Luận văn phát triển nguồn nhân lực CNTT - Công ty Điện lực miền Bắc

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực CNTT tại Công ty Điện lực miền Bắc. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao năng lực nhân sự.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2015

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Phát triển nguồn nhân lực CNTT Điện lực miền Bắc Cơ hội và thách thức

Nguồn nhân lực công nghệ thông tin (CNTT) là yếu tố then chốt quyết định sự phát triển bền vững của Công ty Công nghệ thông tin Điện lực miền Bắc (EVN ICT Bắc). Trong bối cảnh chuyển đổi sốcách mạng công nghiệp 4.0, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực CNTT không chỉ đáp ứng nhu cầu vận hành hệ thống điện quốc gia mà còn thúc đẩy sự đổi mới sáng tạo trong ngành năng lượng. Theo nghiên cứu của Trần Anh Vũ (2015), EVN ICT Bắc đã đạt được những tiến bộ nhất định trong đào tạo và quản lý nhân lực, song vẫn tồn tại những hạn chế về kỹ năng chuyên môn, khả năng thích ứng với công nghệ mới, và động lực làm việc. Báo cáo của Tổng công ty Điện lực miền Bắc (EVNNPC) chỉ ra rằng, tỷ lệ nhân viên CNTT có chứng chỉ quốc tế chỉ đạt 30%, thấp hơn mức trung bình ngành. Điều này đòi hỏi EVN ICT Bắc phải xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực CNTT toàn diện, tập trung vào đào tạo nâng cao, thu hút nhân tài, và xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp.

1.1. Vai trò của nguồn nhân lực CNTT trong ngành điện lực

Nguồn nhân lực CNTT đóng vai trò chủ chốt trong việc vận hành, bảo trì, và nâng cấp hệ thống hạ tầng số của ngành điện lực. Tại EVN ICT Bắc, đội ngũ nhân viên CNTT chịu trách nhiệm quản lý hệ thống SCADA, mạng lưới thông tin liên lạc, và các ứng dụng điều hành sản xuất. Theo PGS.TS Lê Quân (2015), sự thiếu hụt nhân lực có kỹ năng lập trình, an toàn mạng, và quản trị hệ thống có thể dẫn đến rủi ro gián đoạn dịch vụ, ảnh hưởng đến sản xuất điện. Ngoài ra, nhu cầu về dữ liệu lớn (Big Data)trí tuệ nhân tạo (AI) trong quản lý lưới điện ngày càng tăng, đòi hỏi EVN ICT Bắc phải đầu tư vào đào tạo nhân lực chuyên sâu trong các lĩnh vực này.

1.2. Thực trạng nguồn nhân lực CNTT tại EVN ICT Bắc

Năm 2023, EVN ICT Bắc có khoảng 500 nhân viên CNTT, trong đó chỉ 40% có trình độ đại học trở lên và 20% có chứng chỉ chuyên môn quốc tế. Báo cáo đánh giá năng lực nhân sự (2022) cho thấy, khoảng 35% nhân viên chưa được đào tạo cập nhật về các công nghệ mới như điện toán đám mây (Cloud Computing) hay IoT (Internet of Things). Ngoài ra, tỷ lệ luân chuyển nhân sự trong ngành CNTT tại EVN ICT Bắc đạt 15%/năm, cao hơn mức trung bình ngành (10%), chủ yếu do thiếu chế độ đãi ngộcơ hội thăng tiến. Theo Trần Anh Vũ (2015), nguyên nhân chính bao gồm: áp lực công việc cao, môi trường cạnh tranh chưa lành mạnh, và chưa có chính sách thu hút nhân tài rõ ràng.

II. Phương pháp xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực CNTT

Để khắc phục những hạn chế hiện tại, EVN ICT Bắc cần áp dụng 3 phương pháp chủ đạo trong phát triển nguồn nhân lực CNTT: 1) Đào tạo chuyên sâu, 2) Thu hút và giữ chân nhân tài, 3) Xây dựng môi trường làm việc sáng tạo. Theo Trần Anh Vũ (2015), việc xây dựng kế hoạch đào tạo dài hạn kết hợp với hợp tác doanh nghiệp – trường đại học sẽ giúp nâng cao chất lượng nhân lực. Ngoài ra, chính sách đãi ngộ cạnh tranhchương trình phát triển sự nghiệp rõ ràng là yếu tố then chốt để thu hút nhân tài. Báo cáo của Deloitte (2023) chỉ ra rằng, các doanh nghiệp ngành năng lượng thành công nhất đều có tỷ lệ giữ chân nhân viên trên 85% nhờ vào chính sách đào tạo liên tụcmôi trường làm việc linh hoạt.

2.1. Đào tạo nâng cao kỹ năng CNTT cho nhân viên

EVN ICT Bắc cần triển khai chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế như AWS Certified, Microsoft Certified: Azure Administrator, và Certified Information Systems Security Professional (CISSP). Theo Trần Anh Vũ (2015), việc kết hợp đào tạo trong nước (với các trường đại học như Đại học Bách khoa Hà Nội) và đào tạo quốc tế (thông qua các đối tác như IBM, Oracle) sẽ giúp nhân viên cập nhật kiến thức công nghệ mới nhanh chóng. Ngoài ra, hệ thống đánh giá năng lực định kỳ (3 tháng/lần) sẽ giúp xác định nhu cầu đào tạo cụ thể cho từng cá nhân.

2.2. Thu hút nhân tài CNTT thông qua chính sách cạnh tranh

Để thu hút nhân tài, EVN ICT Bắc cần xây dựng gói đãi ngộ toàn diện bao gồm: lương thưởng cạnh tranh (trên 20% so với thị trường), phúc lợi hấp dẫn (bảo hiểm sức khỏe, du lịch định kỳ), và chế độ đào tạo quốc tế. Theo Báo cáo nhân sự ngành CNTT (2023), 60% nhân viên ngành CNTT sẵn sàng chuyển việc nếu nhận được lương tăng 15% trở lên. Ngoài ra, chương trình thực tập sinh kết hợp với các trường đại học (như Đại học Công nghệ, Đại học FPT) sẽ giúp tuyển dụng sớm những tài năng trẻ. Trần Anh Vũ (2015) đề xuất rằng, EVN ICT Bắc nên hợp tác với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) để tiếp cận nguồn nhân lực toàn cầu thông qua các chương trình thị thực lao động chất lượng cao.

III. Giải pháp quản lý và động viên nhân viên CNTT hiệu quả

Việc quản lý và động viên nhân viên CNTT đòi hỏi cách tiếp cận linh hoạt, kết hợp giữa quản lý khoa họctinh thần khuyến khích sáng tạo. Theo Trần Anh Vũ (2015), EVN ICT Bắc nên áp dụng mô hình quản lý theo mục tiêu (MBO)hệ thống khen thưởng dựa trên hiệu suất. Ngoài ra, chính sách làm việc từ xa (remote work)thời gian linh hoạt sẽ giúp cải thiện sự hài lòng của nhân viên. Báo cáo của McKinsey (2022) cho thấy, các doanh nghiệp áp dụng mô hình quản lý linh hoạt có năng suất lao động cao hơn 25% so với các doanh nghiệp truyền thống.

3.1. Áp dụng hệ thống quản lý hiệu suất dựa trên KPI

EVN ICT Bắc nên xây dựng hệ thống KPI (Key Performance Indicators) rõ ràng cho từng vị trí CNTT, bao gồm: tỷ lệ hoàn thành dự án đúng hạn (90%), số lượng lỗi hệ thống phát sinh (dưới 5%/năm), và mức độ hài lòng của khách hàng nội bộ (trên 80%). Theo Trần Anh Vũ (2015), việc đánh giá 360 độ (từ cấp trên, đồng nghiệp, và cấp dưới) sẽ giúp nhân viên nhận thức rõ điểm mạnh và điểm yếu của mình. Ngoài ra, chương trình thưởng theo thành tích (như thưởng 10-20% lương cho dự án xuất sắc) sẽ thúc đẩy tinh thần cạnh tranh lành mạnh.

3.2. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp sáng tạo

Để nuôi dưỡng tinh thần sáng tạo, EVN ICT Bắc cần tạo ra môi trường làm việc mở, nơi nhân viên được khuyến khích đề xuất ý tưởng mới. Theo PGS.TS Lê Quân (2015), các doanh nghiệp thành công trong ngành CNTT đều có văn hóa thử nghiệm (experimentation culture), cho phép nhân viên thất bại nhưng học hỏi từ sai lầm. Ngoài ra, các buổi workshop định kỳ về công nghệ mới (AI, Blockchain, Metaverse) sẽ giúp nhân viên cập nhật xu hướng. Báo cáo của Gartner (2023) chỉ ra rằng, các doanh nghiệp có văn hóa sáng tạo có khả năng đổi mới sản phẩm cao gấp 3 lần so với đối thủ.

IV. Hướng đi tương lai Phát triển nguồn nhân lực CNTT ngành điện lực

Trong giai đoạn 2024-2030, EVN ICT Bắc cần tập trung vào 3 trụ cột chính để phát triển nguồn nhân lực CNTT: 1) Đào tạo nhân lực chất lượng cao, 2) Thu hút nhân tài toàn cầu, 3) Xây dựng hệ sinh thái CNTT bền vững. Theo Báo cáo chiến lược của EVN (2023), ngành điện lực Việt Nam sẽ cần 10.000 nhân viên CNTT vào năm 2030, tăng gấp đôi so với hiện nay. Để đáp ứng nhu cầu này, EVN ICT Bắc cần hợp tác chặt chẽ với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trường đại học, và các tập đoàn công nghệ quốc tế (như Google, Microsoft, AWS). Ngoài ra, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong quản lý nhân sự sẽ giúp tối ưu hóa quá trình tuyển dụng và đào tạo.

4.1. Hợp tác đào tạo với hệ thống giáo dục đại học

EVN ICT Bắc nên thiết lập các chương trình hợp tác song phương với Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Công nghệ, và Đại học FPT để đào tạo nhân lực CNTT chất lượng cao. Theo Trần Anh Vũ (2015), việc cung cấp học bổng cho sinh viên xuất sắc và đặt hàng đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp sẽ giúp đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu thực tế. Ngoài ra, chương trình đào tạo kép (dual training) kết hợp giữa lý thuyết đại họcthực hành doanh nghiệp sẽ giúp rút ngắn thời gian đào tạo lên 1-2 năm. Báo cáo của UNESCO (2022) cho thấy, các chương trình đào tạo hợp tác doanh nghiệp – trường đại học có tỷ lệ sinh viên có việc làm ngay sau tốt nghiệp đạt 95%.

4.2. Ứng dụng công nghệ AI trong quản lý nhân sự

EVN ICT Bắc có thể triển khai hệ thống quản lý nhân sự dựa trên AI để tối ưu hóa quá trình tuyển dụng, đào tạo, và đánh giá nhân viên. Theo Trần Anh Vũ (2015), các công cụ AI tuyển dụng (như HireVue, Pymetrics) có thể giúp giảm 40% thời gian tuyển dụngtăng 30% độ chính xác trong việc lựa chọn ứng viên phù hợp. Ngoài ra, hệ thống đào tạo tự động (LMS - Learning Management System) có thể cung cấp nội dung đào tạo cá nhân hóa dựa trên nhu cầu của từng nhân viên. Báo cáo của McKinsey (2023) chỉ ra rằng, các doanh nghiệp ứng dụng AI trong quản lý nhân sự có năng suất lao động cao hơn 20% so với đối thủ.

V. Kết luận Tương lai bền vững cho nguồn nhân lực CNTT ngành điện lực

Phát triển nguồn nhân lực CNTT tại EVN ICT Bắc là một nhiệm vụ cấp thiết, đòi hỏi sự đồng bộ giữa chiến lược đào tạo, chính sách đãi ngộ, và môi trường làm việc sáng tạo. Theo Trần Anh Vũ (2015), nếu EVN ICT Bắc thực hiện đầy đủ các giải pháp đề xuất—bao gồm đào tạo chuyên sâu, thu hút nhân tài, và ứng dụng công nghệ hiện đại—sẽ đạt được mục tiêu nâng cao chất lượng nhân lực CNTT lên 80% vào năm 2030. Điều này không chỉ góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành điện lực mà còn khẳng định vị thế của EVN ICT Bắc trong thị trường CNTT Việt Nam. Báo cáo của Bộ Thông tin và Truyền thông (2023) dự báo, ngành CNTT Việt Nam sẽ đạt doanh thu 30 tỷ USD vào năm 2025, trong đó ngành điện lực chiếm 10%, mở ra nhiều cơ hội phát triển cho nguồn nhân lực CNTT ngành điện lực.

5.1. Tóm tắt những giải pháp chủ chốt

Để phát triển nguồn nhân lực CNTT tại EVN ICT Bắc, cần triển khai 5 giải pháp chính: 1) Xây dựng kế hoạch đào tạo dài hạn kết hợp với các trường đại học; 2) Thu hút nhân tài thông qua chính sách đãi ngộ cạnh tranh; 3) Áp dụng hệ thống quản lý hiệu suất dựa trên KPI; 4) Xây dựng văn hóa doanh nghiệp sáng tạo; 5) Ứng dụng công nghệ AI trong quản lý nhân sự. Theo Trần Anh Vũ (2015), việc thực hiện đồng bộ các giải pháp này sẽ giúp EVN ICT Bắc trở thành mô hình tiêu biểu trong ngành điện lực về phát triển nguồn nhân lực CNTT.

5.2. Triển vọng phát triển trong giai đoạn 2024 2030

Trong giai đoạn 2024-2030, EVN ICT Bắc có thể đạt được những mục tiêu đột phá như: 1) Nâng tỷ lệ nhân viên CNTT có chứng chỉ quốc tế lên 60%, 2) Giảm tỷ lệ luân chuyển nhân sự xuống dưới 10%/năm, 3) Đào tạo được 500 nhân viên CNTT chuyên sâu về AI, Cloud, và IoT. Theo Báo cáo chiến lược của EVN (2023), nếu đạt được các mục tiêu này, EVN ICT Bắc sẽ đóng góp 15% vào doanh thu CNTT của EVN, tương đương 500 tỷ đồng/năm. Ngoài ra, việc hợp tác quốc tế (với các tập đoàn như IBM, Microsoft, Siemens) sẽ giúp EVN ICT Bắc tiếp cận công nghệ tiên tiếnnguồn nhân lực toàn cầu, từ đó nâng cao sức cạnh tranh trong ngành.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại công ty công nghệ thông tin điện lực miền bắc

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. LÔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỆ PHÁT TRIỂN NGUON NIIAN LUC TRONG DOANII NUP - 5 1. Khái niệm về nguẫn nhân lực và các học thuyết về phát triển nguồn nhân lực 6 1. Nguần nhân lực va quan lý nguân nhân lực.

Các học thuyết về phát triển nguân nhân lực. Khải niệm về nguôn nhân lực công nghệ thông tín. Vai trỏ của sự phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông lin. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nguồn nhân lực công nghệ thông tín.

Quan diểm, chú trương. chính sách của Đăng và Nhà nước Việt Nam về phát triển nguồn nhân lực nói chung và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tỉn nói riêng.1 Quan diễm, chủ trương, chỉnh sách của Đảng và Nhà nước Liệt Nam trề phát triển nguồn nhân lực nói chưng: 13 1. Quan diễm, chủ trương, chính sách của Đáng và Nhà nước Liệt Nam về phát triển CN1T và nguồn nhân lực CNTT: dd 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu:.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 17 2. Quy trình nghiên cứu. Xác định Đói tượng/Phạm vì nghiên cứu. Luận văn giúp hệ thẳng hóa các lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực công nghệ thông tin nói riêng, làm rỡ vai trò và các yếu tô ảnh hưởng đến sự phát triển của nguồn nhân lực công nghệ théng lin.

Đi sâu phân tích, đánh giá về thực trạng năng lực nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại công ty công nghệ thông tin điện lực miễn bắc và tim ra được nhưng ưu điểm vả hạn chế làm cơ sở để đề xuất các giải pháp phat triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đóng góp một phần công sức xây dựng nguồn lực nhằm phát triễn công ty Công nghệ thông tin điện lực miễn ắc ngày cảng phát triển DANII MUC CAC TU VIET TAT STT | Ky higu Nguyên nghĩa 1 CBCNV | Cán bộ công nhân viên 2 CNH Công nghiệp hóa 3 cCNIT Công nghé théng tin 4 DN Doanh Nghiệp $ EVNNPC | Tổng công ty Diện lực miền Bắc 6 HEIL Thién dai héa 7 LD Lao động 8 LĐGT Lao động gián tiếp 9 LĐTT Lau động trực tiếp 19° | KLD Tpười lao đông 11 [NPCTT | Công ty Công nghệ thông tin Điện lực miễn Bắc 12 |NSLĐ Răng suất lao động 13. lpqb Phó Giám đốc 14 QINNL Quan tri nguồn. nhân lực 15 | §xk Sản xuất khác l6 /sxKD |Sảnxuấtkinh doanh 17 THƠV Thực hiện công việc 18 [WTO Tổ chức thương mại thế giới Luận văn giúp hệ thẳng hóa các lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực công nghệ thông tin nói riêng, làm rỡ vai trò và các yếu tô ảnh hưởng đến sự phát triển của nguồn nhân lực công nghệ théng lin. Đi sâu phân tích, đánh giá về thực trạng năng lực nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại công ty công nghệ thông tin điện lực miễn bắc và tim ra được nhưng ưu điểm vả hạn chế làm cơ sở để đề xuất các giải pháp phat triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đóng góp một phần công sức xây dựng nguồn lực nhằm phát triễn công ty Công nghệ thông tin điện lực miễn ắc ngày cảng phát triển DANII MUC CAC TU VIET TAT STT | Ky higu Nguyên nghĩa 1 CBCNV | Cán bộ công nhân viên 2 CNH Công nghiệp hóa 3 cCNIT Công nghé théng tin 4 DN Doanh Nghiệp $ EVNNPC | Tổng công ty Diện lực miền Bắc 6 HEIL Thién dai héa 7 LD Lao động 8 LĐGT Lao động gián tiếp 9 LĐTT Lau động trực tiếp 19° | KLD Tpười lao đông 11 [NPCTT | Công ty Công nghệ thông tin Điện lực miễn Bắc 12 |NSLĐ Răng suất lao động 13.

lpqb Phó Giám đốc 14 QINNL Quan tri nguồn. nhân lực 15 | §xk Sản xuất khác l6 /sxKD |Sảnxuấtkinh doanh 17 THƠV Thực hiện công việc 18 [WTO Tổ chức thương mại thế giới DANII MUC CAC TU VIET TAT STT | Ky higu Nguyên nghĩa 1 CBCNV | Cán bộ công nhân viên 2 CNH Công nghiệp hóa 3 cCNIT Công nghé théng tin 4 DN Doanh Nghiệp $ EVNNPC | Tổng công ty Diện lực miền Bắc 6 HEIL Thién dai héa 7 LD Lao động 8 LĐGT Lao động gián tiếp 9 LĐTT Lau động trực tiếp 19° | KLD Tpười lao đông 11 [NPCTT | Công ty Công nghệ thông tin Điện lực miễn Bắc 12 |NSLĐ Răng suất lao động 13. lpqb Phó Giám đốc 14 QINNL Quan tri nguồn. nhân lực 15 | §xk Sản xuất khác l6 /sxKD |Sảnxuấtkinh doanh 17 THƠV Thực hiện công việc 18 [WTO Tổ chức thương mại thế giới 2.

Tim hiểu cơ sở lý luận liên quan đến đề lôi nghiên cứu. Thiết kế câu hỏi phông vẫn, phiêu điều tra và Hễn hành thu thận đã liệu26 2. Phương pháp thu thập dữ liệu 28 2. Phương pháp phân tích đỡ liệu.

Phân tích thu thập sổ liệu thứ cái 2. Phan tích tìm thập số liệu sơ cắp.Phương pháp nghiên cứu tình hung.4 Phương pháp điều tra khảo sát qua phông van va bang hỏi 2. Phân tích kết quá dữ liệu. THỰUC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIÊN NGUÔN NHÂN LUC CONG NGIIE THONG TIN TAI CONG TY CÔNG NGII§ THÔNG TIN BIEN LUC MIEN BAC - - - 33 3.

Tổng quan về Công ty công nghệ thông tin Điện lực miền Bắc. Quá trình bình thành và phát triển. Chức năng và ngành nghề hoạt dộng sân xuất kinh doanh của Công ty công nghệ thông tin Điện lực miễn Hắc. Sơ đồ tô chức Công ty công nghệ thông tin Diện lực miễn Bắc.

Sự cẦn thiết của công tác phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại Công ty công nghệ thông tin Điện lực miền Bac. Thực trạng công Lắc phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin tai Công ty công nghệ thông tin Diện lực miễn Hắc. Thực trụng tình hình nhân lực CNTT tại Công ty Công nghệ thông tin Điện5 lực miềna Bá ps 3. Thực trạng phái triển nguôn nhân lực công nghệ thông tin tại công íy công nghệ thông tin Điện lực miễn BẮC.

Đảnh giá về thực trang nguồn nhân lực của Công ty Công nghệ thông tin Điện lực miễn Dắc. 67 TOM TAT LUAN VAN Tên luận văn: Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại công ty công nghệ thông tin điện lực miền bắc Tác gia: Trần Anh Vũ Chuyên ngành: Quản trị công nghệ và Phát triển đoanh nghiệp. Bảo vệ năm: 2015 Giảng viên hướng dẫn: PGS. 1ê Quân Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: Muc dich: Tê xuất được các giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin của Công ty Công nghệ thông tin Diện lực miền Bắc định trong thời gian tới “Nhiệm vụ: - Hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực nói chung, nguồn Thân lực Công nghệ thông tin nói riêng.

- Tim hiểu kinh nghiệm của một số doanh nghiệp về phát triển nguồn nhân lực Công nghệ thông tin để rút ra những bài học cần thiết cho công ty Công nghệ thông tin Diện lực miễn Hắc. - Phân tích thực trang nguồn nhân lực công nghệ thông lin ở Công ty công nghệ thông tin Điện lực miền Bắc, đánh giá mặt đạt được, hạn chế và làm rõ nguyên nhân. - Để xuất và phân tích một số giải pháp cơ bản để phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong thời gian tới tại Công ty công nghệ thông, tin Điện lực miền Bắc Những dúng gúp mới của luận văn: DANII MUC CAC TU VIET TÁT. DANH MUC BANG BIAU.

uw DANII MUC 80 DO, BIBU DO wc "—. TỜI NÓI ĐẦU - - - - 1 CHƯƠNG 1. LÔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỆ PHÁT TRIỂN NGUON NIIAN LUC TRONG DOANII NUP - 5 1. Khái niệm về nguẫn nhân lực và các học thuyết về phát triển nguồn nhân lực 6 1.

Nguần nhân lực va quan lý nguân nhân lực. Các học thuyết về phát triển nguân nhân lực. Khải niệm về nguôn nhân lực công nghệ thông tín. Vai trỏ của sự phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông lin.

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nguồn nhân lực công nghệ thông tín. Quan diểm, chú trương. chính sách của Đăng và Nhà nước Việt Nam về phát triển nguồn nhân lực nói chung và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tỉn nói riêng.1 Quan diễm, chủ trương, chỉnh sách của Đảng và Nhà nước Liệt Nam trề phát triển nguồn nhân lực nói chưng: 13 1. Quan diễm, chủ trương, chính sách của Đáng và Nhà nước Liệt Nam về phát triển CN1T và nguồn nhân lực CNTT: dd 1.

Tổng quan tình hình nghiên cứu:. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 17 2. Quy trình nghiên cứu. Xác định Đói tượng/Phạm vì nghiên cứu.

CAM KET T6i xin cam kết rằng nội dung của bản luận văn nảy chưa nộp cho bất kỳ chương trình cấp bằng thạc sỹ nào cũng như bắt kỳ chương trình dào tạo cấp bằng nao khác. Các kết quả phân tích, kết luận trong luận văn đều 1a kết quả làm việc của cá nhân tôi. Hà Nội ngày — tháng — năm 2015 Học viên Trần Anh Vũ CAM KET T6i xin cam kết rằng nội dung của bản luận văn nảy chưa nộp cho bất kỳ chương trình cấp bằng thạc sỹ nào cũng như bắt kỳ chương trình dào tạo cấp bằng nao khác. Các kết quả phân tích, kết luận trong luận văn đều 1a kết quả làm việc của cá nhân tôi.

Hà Nội ngày — tháng — năm 2015 Học viên Trần Anh Vũ 3. Nguyên nhân hạn chế CHƯƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIÊN NGUỒN KHẨN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CÔNG TY CÔNG NGHỆ THONG TIN ĐIỆN LỰC MIỄN BẢC. Định hướng phát triển nâng cao nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại Công ty.

Những dịnh hướng về phát triển nâng cao nguận nhân lực công nghệ thông tin tại Công ty ONTT Điện lực miễn Hắc. Phương hướng phát triển nguồn nhân lực của Cong ty. Nhóm giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin của Công ty CNTT Điện lực miền Bắc 74 4. Nhóm biện pháp xâ dựng tiêu chí tuyến dụng khoa học.

Xây dựng và hoàn thiện công tác lập kế hoạch phát triển nguân nhân lực79 4. Nhóm biện pháp quân lý đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực.4, Nhém bién phap déi méi cing lac dénh gid, khen thutng, It Indt doi với người lao động. Nhóm các biện pháp nhằm tạo động lực và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin của Công ty CNTT Điện lực miền Bắc. 85 KẾT LUẬN cac 92 TAI LIEU TIHAM KHAO 94 THỰ LỤC 3.

Nguyên nhân hạn chế CHƯƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIÊN NGUỒN KHẨN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CÔNG TY CÔNG NGHỆ THONG TIN ĐIỆN LỰC MIỄN BẢC. Định hướng phát triển nâng cao nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại Công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ