Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Anh Trâm với đề tài "Phát triển nguồn CBQL trong các DNNVV của ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt Nam" tập trung giải quyết bài toán phát triển nguồn nhân lực lãnh đạo và quản lý tại một phân ngành nông nghiệp - công nghiệp chế biến có tốc độ tăng trưởng cao nhưng gặp nhiều áp lực cạnh tranh.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Ngành chăn nuôi Việt Nam trong những năm qua có sự chuyển dịch cơ cấu rõ rệt, thúc đẩy sự phát triển của công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi (TACN). Nếu như vào giữa những năm 90 của thế kỷ trước, Việt Nam chỉ có một vài nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi quy mô nhỏ thuộc sở hữu nhà nước với sản lượng thấp, thì sau hơn 10 năm phát triển, số lượng và hình thức sở hữu của các doanh nghiệp trong ngành đã đa dạng hóa. Theo dự báo của các chuyên gia trong ngành, trong giai đoạn 2010 – 2020, ngành chăn nuôi Việt Nam cần sản xuất khoảng 15 – 20 triệu tấn thức ăn công nghiệp, đáp ứng khoảng 70% nhu cầu vật nuôi.
Tuy nhiên, thị trường xuất hiện sự cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn có vốn đầu tư nước ngoài. Theo số liệu của Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi Việt Nam được tác giả trích dẫn, cả nước có 241 doanh nghiệp sản xuất TACN; trong đó doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chiếm 13,7%, doanh nghiệp liên doanh chiếm 4,1%, và 82,2% còn lại là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong nước. Các DNNVV trong nước bộc lộ hạn chế lớn trên ba phương diện chính: năng lực quản lý, chính sách hậu mãi và chiến lược đầu vào (khi mà 40 – 60% nguyên liệu sản xuất phải nhập khẩu). Về chất lượng nguồn cán bộ quản lý (CBQL), dù tỷ lệ có trình độ đại học chiếm khoảng 80%, nhưng đa số được đào tạo từ chuyên ngành kỹ thuật, thiếu hụt chuyên môn kinh tế và kỹ năng điều hành bài bản. Hoạt động của các doanh nghiệp phần lớn mang tính độc lập, manh mún và tiềm lực kinh tế hạn chế. Việc nghiên cứu một cách có hệ thống về phát triển nguồn CBQL cho các DNNVV ngành TACN là một đòi hỏi cấp thiết nhằm bảo đảm năng lực cạnh tranh và sự tồn tại bền vững của các doanh nghiệp nội địa.
Mục tiêu nghiên cứu
Tác giả xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể, được đánh số như sau:
- Hệ thống hóa lý luận về phát triển nguồn nhân lực, phát triển nguồn CBQL trong các doanh nghiệp.
- Tìm hiểu nội dung phát triển nguồn CBQL và phân tích những nhân tố chính ảnh hưởng đến phát triển nguồn CBQL trong các DNNVV của ngành sản xuất TACN Việt Nam.
- Giúp các DNNVV đưa ra các giải pháp về phát triển nguồn CBQL nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành sản xuất TACN Việt Nam đến năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển nguồn CBQL trong các DNNVV của ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Khảo sát và nghiên cứu thực tế tại các DNNVV sản xuất thức ăn chăn nuôi tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam.
- Giới hạn loại hình doanh nghiệp: Luận án chỉ tập trung vào các loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh, bao gồm doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty liên danh và công ty cổ phần không có vốn nhà nước. Luận án không nghiên cứu các doanh nghiệp có vốn nhà nước, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và doanh nghiệp liên doanh.
- Giới hạn đối tượng nhân sự: Đối tượng phát triển là những cán bộ quản lý hiện có đang đảm nhận chức năng quản lý trong bộ máy DNNVV, chia thành ba cấp bậc:
- Cán bộ quản lý cấp cao: Giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng.
- Cán bộ quản lý cấp trung gian: Trưởng phòng, phó phòng chức năng.
- Cán bộ quản lý cấp cơ sở: Quản đốc phân xưởng, tổ trưởng sản xuất.
- Giới hạn nội dung hoạt động: Hoạt động phát triển nguồn CBQL trong phạm vi nghiên cứu gồm 4 nội dung cụ thể: kế hoạch hóa nguồn CBQL; đào tạo nguồn CBQL; phát triển cá nhân CBQL; và đề bạt CBQL. Luận án không nghiên cứu khâu thu hút hay tuyển dụng cán bộ quản lý mới từ bên ngoài vào doanh nghiệp.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến học thuyết phát triển nguồn nhân lực (NNL) và quản lý nguồn CBQL, chỉ ra các khoảng trống tri thức mà đề tài tập trung giải quyết.
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả phân loại các nghiên cứu trên thế giới thành các nhóm chủ đề chính:
- Các học thuyết nền tảng về phát triển nguồn nhân lực: Tác giả phân tích mô hình tích hợp kiềng ba chân gồm Kinh tế học, Hệ thống học và Tâm lý học (Swanson, 2001; Holton, 2001; 2003). Về khía cạnh kinh tế, lý thuyết vốn con người khởi nguồn từ Adam Smith (1723 – 1790) xác định nhân lực là tư bản cố định kết tinh qua giáo dục và đào tạo; Alfred Marshall khẳng định đầu tư vào con người là nguồn vốn có giá trị nhất; Jacob Mincer (1989) khái quát vốn con người là kỹ năng được tạo ra qua giáo dục, đóng vai trò nhân tố sản xuất kết hợp với vốn hữu hình và lao động thô. Bên cạnh đó, học thuyết phức tạp (Complex Theory) được các tác giả xem xét nhằm giải thích tính chiến lược của phát triển NNL trong môi trường tổ chức biến động.
- Các trường phái tiếp cận lý luận: Trường phái nghiên cứu của Anh nhấn mạnh mô hình học tập và phát triển, tập trung vào công tác đào tạo (Reid & Barrington, 1999). Ngược lại, trường phái nghiên cứu của Mỹ chú trọng mô hình hiệu suất kết quả (performance-outcomes), tập trung vào năng lực tổ chức, hoạt động huấn luyện, tư vấn và phát triển lãnh đạo (Swanson, 1995; ASTD, 1999; Lengnick-Hall & Lengnick-Hall, 2003). Công trình của Kristine Sydhagen và Peter Cunningham (2007) trên tạp chí Human Resource Development International được tác giả trích dẫn để tổng hợp các định nghĩa học thuật về phát triển NNL của P. McLagan (1989), G. N. McLean & L. McLean (2001), R. Swanson (2001), B. Metcalfe & Rees (2005).
- Phát triển cán bộ quản lý và người đứng đầu trong DNNVV: Jason Cope (2000) nghiên cứu quá trình học tập của doanh nhân qua các giai đoạn kinh doanh; David Rae (2000) và Douglas D. tiếp cận phương thức học tập của chủ doanh nghiệp; Janice Jones (2004) phân tích sự khác biệt trong đào tạo quản lý tại các DNNVV ở Úc; David Devins và Steven Johnson (2003) nghiên cứu hoạt động can thiệp đào tạo trong DNNVV tại Anh; Alan Coetzer (2006) làm rõ vai trò của nhà quản trị trong việc thúc đẩy môi trường học tập tại nơi làm việc; Juliet MacMahon (1999) phân tích năng lực quản lý nội bộ qua chu kỳ sống của doanh nghiệp; Alliger và cộng sự (1997), Kozlowski và cộng sự (2000) tiếp cận mối quan hệ giữa đào tạo và kết quả sản xuất kinh doanh dưới góc độ Chiến lược quản lý nguồn nhân lực (SHRM).
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
Tác giả rà soát hệ thống công trình trong nước theo các nhóm đối tượng:
- Đội ngũ doanh nhân và năng lực cạnh tranh: Cuốn sách của PGS. Hoàng Văn Hoa (2010) về phát triển đội ngũ doanh nhân giai đoạn 2011 – 2020; Đề án phát huy vai trò của doanh nhân do VCCI thực hiện (2009); Báo cáo "Doanh nghiệp Việt Nam 2007, Lao động và phát triển NNL" do TS. Phạm Thị Thu Hằng chủ biên (2008); Đề tài nghiên cứu cấp Bộ B2006-06-13 của PGS. TS. Phạm Quang Trung (2008) về năng lực cạnh tranh của DNNVV Hà Nội sau khi gia nhập WTO.
- Phát triển nguồn nhân lực theo ngành và khu vực: Công trình của Đào Quang Vinh (2006) về NNL nông nghiệp nông thôn; Đặng Ngọc Tùng về lực lượng lao động công nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh; luận án tiến sĩ của Phan Thủy Chi (2008) về NNL trường đại học khối kinh tế; luận án tiến sĩ của Lê Thị Mỹ Linh (2009) về phát triển NNL trong DNNVV Việt Nam thời kỳ hội nhập.
- Nâng cao năng lực và đào tạo cán bộ quản lý: Các luận án tiến sĩ và thạc sĩ như của Nguyễn Vĩnh Giang (2002) về CBQL doanh nghiệp quốc doanh Hà Nội; Trần Văn Đẩu (2001) về giám đốc doanh nghiệp nhà nước tại Nam Định; Nguyễn Kim Diện (2008) về công chức hành chính Hải Dương; Lê Trung Thành (2005) về đào tạo CBQL doanh nghiệp nhà nước; Phạm Mạnh Khởi (2001) tại Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam; Đặng Văn Tùng (2003) tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông; Lê Thị Thu Hà (2003) tại Đài Tiếng nói Việt Nam; Trần Thanh Nga (2005) tại Ngân hàng Nhà nước; Trương Thu Hà (2006) tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn; Bùi Thị Phương Thảo (2007) về CBQL doanh nghiệp công nghiệp nhà nước tại Hà Tây.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy, phần lớn các công trình trong nước chỉ tập trung vào khu vực doanh nghiệp nhà nước hoặc cơ quan hành chính công; các nghiên cứu về doanh nghiệp thường chỉ đánh giá đơn lẻ chức danh giám đốc hoặc cấp quản lý cao nhất. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện và đồng bộ về phát triển nguồn CBQL cho cả ba cấp (cao, trung, cơ sở) gắn với đặc thù sản xuất kinh doanh của các DNNVV ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi. Bên cạnh đó, các nghiên cứu trước đây chưa lượng hóa và đánh giá đầy đủ các nhân tố tác động khách quan, chủ quan đến hoạt động phát triển nguồn CBQL trong phân ngành này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án kế thừa và tổng hợp cơ sở lý luận từ các trường phái quản trị và kinh tế học nhân lực:
- Khái niệm nguồn nhân lực và nguồn cán bộ quản lý: NNL tổ chức được hiểu là toàn bộ lực lượng lao động thuộc danh sách trả lương của doanh nghiệp, kết tinh giữa thể lực và trí lực (Bùi Văn Nhơn, 2006; Nguyễn Vân Điềm & Nguyễn Ngọc Quân, 2004; OECD, 2001). Nguồn CBQL được định nghĩa là sự gắn kết chặt chẽ của những cá nhân thực hiện chức năng quản lý từ cấp cơ sở đến cấp cao, không chỉ là phép cộng cơ học số lượng nhân sự.
- Phân loại vai trò quản lý: Luận án áp dụng lý thuyết của Henry Mintzberg về 10 vai trò của nhà quản trị, phân thành ba nhóm chính:
- Nhóm vai trò quan hệ con người: Đại diện, lãnh đạo, liên lạc.
- Nhóm vai trò thông tin: Thu thập thông tin, truyền đạt thông tin, cung cấp thông tin.
- Nhóm vai trò ra quyết định: Doanh nhân, xử lý tình huống, phân phối nguồn lực, đàm phán.
- Bốn nội dung phát triển nguồn CBQL:
- Kế hoạch hóa nguồn CBQL: Lập kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và dự báo nhu cầu dựa trên khối lượng công việc, công nghệ, biến động nhân sự và khả năng tài chính.
- Đào tạo nguồn CBQL: Thực hiện theo chu trình hệ thống gồm 3 giai đoạn: xác định nhu cầu đào tạo (phân tích tổ chức, phân tích công việc, phân tích cá nhân), tổ chức thực hiện đào tạo, và đánh giá kết quả đào tạo.
- Phát triển cá nhân: Hỗ trợ lộ trình công danh, định hướng nghề nghiệp và khai thác tiềm năng cá nhân của cán bộ.
- Đề bạt CBQL: Thực hiện theo hình thức đề bạt ngang hoặc đề bạt lên, dựa trên nguyên tắc minh bạch, tiêu chuẩn rõ ràng và quy trình nhất quán.
- Khung nhân tố ảnh hưởng: Luận án xác lập mô hình gồm 2 nhóm nhân tố:
- Nhân tố bên ngoài: Chính sách vĩ mô của Nhà nước và các cơ chế hỗ trợ quốc tế.
- Nhân tố bên trong doanh nghiệp: Chiến lược sản xuất kinh doanh; mô hình và cơ cấu tổ chức; quan điểm của lãnh đạo doanh nghiệp; chính sách quản lý NNL (thu hút, bố trí, đào tạo, đãi ngộ); trình độ khoa học công nghệ; văn hóa doanh nghiệp; và khả năng tài chính.
- Khái niệm phân loại DNNVV: Sử dụng tiêu chí của Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ làm cơ sở phân loại doanh nghiệp theo quy mô lao động và nguồn vốn:
| Khu vực |
Tiêu chí |
Doanh nghiệp siêu nhỏ |
Doanh nghiệp nhỏ |
Doanh nghiệp vừa |
| Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
Số lao động |
$\le$ 10 người |
Từ trên 10 đến 200 người |
Từ trên 200 đến 300 người |
|
Tổng nguồn vốn |
$\le$ 20 tỷ đồng |
Từ trên 20 đến 100 tỷ đồng |
Từ trên 20 đến 100 tỷ đồng |
| Công nghiệp và xây dựng |
Số lao động |
$\le$ 10 người |
Từ trên 10 đến 200 người |
Từ trên 200 đến 300 người |
|
Tổng nguồn vốn |
$\le$ 20 tỷ đồng |
Từ trên 20 đến 100 tỷ đồng |
Từ trên 20 đến 100 tỷ đồng |
| Thương mại và dịch vụ |
Số lao động |
$\le$ 10 người |
Từ trên 10 đến 50 người |
Từ trên 50 đến 100 người |
|
Tổng nguồn vốn |
$\le$ 10 tỷ đồng |
Từ trên 10 đến 50 tỷ đồng |
Từ trên 50 đến 50 tỷ đồng |
(Nguồn: Trích dẫn Nghị định 56/2009/NĐ-CP tại Bảng 2.2 của luận án)
- Kinh nghiệm quốc tế: Luận án nghiên cứu mô hình phát triển nhân lực của Nhật Bản (chế độ tuyển dụng suốt đời, đánh giá năng lực 2 lần/năm, chu kỳ bổ nhiệm 5 – 10 năm, luân chuyển công việc định kỳ, lương thưởng theo thâm niên) và kinh nghiệm từ các nước ASEAN nhằm rút ra bài học cho Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Quy trình nghiên cứu gồm: tổng quan lý thuyết, thiết kế phiếu khảo sát, điều tra thử nghiệm, hiệu chỉnh và tiến hành nghiên cứu chính thức.
- Thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện Chăn nuôi, Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi Việt Nam.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thông qua phiếu hỏi đối với chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý tại các DNNVV sản xuất thức ăn chăn nuôi ở các tỉnh miền Bắc.
- Kỹ thuật xử lý và phân tích dữ liệu:
- Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha để kiểm định độ tin cậy của các thang đo trong bảng hỏi.
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình) nhằm phác họa hiện trạng nguồn lực và các nhân tố ảnh hưởng.
Dưới đây là các thang đo được tác giả đưa vào đánh giá độ tin cậy trong Chương 3:
| Ký hiệu bảng |
Tên thang đo kiểm định độ tin cậy |
Vị trí trang văn bản |
| Bảng 3.1 |
Kết quả Cronbach’s Alpha của Chiến lược và kế hoạch SXKD |
Trang 54 |
| Bảng 3.2 |
Kết quả Cronbach’s Alpha của Quan điểm lãnh đạo |
Trang 54 |
| Bảng 3.3 |
Kết quả Cronbach’s Alpha của Khả năng tài chính |
Trang 55 |
| Bảng 3.4 |
Kết quả Cronbach’s Alpha của Năng lực thực hiện nhiệm vụ của nguồn CBQL |
Trang 55 |
| Bảng 3.5 |
Kết quả Cronbach’s Alpha của Hoạt động phát triển nguồn CBQL trong DN |
Trang 56 |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình khoa học liên quan đến đề tài nghiên cứu
Chương này dành cho việc tổng quan một cách có hệ thống các nghiên cứu trong và ngoài nước. Tác giả đã phân tích quá trình hình thành các học thuyết phát triển nguồn nhân lực qua hai thập kỷ, chỉ ra sự chuyển biến từ quan điểm thuần túy tâm lý học sang mô hình tích hợp ba trụ cột: Kinh tế, Hệ thống và Tâm lý. Các nghiên cứu quốc tế về doanh nhân và DNNVV tại Anh, Mỹ, Úc của Jason Cope, David Devins, Janice Jones, Alan Coetzer đã làm sáng tỏ mối liên hệ giữa năng lực quản trị nội bộ và chu kỳ tăng trưởng của doanh nghiệp.
Đối với các nghiên cứu trong nước, tác giả phân loại các công trình của các viện nghiên cứu, trường đại học theo các nhóm đề tài: phát triển đội ngũ doanh nhân, phát triển NNL nông nghiệp và công nghiệp, và công tác đào tạo cán bộ quản lý khu vực nhà nước. Từ việc phân tích các kết quả đã đạt được, tác giả chỉ ra khoảng trống về mặt khoa học: các nghiên cứu trước đây chưa đi sâu vào khu vực DNNVV tư nhân ngành thức ăn chăn nuôi, chưa đánh giá đồng thời cả ba cấp quản lý (cao, trung, cơ sở), và chưa xây dựng được mô hình phát triển tích hợp 4 hoạt động quản trị gắn với bối cảnh cạnh tranh hội nhập kinh tế.
Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn cán bộ quản lý
Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý thuyết vững chắc cho luận án. Tác giả làm rõ nội hàm các khái niệm: nguồn nhân lực, nguồn cán bộ quản lý, phát triển nguồn nhân lực và phát triển nguồn CBQL. Nguồn CBQL được phân tích trên ba khía cạnh cấu thành: số lượng, chất lượng (thể lực, trình độ chuyên môn, phẩm chất) và cơ cấu (theo trình độ đào tạo, giới tính, độ tuổi).
Tác giả cụ thể hóa 4 nội dung phát triển nguồn CBQL gồm: kế hoạch hóa nguồn CBQL; đào tạo nguồn CBQL (theo chu trình 3 bước: phân tích tổ chức - phân tích công việc - phân tích cá nhân); phát triển cá nhân; và chính sách đề bạt (đề bạt ngang, đề bạt lên). Đồng thời, tác giả phân tích cơ chế tác động của 8 nhân tố đến phát triển nguồn CBQL: chính sách vĩ mô, chiến lược sản xuất kinh doanh, mô hình tổ chức, quan điểm của lãnh đạo, chính sách quản trị nhân lực, trình độ khoa học công nghệ, văn hóa doanh nghiệp và khả năng tài chính. Phần cuối chương trình bày kinh nghiệm phát triển nhân lực của Nhật Bản và các nước ASEAN, đúc kết các bài học ứng dụng cho doanh nghiệp Việt Nam.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu và các công cụ thu thập, xử lý dữ liệu. Tác giả thiết lập quy trình nghiên cứu logic từ nghiên cứu tài liệu đến khảo sát thực tế. Bảng câu hỏi điều tra được thiết kế dành riêng cho các DNNVV sản xuất thức ăn chăn nuôi khu vực miền Bắc, đo lường các khía cạnh về năng lực quản lý hiện tại, nhu cầu đào tạo, các rào cản tài chính và quan điểm của chủ doanh nghiệp.
Độ tin cậy của bảng câu hỏi được kiểm định thông qua hệ số Cronbach's Alpha đối với 5 nhóm biến số chính: thang đo chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh (Bảng 3.1), quan điểm lãnh đạo (Bảng 3.2), khả năng tài chính (Bảng 3.3), năng lực thực hiện nhiệm vụ của nguồn CBQL (Bảng 3.4), và hoạt động phát triển nguồn CBQL (Bảng 3.5). Các dữ liệu sau khi làm sạch được phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả nhằm phục vụ cho các đánh giá thực trạng ở chương tiếp theo.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 cung cấp bức tranh toàn cảnh về ngành sản xuất TACN và phân tích thực trạng phát triển nguồn CBQL từ kết quả điều tra thực nghiệm:
- Tổng quan ngành và đặc điểm mẫu nghiên cứu: Phân tích sản lượng TACN công nghiệp giai đoạn 2000 – 2011 (Bảng 4.1), tình hình nhập khẩu nguyên liệu (Bảng 4.2), số lượng doanh nghiệp năm 2010 (Bảng 4.3), và công suất thiết kế (Bảng 4.4). Về mẫu khảo sát, thống kê làm rõ số năm hoạt động (Hình 4.1), loại hình doanh nghiệp (Hình 4.2), quy mô lao động (Bảng 4.5, Hình 4.3), trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp (Bảng 4.6), mức độ tiếp cận thông tin (Bảng 4.7), và tổng số CBQL trong doanh nghiệp (Hình 4.4).
- Thực trạng nguồn CBQL tại các DNNVV khảo sát: Đánh giá chi tiết hiện trạng và năng lực theo ba cấp quản lý:
- Cán bộ quản lý cấp cao: Hiện trạng (Bảng 4.8) và đánh giá năng lực hiện có (Bảng 4.9).
- Cán bộ quản lý cấp trung: Hiện trạng (Bảng 4.10) và đánh giá năng lực hiện có (Bảng 4.11).
- Cán bộ quản lý cấp cơ sở: Hiện trạng (Bảng 4.12) và đánh giá năng lực hiện có (Bảng 4.13).
- Năng lực CBQL trong 5 năm gần nhất (Hình 4.5) và cơ cấu nguồn CBQL trong 5 năm gần nhất (Bảng 4.14). Dự báo chất lượng (Bảng 4.15) và cơ cấu nguồn CBQL trong 5 năm tới (Bảng 4.16).
- Thực trạng các hoạt động phát triển nguồn CBQL:
- Hoạt động kế hoạch hóa: Hầu hết chưa xây dựng kế hoạch dài hạn, mang tính sự vụ.
- Hoạt động đào tạo: Phân tích xác định nhu cầu đào tạo (Bảng 4.17) và thực tế đào tạo nâng cao chất lượng (Bảng 4.18).
- Hoạt động phát triển cá nhân và đề bạt: Khảo sát thực trạng phát triển cá nhân (Bảng 4.19) và chỉ ra các nguyên nhân khiến doanh nghiệp không tổ chức thực hiện hoạt động phát triển nguồn CBQL (Hình 4.6).
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng thực tế: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của chiến lược sản xuất kinh doanh (Bảng 4.20), quan điểm của lãnh đạo (Bảng 4.21), khả năng tài chính (Bảng 4.22) và các rào cản từ chính sách vĩ mô.
Chương 5: Giải pháp và kiến nghị về phát triển nguồn cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt Nam
Dựa trên kết quả thực nghiệm, Chương 5 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp đồng bộ:
- Định hướng và quan điểm: Xác định phát triển nguồn CBQL là trọng tâm chiến lược để nâng cao năng lực cạnh tranh ngành TACN đến năm 2020.
- Nhóm giải pháp tác động vào các nhân tố ảnh hưởng: Nâng cao nhận thức của chủ doanh nghiệp; gắn kết công tác phát triển CBQL với chiến lược kinh doanh; tối ưu hóa mô hình tổ chức; và bố trí ngân sách tài chính thỏa đáng cho đào tạo.
- Nhóm giải pháp cho các hoạt động phát triển: Tập trung nâng cao năng lực cho từng cấp quản lý (cấp cao, cấp trung, cấp cơ sở) với các chương trình đào tạo chuyên biệt; hoàn thiện công tác kế hoạch hóa và xây dựng tiêu chuẩn, quy trình đề bạt minh bạch; xây dựng lộ trình phát triển cá nhân cho cán bộ.
- Kiến nghị với Nhà nước và các cơ quan quản lý ngành: Hoàn thiện khung chính sách vĩ mô hỗ trợ DNNVV; triển khai các chương trình trợ cấp và liên kết đào tạo quản trị cho ngành TACN (dựa trên khảo sát nhu cầu đào tạo tại Hình 5.1 và nhu cầu hỗ trợ tại Hình 5.2). Cuối chương, tác giả trình bày các hạn chế nghiên cứu của luận án.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã tổng hợp các đóng góp khoa học chính trên cả hai phương diện lý luận và thực tiễn:
Về mặt lý luận
- Hoàn thiện khung khái niệm và nội dung phát triển CBQL: Luận án hệ thống hóa lý luận về phát triển NNL trong khối DNNVV, đồng thời đưa ra quan điểm riêng: phát triển nguồn CBQL không chỉ thu hẹp ở hoạt động đào tạo mà là một hệ thống gồm 4 hoạt động liên kết mật thiết: (1) Kế hoạch hóa nguồn CBQL (đánh giá hiện trạng, dự báo nhu cầu); (2) Đào tạo nguồn CBQL; (3) Phát triển cá nhân CBQL; và (4) Đề bạt CBQL.
- Bài học kinh nghiệm quốc tế: Luận án tổng hợp có chọn lọc kinh nghiệm phát triển nhân lực và quản trị doanh nghiệp của Nhật Bản và khối ASEAN, xác lập các bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo cho các DNNVV tại Việt Nam.
Về mặt thực tiễn
- Phát hiện các hạn chế cốt lõi trong quản trị DNNVV ngành TACN: Kết quả điều tra thực nghiệm của luận án lần đầu tiên chỉ ra 5 điểm nghẽn lớn trong hoạt động phát triển nguồn CBQL của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi nội địa:
- Chưa thiết lập bộ phận chuyên trách về phát triển nguồn nhân lực nói chung và nguồn cán bộ quản lý nói riêng.
- Chưa xây dựng kế hoạch phát triển nguồn cán bộ quản lý trong ngắn hạn và dài hạn.
- Thiếu sự phối hợp, liên kết chặt chẽ với các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp bên ngoài doanh nghiệp.
- Chưa có kế hoạch và lộ trình phát triển cá nhân cho từng cán bộ quản lý.
- Chính sách đề bạt cán bộ quản lý còn cảm tính, chưa có tiêu chuẩn và quy trình rõ ràng, cụ thể.
- Hệ thống giải pháp phân tầng theo cấp quản lý: Luận án đề xuất giải pháp phát triển năng lực được cá nhân hóa cho từng cấp bậc (cấp cao, cấp trung và cấp cơ sở) nhằm đáp ứng đúng yêu cầu công việc đặc thù của từng vị trí trong dây chuyền sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi.
- Cơ sở cho hoạch định chính sách: Cung cấp dữ liệu thực chứng làm căn cứ để các cơ quan quản lý ngành Nông nghiệp và các hiệp hội doanh nghiệp xây dựng chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho khối DNNVV đến năm 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Theo công bố của tác giả trong văn bản luận án, công trình có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Hạn chế về địa bàn khảo sát: Do điều kiện về thời gian và nguồn lực nghiên cứu, dữ liệu khảo sát thực tế của luận án chỉ tập trung tại các tỉnh thuộc khu vực miền Bắc Việt Nam, chưa bao quát được các doanh nghiệp tại miền Trung và miền Nam – nơi có nhiều vùng chăn nuôi và nhà máy TACN tập trung lớn.
- Hạn chế về loại hình sở hữu: Luận án giới hạn khảo sát ở các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty liên danh và công ty cổ phần không có vốn nhà nước. Các doanh nghiệp có vốn nhà nước, doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (FDI) không thuộc phạm vi nghiên cứu, do đó chưa có sự đối sánh định lượng trực tiếp về hiệu quả phát triển CBQL giữa các thành phần kinh tế này.
- Hạn chế về phạm vi hoạt động nhân sự: Luận án chỉ tập trung vào việc phát triển lực lượng CBQL hiện có bên trong doanh nghiệp (bao gồm 4 khâu: kế hoạch hóa, đào tạo, phát triển cá nhân, đề bạt), không xem xét các khâu thu hút, tuyển mộ và tuyển chọn CBQL mới từ thị trường lao động bên ngoài.
Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi điều tra trên quy mô toàn quốc (đặc biệt là khu vực đồng bằng sông Cửu Long và miền Đông Nam Bộ), so sánh mô hình phát triển CBQL giữa doanh nghiệp trong nước và các tập đoàn FDI trong ngành TACN, đồng thời tích hợp thêm kênh tuyển dụng và thu hút nhân tài bên ngoài vào mô hình nghiên cứu.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo về chuyên ngành Quản lý kinh tế và Quản trị nguồn nhân lực. Chương 1 và Chương 2 cung cấp hệ thống tài liệu tổng quan phong phú về học thuyết vốn con người, mô hình Mintzberg, các trường phái tiếp cận NNL của Anh, Mỹ, cũng như hệ thống bảng hỏi và quy trình kiểm định Cronbach's Alpha trong nghiên cứu quản trị.
- Đối với chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý ngành TACN: Báo cáo thực trạng tại Chương 4 giúp các chủ doanh nghiệp DNNVV tự đánh giá năng lực của đội ngũ quản lý ba cấp trong đơn vị mình. Khung 4 hoạt động phát triển (kế hoạch hóa, đào tạo, phát triển cá nhân, đề bạt) tại Chương 5 cung cấp các bước triển khai cụ thể để chuẩn hóa bộ máy mà không đòi hỏi chi phí quá lớn.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách và Hiệp hội TACN Việt Nam: Các số liệu về nhu cầu đào tạo (Hình 5.1) và nhu cầu hỗ trợ (Hình 5.2) là cơ sở dữ liệu xác thực để Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, Bộ Kế hoạch & Đầu tư, VCCI và Hiệp hội TACN xây dựng các đề án hỗ trợ kỹ thuật, tổ chức các khóa bồi dưỡng quản trị cho cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân loại nguồn cán bộ quản lý trong doanh nghiệp thành những cấp nào và bao gồm những chức danh gì?
Theo luận án, nguồn cán bộ quản lý trong các DNNVV ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi được phân chia thành ba cấp cụ thể:
- Cán bộ quản lý cấp cao: Gồm giám đốc, phó giám đốc và kế toán trưởng.
- Cán bộ quản lý cấp trung gian: Gồm cán bộ từ cấp phó phòng ban chức năng trở lên.
- Cán bộ quản lý cấp cơ sở: Gồm quản đốc phân xưởng và tổ trưởng sản xuất.
2. Các hoạt động phát triển nguồn CBQL được luận án xác định gồm những nội dung nào?
Tác giả xác định phát triển nguồn CBQL trong nội bộ doanh nghiệp bao gồm 4 hoạt động chính:
- Kế hoạch hóa nguồn CBQL (đánh giá hiện trạng và dự báo nhu cầu).
- Đào tạo nguồn CBQL (xác định nhu cầu, tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả đào tạo).
- Phát triển cá nhân cán bộ quản lý (định hướng nghề nghiệp, hỗ trợ lộ trình thăng tiến cá nhân).
- Đề bạt cán bộ quản lý (thực hiện theo dạng đề bạt ngang hoặc đề bạt lên).
Luận án không nghiên cứu khâu thu hút và tuyển dụng nhân sự từ bên ngoài.
3. Tỷ lệ sở hữu và khó khăn cạnh tranh lớn nhất của các DNNVV ngành TACN Việt Nam là gì?
Số liệu từ văn bản cho thấy trong tổng số 241 doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi cả nước, các DNNVV trong nước chiếm 82,2% (doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chiếm 13,7%, liên doanh chiếm 4,1%). Khó khăn cạnh tranh lớn nhất của các DNNVV trong nước tập trung ở ba phương diện: năng lực quản trị, chính sách hậu mãi và chiến lược đầu vào (phụ thuộc vào 40 – 60% nguyên liệu phải nhập khẩu). Dù khoảng 80% CBQL có trình độ đại học, phần lớn lại thuộc khối kỹ thuật, thiếu kỹ năng quản lý và điều hành kinh tế.
4. Luận án đã kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho những nhóm thang đo nào?
Trong Chương 3, tác giả đã tiến hành kiểm định hệ số Cronbach's Alpha cho 5 nhóm thang đo chính:
- Thang đo Chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh (Bảng 3.1).
- Thang đo Quan điểm lãnh đạo (Bảng 3.2).
- Thang đo Khả năng tài chính (Bảng 3.3).
- Thang đo Năng lực thực hiện nhiệm vụ của nguồn CBQL (Bảng 3.4).
- Thang đo Hoạt động phát triển nguồn CBQL trong DN (Bảng 3.5).
5. Những nguyên nhân chính nào khiến DNNVV ngành TACN gặp hạn chế trong phát triển CBQL?
Luận án chỉ ra các nguyên nhân thuộc về nội tại doanh nghiệp gồm: lãnh đạo chưa có nhận thức đầy đủ và chưa có quan điểm nhất quán coi đào tạo là khoản đầu tư sinh lợi; tiềm lực tài chính hạn hẹp; cơ cấu tổ chức chưa hoàn thiện dẫn đến việc chưa có bộ phận chuyên trách về nhân lực; và chưa xây dựng được các quy trình, tiêu chuẩn đánh giá, đề bạt cán bộ rõ ràng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Anh Trâm là công trình nghiên cứu hệ thống về phát triển nguồn cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi ở miền Bắc Việt Nam. Bằng việc kết hợp nghiên cứu lý luận với phương pháp khảo sát thực chứng có kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, tác giả đã làm rõ thực trạng năng lực của cán bộ quản lý ba cấp và các rào cản tác động đến công tác nhân sự trong doanh nghiệp. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát yêu cầu thực tiễn của ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi trong giai đoạn phát triển và hội nhập đến năm 2020.