lời mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục từ viết tắt, đề tài đƣợc chia làm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực CNTT trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. 5 z Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực CNTT tại Việt Nam Chƣơng 4: Giải pháp phát triển nguồn nhân lực CNTT tại Việt Nam 6 z CHƢƠNG 1: TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CNTT TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Các công trình nghiên cứu khoa học Nước ngoài: Đề tài nghiên cứu “ Quản lý nguồn nhân lực CNTT thực hành với hiệu suất cao” của nhóm tác giả: Debra A.Fletcher, Janis Sanchez-Hucles, And Joan Mann năm 2007 nhằm tìm kiếm và đánh giá các phƣơng án tăng hiệu suất cho nguồn nhân lực CNTT, đề tài dựa trên khảo sát thực hiện, phân chia phân lớp nguồn nhân lực từ đó đƣa các phƣơng án làm tối ƣu hiệu suất của NNL này. Đề tài đi vào chi tiết về tăng hiệu suất, hƣớng tới kỹ năng thực hiện và quản lý nguồn nhân lực.
Đề tài “Những vấn đề về nguồn nhân lực, những thách thức và chiến lƣợc trong công nghiệp phần mềm tại Ấn Độ” bởi tác giả: Narendra M. Agrawal – viện quản lý chiến lƣợc Ấn Độ và Mohan Thite – trƣờng đại học Griffit, Úc năm 2003. Nội dung của đề tài chỉ ra những thách thức về quản lý nguồn nhân lực CNTT, chiến lƣợc tổ chức thúc đẩy nguồn nhân lực phần mềm bằng việc tạo ra những chuỗi giá trị và tạo ra những cơ hội học hỏi. Những công trình trên nghiên cứu về thực trạng về nguồn nhân lực, dựa trên những yếu tố của nguồn nhân lực, phân tích rõ điều kiện, điểm lợi thế của nguồn nhân lực trên ngành nghề, định hƣớng cần phát triển nhƣ thế nào, nhìn rõ những biến chuyển khi đào tạo, phát triển nguồn nhân lực để có những phƣơng án sát thực thúc đẩy phát triển kinh tế ngành cũng nhƣ cho quốc gia.
Các công trình khoa học trong nước: Luận án, luận văn: Đề tài: Những thách thức trong quản lý và phát triển nhân lực CNTT ở Việt Nam - Tác giả Bùi Nhƣ Uyên - Giám đốc phòng tổ 7 z chức và phát triển nguồn nhân lực – Bộ thông tin và truyền thông năm 2015. Đề tài đƣa ra đƣợc thực trạng về CNTT thông qua, những chƣơng trình đào tạo và các số liệu về NNL CNTT trong nƣớc và đƣa giải pháp về chiến lƣợc phát triển CNTT và truyển thông. Luận văn Thạc sĩ, ngành kinh tế chính trị - Đại học Kinh tế, đại học quốc gia Hà Nội về “Đào tạo nguồn nhân lực CNTT ở Việt Nam ” năm 2008. Luận văn đi sâu tìm hiều nguồn nhân lực CNTT và phân tích tình hình đào tạo nguồn nhân lực CNTT của Việt Nam.
Luận án tiến sĩ : Phát triển NNL CNTT trong tiến trình CNH, HĐH ở TP.HCM 2020; Luận văn thạc sĩ: Đào tạo NNL CNTT cho khu vực hành chính công của tỉnh Bình Định năm 2011; Luận ăn thạc sĩ: Đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong bối cảnh hội nhập quóc tế hiện nay của Ngô Thị Quý – trƣờng Đại Học khoa học xã hội và nhân văn năm 2014. Các bài tạp chí trong và ngoài nước: Tạp chí CNTT và truyền thông: Chuẩn kỹ năng nhân lực CNTT và tại sao lại cần chuẩn kỹ năng chuyên nghiệp cho NNL CNTT của Tô Hồng Nam trong TCTTTT Kỳ 2/6/2014. Tạp chí khoa học và công nghệ : Dự báo NNL CNTT của TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2011-2020- tập thể tác giả ĐHBK – ĐHQG TP.
Hồ Chí Minh. Dự án tăng kỹ năng cao cho nhân lực CNTT và dự án phát triển nhân lực CNTT do tổ chức IPA Nhật bản thực hiện. Tổng quan về tình hình nhân lực CNTT- TT thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2008-2012; Dự thảo Chƣơng trình phát triển nguồn nhân lực CNTT-TT thành phố giai đoạn 2012-2015 của Tiến sĩ Lê Thái Hỷ - giám đốc sỏ Thông tin và Truyền thông TP. Hồ Chí Minh.
Các đề án, đề tài của Nhà Nước liên quan đến nguồn nhân lực CNTT: Quyết định số: 698/QĐ-TTg của thủ tƣớng chính phủ về Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hƣớng đến năm 2020. Đề án sớm đƣa Việt Nam trở thành nƣớc mạnh về CNTT-TT do thủ tƣớng chính phủ phê duyệt. Đề án này đặt ra một loạt mục tiêu đầy 8 z tham vọng với ngành CNTT-TT từ nay đến năm 2015 và 2020. Một trong những mục tiêu chủ đạo là đƣa ngành CNTT-TT trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tăng trƣởng hàng năm cao gấp 2-3 lần tăng trƣởng GDP, đồng thời phát triển nguồn nhân lực CNTT đạt chuẩn quốc tế và thiết lập hạ tầng viễn thông băng rộng trên phạm vi cả nƣớc.
Tác giả có thừa kế những tham luận, những phân tích, thành quả nghiên cứu của những công trình, đề án trong nƣớc, nƣớc ngoài và đặc biệt các thông tin thống kê cụ thể trên phạm vi cả nƣớc là sách trắng về CNTT do Bộ TTTT phát hành để lấy thông tin, phân tích làm rõ tình hình thực tế về ngành CNTT và nguồn nhân lực CNTT, đồng thời hệ thống hóa tiêu chí và thực hiện cho NNL CNTT trong giai đoạn gần đây từ đầu thế kỷ 21 của Việt Nam. Qua các bài viết trong và ngoài nƣớc, các đề án tác giả chƣa thấy đề tài nào phân tích đánh giá tổng thể tình hình phát triển nguồn nhân lực CNTT trên cả nƣớc đặc biệt trong thời kỳ đổi mới, mở cửa nền kinh tế, tham gia hội nhập sâu rộng với các nƣớc trong khu vực và quốc tế. Đề tài nghiên cứu rộng trong phạm vi cả nƣớc, tuy nhiên tác giả tập trung vào bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế để phân tích và xác định những hƣớng để thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin. Với mục tiêu đánh giá tổng quan tình hình để có đề xuất tổng thể cho phát triển nguồn nhân lực CNTT hiện đang là vấn đề cấp thiết cho phát triển nền kinh tế nói chung và nhu cầu về nguồn lực này với các đơn vị chuyên ngành CNTT nói riêng.
Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực 1. Khái niệm về phát triển nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực là quá trình mở rộng cơ hội lựa chọn của từng ngƣời và của từng cộng đồng: ở đâu có nhiều cơ hội hơn để lựa chọn, thì ở đó điều kiện phát triển nhân lực sẽ tốt hơn; Phát triển nguồn nhân lực là quá trình tăng cƣờng các năng lực lựa chọn cho từng cá nhân và từng cộng đồng: ở đâu 9 z nhân sự có năng lực lựa chọn cao hơn thì ở đó trình độ phát triển nhân lực cũng cao hơn; và quá trình mở rộng cơ hội và tăng cƣờng năng lực lựa chọn chính là môi trƣờng làm cho khả năng sáng tạo, sống khoẻ mạnh, đƣợc học hành,… của con ngƣời đƣợc tăng lên. Nhƣ vậy, phát triển nhân lực là mục tiêu của sự phát triển và nhân lực chiếm vị thế trung tâm của sự phát triển. Phát triển nguồn nhân lực là tạo ra bộ khung giúp cho ngƣời lao động phát triển bản thân và những kỹ năng về tổ chức, kiến thức và năng lực của họ.
Phát triển nguồn nhân lực bao gồm những cơ hội nhƣ: đào tạo, phát triển nghề nghiệp. Trong khi đó một số tổ chức quốc tế lại có những cách nhìn nhận tổng quát hoặc theo những khía cạnh khác nhau nhƣ: Phát triển NNL là phƣơng án giúp bản thân mỗi ngƣời phát triển những kỹ năng, kiến thức, khả năng. Phát triển nguồn nhân lực bao gồm cả cơ hội trong đào tạo, phát triển nghề nghiệp, quản lý năng suất làm việc, xác định nhân lực chủ chốt, tƣ vấn, trƣởng nhóm và tổ chức phát triển. Phát triển NNL là một phần của quản lý nguồn nhân lực mà nó đặc biệt giải quyết vấn đề đào tạo và phá triển nhân lực trong tổ chức.
Phát triển NNL bảo gồm đào tạo một cá nhân sau khi họ đƣợc thuê; mang lại cho họ cơ hội để học những kỹ năng mới, phân bố nguồn lực phù hợp với công việc của ngƣời lao động và phát triển các hoạt động khác. Có một số cách hiểu mang tính học thuật khác nhƣ: Theo Leonard Nadler: Phát triển nguồn nhân lực là một chuỗi hoạt động có tổ chức nhằm giảm thiểu những yếu tố về thời gian chuyên biệt nhằm tạo ra những thay đổi trong tƣ duy, phƣơng hƣớng sản xuất. Khái niệm công nghệ thông tin, nguồn nhân lực CNTT và phát triển NNL CNTT Công nghệ thông tin Công nghệ thông tin là một thuật ngữ bao gồm phần mềm, mạng lưới internet, hệ thống máy tính sử dụng cho việc phân phối và xử lý dữ liệu, trao đổi, lưu trữ và sử dụng thông tin dưới hình thức khác nhau.com ) 10 z Theo Harvard Business Review, với mục đích tạo nên một sự khác biệt giữa những chiếc máy xây dựng có chủ đích đƣợc thiết kế để thực hiện những chức năng giới hạn và chiến máy tính toán với mục đích tổng thể có khả năng lập trình đa nhiệm. Công nghiệp máy tính, CNTT đã phát triển từ giữa thế kỷ 20, nó bao gồm công nghệ và tích hợp điện trở và các mạch điện tử trong đó thể hiện khả năng tính toán vƣợt trội, chi phí thấp và thiêu hao ít năng lƣợng hơn, vòng xoáy đƣợc liên tục tiếp diễn cho tới những công nghệ mới có đƣợc nhƣ ngày hôm nay.
Khái niệm về nhân lực công nghệ thông tin Theo quyết định số: 05/2007/QĐ-BTTTT của Bộ Thông tin và truyển thông, nhân lực công nghệ thông tin đƣợc hiểu là: nguồn nhân lực làm việc trong các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp công nghiệp công nghệ thông tin; nhân lực cho ứng dụng công nghệ thông tin; nhân lực cho đào tạo công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông và nhân lực sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin. Khái niệm về phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin Theo quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/06/2009 phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực CNTT đến 2015 và định hƣớng đến năm 2020 và khái niệm về nhân lực CNTT, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin là: phát triển nguồn nhân lực làm công tác đào tạo về CNTT, điện tử, viễn thông, nhân lực chuyên về CNTT, điện tử, viễn thông làm trong các doanh nghiệp và công nghiệp; nhân lực cho ứng dụng CNTT của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cán bộ, viên chức và mọi người dân sử dụng, ứng dụng tốt về CNTT.