Chương 1 TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN DEN DE TAI LUAN AN 1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài, trong nước liên quan đến đề tài luận án 1. Các công trình nước ngoài liên quan đến đỀ tài luận án 1.1 Các công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực Robert J. Bằng cách sử dụng bộ đữ liệu từ cuộc điều tra dân số của Liên hợp quốc và những nguồn dữ liệu khác của hơn một trăm quốc gia, với những mốc 5 năm cho giai đoạn từ 1960 đến 1985, kết quả nghiên cứu cung cấp một chứng minh về mặt thực nghiệm vẻ vai trò hàng đầu của vốn nhân lực trong quá trình phát triển kinh tế.
Tác giá đã chứng minh sw phat triển kinh tế mạnh mẽ của các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore. trở thành những con rồng Châu Á ở những thập kỹ cuối thế kỷ XX và tiếp tục tăng trướng kinh tế với tốc độ cao, ổn định trong những thập ký đầu thế kỷ XXI, đều quan tâm đến phát triển giáo dục - đảo tạo, có chiến lược đúng đắn phát triển nguồn nhân lực quốc gia, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Trong công trình này, tác giá đã đưa ra khái niệm về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực. Theo đó, phát triển nguồn nhân lực là một phạm trủ nằm trong tổng thể quá 14 trình thuộc về sự phát triển eon người.
Vì vậy, cần phải có các cơ chế, chính sách tông thể để phát triển cơn người một cách toàn diện. Jang Ho Kim (2005), New paradigm for human resources development: Government initiatives for economic development and social integration in Korea (Khung mẫu mới về phát triển nguôn nhân lực: Các sáng kiến của chính phú để phát triển kinh tế, hội nhập xã hội tại Hàn Quốc [S5]. Cuốn sách để cập đến các thách thức kinh tế - xã hội trong phát triển nguồn nhân lực tại Hàn Quốc; khẳng định vai trò to lớn của nguồn nhân lực chất lượng cao với phát triển kinh tế trong bối cảnh hội nhập quốc tế; khả năng cạnh tranh nguồn nhân lực cúa đất nước. Tác giả đã đưa ra định hướng phat triển nguồn nhân lực trong bối cánh hội nhập; đặc biệt đã đưa ra và phân tích các vấn để giáo dục - dao tao nghé, kết hợp đảo tạo với nghiên cứu và phát triển, những vấn đề về xây dựng xã hội học tập ở Hàn Quốc.
Cac tac gid cho rằng: thuật ngữ nguồn nhân lực (human resourees) mới xuất hiện vào khoáng thập niên 80 của thế ký XX khi có sự thay đổi căn bản về phương thức quán lý, sử dụng con người trong hoạt động kinh tế. Với phương thức mới, nguồn nhân lực được thực hiện mềm đẻo, linh hoạt hơn theo hướng tạo điều kiện tốt hơn để người lao động có thê phát huy ở mức cao nhất các khá năng tiềm tàng, vốn có cúa họ thông qua tích lũy trong quá trình lao động. Trên eơ sở đó, tác giá đưa ra các quan niệm về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực cling các giải pháp phát triển nguồn nhân lực, tập trung vào nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.Wang and Judy Y. Trong công trình này, các tác giá đã công bố những kết quả nghiên cứu về khái niệm vả phạm vi phát triển nguồn nhân lực trên khía cạnh học thuật.
Kết quả nghiên 15 cứu đã luận giải sự khác biệt giữa khái mệm phát triển nguồn nhân lực với phát triển vốn nhân lực và phát triển con người. Tác giá sử dụng mô hình cấu trúc tuyến để kiểm nghiệm một khung nghiên cứu được hợp thành bới một tập hợp các mối quan hệ nhân quá giữa các tổ chức và các biến ngẫu sinh, nguồn lực vả phát triển nguồn nhân lực, kỹ năng, thái độ, hành vi, và hiệu năng tô chức. Dữ liệu được lấy từ các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực sản xuất ở Hy Lạp. Kết quả cho thấy tác động của phát triển nguồn nhân lực lên hiệu năng tô chức là tích cực và nối tiếp qua trung gian là kỹ năng, thái độ và hành vi, và được điều tiết bởi nguồn lực, bối cánh tô chức và các biễn ngẫu sinh khác.
Wang Hui Yao (2010), National Strategy (Talent Changes the World: Chiến lược quốc gia nhân tài biến đổi thế giới) [103]. Cuỗn sách này phan tích những vấn để cơ bán về nhân tải ở Trung Quốc, đánh giá tình hình nhân tài Trung Quốc hiện nay; đề xuất những chủ trương phát triển nhân tải, nội dung chiến lược phát triển nhân tài, chính sách đào tạo, thu hút nhân tài của Trung Quốc, đặc biệt là giáo dục (đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước trong thời kỳ phát triển mới. Okoye va Raymond A. Bài viết nhằm xác định mức độ mà tại đó phát triển nguồn nhân lực có hiệu quá có thể nâng cao năng suất trong tổ chức; xác định hiệu quả của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong sự tăng trưởng của tổ chức; chứng minh phát triển nguồn nhân lực có tác động đáng kế đến lợi nhuận của tổ chức; xác định các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực và năng suất tô chức; chứng minh việc sử dụng đúng nguồn nhân lực có sẵn mả nó có ảnh hưởng quan trọng đến lợi nhuận của tô chức.
16 Priyanka Rani va M. Cac tac gia di sir dung cac céng cu phân tích để kiêm tra một khung nghiên cứu các mối quan hệ nhân quá giữa tổ chức và phát triển nguồn nhân lực. Sử dụng đữ liệu từ các tổ chức hoạt động trên phạm vi toàn thế giới, kết quá cho thấy tác động tích cực của phát triển nguồn nhân lực lên hiệu năng tổ chức. Bài báo không chỉ khẳng định rằng phát triển nguồn nhân lực có một tác động tích cực đến hiệu năng tô chức mà còn giải thích cơ chế qua đó phát triển nguồn nhân lực có thê cải thiện hiệu năng tô chức.
Malihe Mohamedi va Masoud Ghorbanhosseim (2015), “Identifying and Measuring Factors Affecting Human Capital Development in Social Security Hospital of Saveh City (Xdc dinh va đo lường các yếu tố tác động dén phat trién nguén nhân lực trong Bệnh viện An sinh Xã hội của thành phố Saveh) [90]. Phương pháp luận nghiên cứu đã được áp dụng và khảo sát mô tả về mục đích và thu thập đữ liệu tương ứng. Số lượng thống kê bao gồm tất cả các nhân viên của bệnh viện An Sinh Xã Hội của Saveh lên tới 300 người, trong số đó một mẫu có kích thước 190 người được lựa chọn dựa trên bảng Morgan qua phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản. Các kết quá chí ra rằng cam kết, quy hoạch, đảo tạo, các yếu tố tô chức, quy trình và đánh giá có tác động cùng chiều và đáng kê đến phát triển vốn nhân lực, và có sự kháe biệt đáng kê giữa các yếu tố ánh hưởng đến phát triển vốn nhân lực, trong đó sự cam kết có tác động cao nhất.
Cuốn sách phân tích một cách hệ thống tư tưởng Đặng Tiểu Bình về trí thức, nhân tài, vẻ tôn trọng và phát triển nhân tải, về giáo dục - đào tạo phát triển nguồn nhân lực 17 chất lượng cao trong quá trình cải cách, mở cửa; nhắn mạnh việc Trung Quốc luôn coi giáo dục - đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là van dé có tầm quan trọng đặc biệt, là kế sách lớn để trần hưng đất nước. Việc phát triển nguồn nhân lực cũng quan trọng như việc quán lý nguồn nhân lực trong bất kỳ tổ chức hay cơ sở kinh doanh nào. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực là một tập hợp các hoạt động có hệ thống và có kế hoạch do một tổ chức thiết kế nhằm cung cấp cho các thành viên những kỹ năng, kiến thức và năng lực cần thiết để đáp ứng nhu cầu công việc hiện tại và tương lai, nhằm cho phép họ cung cấp dịch vụ tốt hơn vả tạo mỗi quan hệ tốt với khách hàng và sự hải lòng của khách hàng. Các công trình nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực ở các trường đại học Hellriegel, D.
Nhóm tác giá cho rằng: Ban giám hiệu các trường ưu tiên nguồn nhân lực được đào tạo, chuyên nghiệp và chuyên môn hóa để đạt được các mục tiêu đã hoạch định. Các van dé về đạo đức, thành công, năng lực của người lao động và khá năng cúa giảng viên để đám báo cho các tiêu chuân quốc tế bắt buộc được đạt được thông qua chất lượng phát triển nguồn nhân. Các cơ sở giáo dục đại học tuyển dụng và đào tạo giáng viên để có thể đối phó với những thay đổi liên tục của công nghệ. Việc đánh giá nhu cầu của giảng viên là hoạt động Tất quan trọng nhằm xác định loại hình hoặc chương trình đảo tạo nào là cần thiết để thực hiện một công việc cụ thê.
Fabrice Henard va Soleine Leprince-Ringuet (2008), “The path to quality teaching in higher education” (Con đường dẫn đến chất lượng giáng dạy & bac dai hoc) [81]. Céng trinh nay tap trung nghién ctru cdc thuyét vé Chất lượng giảng dạy, từ đó cung cấp lý thuyết nền cho dự án Quản lý trong giáo dục ở bậc Đại học của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế về chất lượng giảng dạy. Qua nhiều vấn đẻ được trình bày, thảo luận trong công trình 18 nhu vé chat luong giang day, huéng giang day ding va hiéu qua,.tuy khéng trực tiếp để cập đến nâng cao chất lượng giảng viên, nhưng qua các lý thuyết được trình bày, các kết quá từ quá trình nghiên cứu cúa công trình, tác giả thấy rằng “giảng viên xuất sắc” là những người có niềm đam mê vẻ sự học hỏi, về chuyên môn, về công việc giảng dạy và sinh viên của họ. Giảng dạy tốt phụ thuộc vào những gì đang được dạy và nên lấy sinh viên làm trung tâm.
Công trình còn cho thấy được vai trò Trưởng khoa, người cũng có xuất thân ban dau 1a giáo viên trong sự nâng cao chất lượng giáng dạy. Đây là những dữ liệu quy giá, gợi mở cho tác giả hướng nghiên cứu mới cho luận án. Sukirno, D 8; Sununta Siengthai (2011), “Does participative decision- making affect lecturer performance in higher education?” (Viée ra quyét dinh có sự tham gia của giảng viên có ánh hướng đến hiệu suất cúa họ trong giáo dục đại học không?) [100]. Công trình nghiên cứu về sự tác động cúa mức độ được tham gia vào việc ra quyết định đến công tác giảng dạy của giáng viên ở bậc Đại học.
Bài nghiên cứu chứng mình được rằng: Phạm vi mà một trường Đại học cho phép giảng viên tham gia vào việc ra quyết định có tác động đến công tác giảng dạy của giảng viên.