọng số lượng sang nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng. Quá trình này gắn liền với việc ứng dụng mạnh mẽ khoa học công nghệ, đặc biệt là nông nghiệp công nghệ cao Hà Nam và công nghệ sinh học. Việc hình thành các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, các trang trại thông minh không chỉ giúp tăng năng suất, giảm chi phí mà còn tạo ra các sản phẩm sạch, an toàn, đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của thị trường. Từ đó, tỉnh có thể từng bước xây dựng các chuỗi giá trị nông sản Hà Nam hoàn chỉnh, liên kết chặt chẽ từ khâu sản xuất, chế biến đến tiêu thụ, mang lại lợi ích cao hơn cho người nông dân và doanh nghiệp.

3.1. Đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp Hà Nam theo hướng hiện đại

Tái cơ cấu là quá trình sắp xếp lại sản xuất một cách hợp lý, phát huy lợi thế của từng vùng. Tại Hà Nam, quá trình này tập trung vào việc giảm tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi và thủy sản. Trong trồng trọt, cơ cấu cây trồng dịch chuyển theo hướng giảm diện tích lúa kém hiệu quả, tăng diện tích rau màu, cây công nghiệp, cây ăn quả có giá trị kinh tế cao. Dữ liệu giai đoạn 2011-2015 cho thấy tỷ trọng ngành chăn nuôi đã tăng từ 41,0% lên 44,0%. Đây là định hướng đúng đắn, phù hợp với xu thế thị trường và giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai.

3.2. Ứng dụng công nghệ cao và công nghệ sinh học vào sản xuất

Công nghệ là đòn bẩy cho sự phát triển. Việc ứng dụng công nghệ sinh học giúp tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng chống chịu sâu bệnh và thích ứng với biến đổi khí hậu. Trong khi đó, nông nghiệp công nghệ cao Hà Nam với các mô hình nhà màng, nhà lưới, hệ thống tưới nhỏ giọt, cảm biến thông minh... giúp kiểm soát tối ưu các điều kiện sinh trưởng, giảm sự phụ thuộc vào thời tiết và tạo ra sản phẩm an toàn. Đây là khâu đột phá để nâng tầm nền nông nghiệp của tỉnh.

3.3. Xây dựng chuỗi giá trị nông sản Hà Nam chất lượng cao

Một nền nông nghiệp bền vững không thể thiếu các chuỗi giá trị mạnh. Việc xây dựng chuỗi giá trị nông sản Hà Nam đòi hỏi sự liên kết chặt chẽ giữa các tác nhân trong chuỗi. Các doanh nghiệp đóng vai trò hạt nhân, đầu tư công nghệ, cung cấp vật tư và bao tiêu sản phẩm. Người nông dân tham gia vào các hợp tác xã, tuân thủ quy trình sản xuất chung để tạo ra sản phẩm đồng nhất về chất lượng. Nhà nước tạo môi trường pháp lý thuận lợi và hỗ trợ kết nối thị trường. Chuỗi giá trị giúp minh bạch hóa thông tin, truy xuất nguồn gốc và nâng cao giá trị thương hiệu cho nông sản địa phương.

IV. Chính sách đột phá thúc đẩy kinh tế nông nghiệp Hà Nam

Vai trò của Nhà nước là vô cùng quan trọng trong việc định hướng và tạo động lực cho phát triển nông nghiệp bền vững tỉnh Hà Nam. Các cơ chế, chính sách phải đi trước một bước, mang tính đột phá và khả thi. Tỉnh cần hoàn thiện quy hoạch các vùng sản xuất tập trung, đồng thời thực hiện quyết liệt chính sách dồn điền đổi thửa để khắc phục tình trạng manh mún. Các chính sách hỗ trợ nông nghiệp Hà Nam cần tập trung vào những khâu then chốt như: hỗ trợ vốn tín dụng ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ và xúc tiến thương mại. Đặc biệt, việc thúc đẩy mô hình liên kết 4 nhà (Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp - Nhà nông) sẽ tạo ra sức mạnh cộng hưởng, giải quyết hài hòa lợi ích của các bên và nâng cao hiệu quả tổng thể của nền kinh tế nông nghiệp Hà Nam. Sự vào cuộc của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nam trong vai trò điều phối, giám sát là yếu tố quyết định sự thành công của các chính sách.

4.1. Vai trò của chính sách hỗ trợ nông nghiệp từ chính quyền

Chính sách hỗ trợ phải thực chất và đúng đối tượng. Bên cạnh các chính sách chung, Hà Nam cần có những chính sách đặc thù để khuyến khích phát triển các sản phẩm chủ lực, có lợi thế cạnh tranh. Các chính sách này có thể bao gồm hỗ trợ chi phí chứng nhận VietGAP, GlobalGAP, hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm và kết nối các kênh phân phối hiện đại. Vai trò của chính quyền không chỉ là ban hành chính sách mà còn phải tổ chức thực hiện và giám sát hiệu quả, đảm bảo nguồn lực hỗ trợ đến được tay người nông dân và doanh nghiệp.

4.2. Thúc đẩy mô hình liên kết 4 nhà để nâng cao hiệu quả

Mô hình liên kết 4 nhà là giải pháp hữu hiệu để khắc phục điểm yếu của nền sản xuất nhỏ lẻ. Trong mối liên kết này, Nhà nước tạo hành lang pháp lý; các nhà khoa học cung cấp giải pháp kỹ thuật, giống mới; doanh nghiệp tổ chức sản xuất, chế biến và tiêu thụ; nhà nông là người trực tiếp sản xuất trên đồng ruộng. Khi mối liên kết này vận hành trơn tru, rủi ro về thị trường và dịch bệnh sẽ được giảm thiểu, đồng thời chất lượng và giá trị nông sản được nâng cao, đảm bảo phát triển bền vững.

4.3. Phát triển sản phẩm OCOP gắn với kinh tế tuần hoàn

Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) là hướng đi đúng đắn để phát triển kinh tế nông thôn. Hà Nam cần tập trung xây dựng và nâng cấp các sản phẩm OCOP Hà Nam, biến những đặc sản địa phương thành hàng hóa có thương hiệu, chất lượng cao. Quá trình này nên được gắn kết với mô hình kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp. Các phụ phẩm, chất thải từ trồng trọt, chăn nuôi sẽ được tái chế thành phân bón hữu cơ, khí sinh học... giúp giảm ô nhiễm môi trường, tiết kiệm chi phí đầu vào và tạo ra một chu trình sản xuất khép kín, bền vững.

V. Mô hình nông nghiệp hiệu quả tại Hà Nam Thực tiễn Kết quả

Thực tiễn đã chứng minh hiệu quả của định hướng phát triển nông nghiệp bền vững tỉnh Hà Nam thông qua nhiều mô hình thành công. Giai đoạn 2011-2015, ngành nông nghiệp tỉnh đạt tốc độ tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế nội ngành chuyển dịch tích cực. Tổng sản lượng lương thực ổn định, đảm bảo an ninh lương thực, trong khi chăn nuôi và thủy sản phát triển mạnh mẽ theo hướng hàng hóa. Nhiều mô hình nông nghiệp hiệu quả đã được hình thành và nhân rộng, như các vùng lúa hàng hóa chất lượng cao, các khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư, và các trang trại ứng dụng công nghệ cao. Những kết quả này không chỉ đóng góp vào sự tăng trưởng chung của kinh tế nông nghiệp Hà Nam mà còn trực tiếp cải thiện thu nhập và đời sống người dân. Bài học kinh nghiệm từ các tỉnh lân cận như Thái Bình, Vĩnh Phúc trong việc dồn điền đổi thửa và thu hút đầu tư cũng cung cấp những gợi ý quý báu cho Hà Nam trong việc hoàn thiện chính sách và cách thức tổ chức thực hiện.

5.1. Các mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả tại các huyện

Tại các huyện như Kim Bảng, Duy Tiên, Thanh Liêm, nhiều mô hình nông nghiệp hiệu quả đã được triển khai. Đó là các mô hình chăn nuôi lợn nạc quy mô công nghiệp, cho sản lượng lớn và kiểm soát tốt dịch bệnh. Các vùng trồng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP cung cấp sản phẩm sạch cho thị trường Hà Nội và các khu công nghiệp. Mô hình nuôi trồng thủy sản thâm canh, bán thâm canh tại các vùng trũng cũng mang lại hiệu quả kinh tế cao. Sự thành công của các mô hình này là minh chứng rõ nét cho việc chính sách đã đi vào cuộc sống, khơi dậy tiềm năng sản xuất của người dân.

5.2. Phân tích kết quả tăng trưởng kinh tế nông nghiệp giai đoạn qua

Số liệu thống kê cho thấy sự tăng trưởng ấn tượng của kinh tế nông nghiệp Hà Nam. Giai đoạn 2011-2015, giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản tăng trưởng bình quân ổn định. Đáng chú ý, đàn lợn của tỉnh tăng từ 360,2 nghìn con (2011) lên 455,6 nghìn con (2015). Đàn gia cầm cũng tăng từ 5,4 triệu con lên 5,7 triệu con trong cùng kỳ. Sự tăng trưởng này thể hiện sự chuyển dịch đúng hướng sang các sản phẩm có giá trị thị trường cao, đóng góp quan trọng vào GDP của tỉnh và nâng cao thu nhập bình quân đầu người ở khu vực nông thôn.

5.3. Bài học kinh nghiệm từ Vĩnh Phúc và Thái Bình

Nghiên cứu kinh nghiệm của các tỉnh đi trước là cần thiết. Vĩnh Phúc thành công trong việc lấy công nghiệp làm nền tảng để đầu tư trở lại cho nông nghiệp. Thái Bình là điển hình về công tác dồn điền đổi thửa, tạo ra những cánh đồng mẫu lớn. Bài học cho Hà Nam là cần có sự hài hòa giữa phát triển công nghiệp và nông nghiệp; đồng thời phải quyết liệt trong công tác quy hoạch và quản lý đất đai để tạo mặt bằng sạch cho sản xuất lớn. Việc học hỏi có chọn lọc sẽ giúp Hà Nam rút ngắn con đường hướng tới một nền nông nghiệp hiện đại, bền vững.

26/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chƣơng với nội dung nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về phát triển nông nghiệp theo hƣớng bền vững Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Hà Nam theo hƣớng bền vững giai đoạn 2011 – 2015 Chƣơng 4. Định hƣớng và giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh Hà Nam theo hƣớng bền vững 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƢỚNG BỀN VỮNG 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài Cho đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về PTNN cũng nhƣ PTNNBV. Tiêu biểu có công trình Phát triển nông nghiệp và chính sách đất đai ở Việt Nam (2007) của nhóm tác giả Sally P.

Marsh, T Gordon MacAulay và Phạm Văn Hùng. Nghiên cứu này chỉ ra rằng đất đai là nguồn lực quan trọng cho việc PTNN; tuy nhiên việc chia nhỏ đất đai làm cản trở hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, làm chậm quá trình PTNN ở Việt Nam. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đã chỉ ra đƣợc sự cần thiết trong phát triển kinh tế nông hộ và nâng cao năng lực về SXNN cho nông dân. Một số nghiên cứu về vấn đề công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) nhƣ : Một số vấn đề công nghiệp hóa, hiện đại hóa sau 20 năm đổi mới (2006) của tác giả Đỗ Quốc Sam; Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Việt Nam – Con đường và Bước đi (2006) của tác giả Nguyễn Kế Tuấn; Nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta (2008) của tác giả Hoàng Ngọc Hòa.

Các nghiên cứu này đều nhấn mạnh đến vai trò của khoa học công nghệ (KH-CN) trong việc SXNN. Ngoài ra còn có nhiều nghiên cứu đã tổng kết cả về lý luận và thực tiễn quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam nhƣ: Vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân Việt Nam trong quá trình phát triển đất nước theo hướng hiện đại (2010) của tác giả Nguyễn Danh Sơn; Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam: hôm nay và mai sau (2008) của tác giả Đặng Kim 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Sơn; Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau 20 năm đổi mới: quá khứ và hiện tại (2007) của tác giả Nguyễn Văn Bích. Những nghiên cứu này đã chỉ ra rằng vấn đề PTNN, nông thôn là cả một quá trình và là nội dung không thể tách rời trong tổng thể chính sách phát triển KT – XH. Quan điểm PTNN trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng nhƣ hiện nay cũng đƣợc đề cặp đến trọng nghiên cứu của tác giả Nguyễn Từ (2008): Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với sự phát triển nông nghiệp Việt Nam”.

Tác giả cho rằng cần phải tận dụng nhƣng cơ hội từ việc hội nhập, lấy thị trƣờng toàn cầu làm căn cứ để PTNN. Nghiên cứu về PTNN nói chung và PTNNBV cũng có một số công trình nổi bật nhƣ: Phát triển bền vững ở Việt Nam – thành tựu, cơ hội, thách thức và triển vọng (2007) của Nguyễn Quang Thái và Ngô Thắng Lợi, Nxb Lao động – xã hội; Công nghiệp hóa từ nông nghiệp, lý luận thực tiễn và triển vọng áp dụng ở Việt Nam (2007) của tác giả Đặng Kim Sơn, Nxb Nông nghiệp; Nông nghiệp Việt Nam trong phát triển bền vững (2004) của tác giả Nguyễn Từ, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Ngoài ra còn có nhiều nghiên cứu ở phạm vi rộng hẹp khác nhau. Trong đó, có một số công trình tiêu biểu nhƣ: Xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn trong quá trình CNH,HĐH ở Việt Nam (2001), của tác giả Đỗ Hoài Nam và Lê Cao Đoàn, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội; Vấn đề Nông nghiệp nông dân nông thôn - Kinh nghiệm Việt Nam, kinh nghiệm Trung Quốc (2009) Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội; Nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong đổi mới ở Việt Nam - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn (2008) của Tô Huy Rứa, Tạp chí Cộng sản, số 794.

Những nghiên cứu trên đều chỉ ra sự cần thiết phải PTNN, đặc biệt là PTNNBV nhƣng ở phạm vi vĩ mô quốc gia, chƣa đi sâu địa phƣơng cụ thể. Một số bài nghiên cứu về PTNN ở địa phƣơng gồm: Phát triển nông nghiệp tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 – 2020 (2012) của tác giả Đoàn Tranh; Phát 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com triển nông nghiệp bền vững ở Vĩnh Phúc (2012) của tác giả Bùi Thị Thu Hằng; Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở tỉnh Thái Bình (2013) của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hoa. Các bài nghiên cứu này đều chỉ ra đƣợc sự cần thiết của PTNN ở địa phƣơng, nghiên cứu kinh nghiệm của các nơi khác, phân tích đƣợc những đặc thù của nông nghiệp tỉnh đó và nêu ra những giải pháp thiết thực cho việc PTNN của tỉnh. Liên quan trực tiếp đến tỉnh Hà Nam, có công trình nghiên cứu: Vấn đề tam nông ở tỉnh Hà Nam hiện nay (2013) của tác giả Nguyễn Thị Nhƣ Quỳnh.

Tác giả đã chỉ ra thực trạng nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở tỉnh Hà Nam giai đoạn 2008 – 2012, từ đó chỉ ra những định hƣớng chung về giải quyết vấn đề tam nông trong tổng thể chiến lƣợc phát triển KT-XH và nêu ra một số giải pháp để giải quyết tốt vấn đề tam nông của tỉnh Hà Nam trong thời gian tới. Tuy nhiên tác giả chƣa đi sâu vào vấn đề PTNN theo hƣớng bền vững của tỉnh Hà Nam định hƣớng 2020. Tóm lại các công trình nghiên cứu trên đều đề cập đến nông nghiệp, một số tác phẩm nghiên cứu về vấn đề PTNNBV ở các góc độ khác nhau đồng thời nêu lên các quan điểm và kiến nghị các giải pháp PTNNBV nhằm góp phần vào sự nghiệp CNH, HĐH đất nƣớc. Tuy nhiên, đi sâu vào từng địa phƣơng cụ thể vấn đề PTNN, PTNNBV còn ít đƣợc đề cập đến.

Nghiên cứu PTNN tỉnh Hà Nam theo hƣớng bền vững vẫn chƣa có một công trình nào đề cập đầy đủ, toàn diện và hệ thống. Đây là khoảng trống đặt ra cần nghiên cứu và tác giả lựa chọn làm luận văn đề nghiên cứu với tƣ cách là một đề tài độc lập, đề cập một cách đầy đủ hệ thống về PTNN theo hƣớng bền vững ở tỉnh Hà Nam. Các kết quả nghiên cứu của công trình trên là nguồn tƣ liệu có giá trị để tác giả tham khảo kế thừa, chọn lọc phục vụ cho trong quá trình làm luận văn của mình. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp theo hƣớng bền vững 1. Khái quát lý luận về phát triển bền vững Phát triển bền vững, cho đến nay có nhiều quan niệm khác nhau. Ủy ban quốc tế về phát triển và môi trƣờng (1987) đã đƣa ra định nghĩa: “Phát triển bền vững là một quá trình của sự thay đổi, trong đó việc khai thác và sử dụng tài nguyên, hƣớng đầu tƣ, hƣớng phát triển của công nghệ và kỹ thuật và sự thay đổi về tổ chức là thống nhất, làm tăng khả năng đáp ứng nhu cầu hiện tại và tƣơng lai của con ngƣời”. Hội nghị thƣợng đỉnh Trái đất về Môi trƣờng và Phát triển tổ chức ở Brazil năm 1992 đã đƣa ra khái niệm vắn tắt về phát triển bền vững và đƣợc sử dụng một cách chính thức trên quy mô quốc tế đó là: “Phát triển bền vững là sự phát triển nhanh đáp ứng những yêu cầu hiện tại mà không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”.

Hội nghị thƣợng đỉnh Thế giới về PTBV tổ chức ở Cộng hòa Nam Phi năm 2002 đã bổ sung và hoàn chỉnh khái niệm về phát triển bền vững: “Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển gồm: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trƣờng nhằm đáp ứng nhu cầu và đời sống con ngƣời hiện tại, nhƣng không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tƣơng lai”. Nhƣ vậy, PTBV là sự phát triển trong mối liên hệ gắn kết chặt chẽ thực hiện ba nhóm mục tiêu lớn: mục tiêu kinh tế, mục tiêu xã hội, mục tiêu môi trƣờng. Trong đó sự phát triển kinh tế là nguồn gốc, là động lực; sự phát triển xã hội là mục tiêu và sự phát triển môi trƣờng là điều kiện của phát triển bền vững. Theo đó, PTBV gồm ba nội dung cơ bản đó là: Bền vững về kinh tế: đòi hỏi phải kết hợp hài hòa giữa mục tiêu tăng trƣởng kinh tế với phát triển văn hóa - xã hội (VH-XH), cân đối tốc độ tăng 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com trƣởng kinh tế với việc sử dụng các điều kiện nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên (TNTN), KH-CN, đặc biệt chú trọng phát triển công nghệ sạch.

Bền vững về xã hội: là phải xây dựng một xã hội trong đó nền kinh tế tăng trƣởng nhanh và ổn định phải đi đôi với dân chủ công bằng và tiến bộ xã hội, trong đó giáo dục – đào tạo (GD-ĐT), y tế và phúc lợi xã hội phải đƣợc chăm lo đầy đủ và toàn diện cho mọi đối tƣợng trong xã hội. Bền vững về môi trƣờng: là các dạng TNTN tái tạo phải sử dụng trong phạm vi chịu tải của chúng nhằm khôi phục đƣợc cả về số lƣợng và chất lƣợng; các dạng tài nguyên không tái tạo phải đƣợc sử dụng tiết kiệm và hợp lý nhất; môi trƣờng tự nhiên (không khí, đất, nƣớc, cảnh quan thiên nhiên…) nhìn chung không bị các hoạt động của con ngƣời làm ô nhiễm, suy thoái và tổn hại; các nguồn phế thải từ công nghiệp và sinh hoạt đƣợc xử lý, tái chế kịp thời; vệ sinh môi trƣờng đƣợc bảo đảm, con ngƣời đƣợc sống trong môi trƣờng sạch. Lý luận về phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững 1. Khái niệm phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững Tổ chức lƣơng thực và Nông nghiệp (FAO, 1992) định nghĩa: Phát triển nông nghiệp bền vững là quá trình quản lý và duy trì sự thay đổi về tổ chức, kỹ thuật ngày càng tăng của con ngƣời về nông phẩm và dịch vụ vừa đáp ứng nhu cầu hiện tại vừa không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ