Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn ngành giáo dục triển khai quyết liệt Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, bộ môn Ngữ văn cấp trung học cơ sở đang chứng kiến sự chuyển dịch mang tính chiến lược từ phương pháp truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển phẩm chất và năng lực người học. Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn ban hành kèm Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT xác định năng lực văn học là năng lực đặc thù cốt lõi, gắn liền với khả năng tiếp nhận và tạo lập văn bản theo loại thể. Tuy nhiên, khảo sát thực tế cho thấy có tới 72,6% học sinh chỉ nắm bắt nội dung cốt truyện bề mặt mà không cảm nhận được chiều sâu cảm xúc thẩm mỹ, cùng 88,2% học sinh rất ít khi chủ động tìm đọc các tác phẩm ngoài sách giáo khoa.

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục của tác giả Phạm Thị Cẩm Nhung, chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Văn - Tiếng Việt tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên, mã số 8 14 01 11, với chỉ số tương đồng Turnitin đạt 29%, đã giải quyết trực diện rào cản này. Mục tiêu của đề tài là xây dựng hệ thống biện pháp dạy học truyện ngắn Việt Nam hiện đại bám sát đặc trưng thể loại nhằm nâng cao năng lực văn học cho học sinh. Nghiên cứu giới hạn phạm vi trong các tác phẩm truyện ngắn thuộc sách giáo khoa Ngữ văn 6 và 7 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tiến hành khảo sát và thực nghiệm trong năm 2023 tại Trường Trung học cơ sở Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Đề tài mở ra định hướng thực hành sư phạm bài bản, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh đạt chuẩn cảm thụ thẩm mỹ độc lập lên trên 85% và giảm tỷ lệ tiếp nhận thụ động xuống dưới 15%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng 2 lý thuyết nền tảng trong giáo dục và văn học hiện đại: Thuyết tiếp nhận văn học và Thuyết dạy học kiến tạo. Thuyết tiếp nhận khẳng định người đọc là chủ thể đồng sáng tạo, biến văn bản thành tác phẩm sống động thông qua trải nghiệm thẩm mỹ cá nhân. Thuyết kiến tạo định hướng giáo viên thiết kế các hoạt động học tập tương tác để học sinh tự chiếm lĩnh và tái tạo tri thức mới.

Mô hình nghiên cứu triển khai theo trục tích hợp 4 kỹ năng Đọc - Viết - Nói - Nghe dựa trên 3 khái niệm then chốt: Năng lực (sự huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ để thực hiện nhiệm vụ thành công); Năng lực văn học (khả năng nhận biết, phân tích, tái hiện và sáng tạo các giá trị thẩm mỹ theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT); và Truyện ngắn hiện đại (thể loại tự sự cỡ nhỏ với kết cấu súc tích, tình huống truyện độc đáo và thế giới nhân vật giàu chiều sâu tâm lý). Khung lý thuyết này bảo đảm sự gắn kết chặt chẽ giữa 2 năng lực đặc thù là năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chương trình giáo dục phổ thông 2018, sách giáo khoa Ngữ văn, phiếu khảo sát thực trạng dành cho giáo viên, học sinh và kết quả kiểm tra trước, sau thực nghiệm sư phạm.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 145 đối tượng, trong đó có 25 giáo viên Ngữ văn trung học cơ sở và 120 học sinh lớp 6, lớp 7 tại Trường Trung học cơ sở Quang Sơn. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện, chia thành 2 nhóm lớp thực nghiệm và nhóm lớp đối chứng có tương quan học lực đầu vào tương đương. Nghiên cứu được triển khai xuyên suốt 12 tháng của năm 2023. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định tính kết hợp thống kê toán học (kiểm định t-test và phân tích tần số phần trăm) là nhằm đo lường chính xác mức độ tiến bộ về năng lực đọc hiểu thẩm mỹ của học sinh giữa hai nhóm, bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học của giả thuyết sư phạm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, phương pháp dạy học của giáo viên vẫn thiên về khuôn mẫu truyền thống. Kết quả khảo sát ghi nhận 54,3% giáo viên tổ chức lớp học theo mô hình truyền thống; 62,9% học sinh đánh giá giờ dạy của thầy cô dễ hiểu nhưng khô khan, thiếu cảm xúc; và 20,4% học sinh cảm thấy giờ học khó hiểu, khô cứng.

Thứ hai, tồn tại độ lệch lớn giữa sự yêu thích và thói quen tự học của học sinh. Dù có 62,3% học sinh bày tỏ rất thích truyện ngắn Việt Nam hiện đại và 64% có ý thức chuẩn bị bài trước, nhưng có đến 88,2% học sinh rất ít khi đọc tác phẩm ngoài sách giáo khoa và 36% chuẩn bị bài mang tính đối phó hoặc sao chép văn mẫu.

Thứ ba, việc dạy học chưa bao quát toàn diện các đặc trưng thể loại. Thống kê chỉ ra 85,6% giáo viên tập trung phân tích nhân vật, 78,1% phân tích chi tiết, nhưng chỉ 64,3% chú trọng khai thác tình huống truyện; chỉ 51,5% giáo viên kết hợp đồng bộ cả ba yếu tố hình thức nghệ thuật cốt lõi này.

Thứ tư, kết quả thực nghiệm sư phạm minh chứng sự vượt trội của phương pháp đổi mới. Nhóm thực nghiệm đạt tỷ lệ học sinh khá và giỏi lên tới 82,5%, cao hơn nhóm đối chứng 21,8% (chỉ đạt 60,7%); đồng thời tỷ lệ học sinh trung bình và yếu ở lớp thực nghiệm giảm sâu xuống dưới mức 17,5%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng học sinh thụ động là do áp lực kiểm tra định kỳ và thói quen giảng bình áp đặt từ phía giáo viên, khiến 72,6% học sinh không phát huy được xúc cảm văn học cá nhân. So sánh với các nghiên cứu trước đây về dạy học theo thể loại của Lê Thị Quyên và tiếp nhận thẩm mỹ của Bùi Minh Đức, luận văn đã giải quyết triệt để bài toán phương pháp khi trước đó có tới 61,4% giáo viên lúng túng, không có đề xuất thiết kế bài dạy phát triển năng lực.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột kép so sánh tỷ lệ học sinh khá giỏi giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng, kết hợp bảng ma trận phân phối tần số các mức độ nhận thức từ nhận biết đến vận dụng. Biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu hứng thú học tập và biểu đồ phân tán điểm số minh chứng rõ nét mối quan hệ nhân quả: khi học sinh được kích hoạt tri thức nền về thể loại và tham gia giải mã văn bản tích cực, năng lực thẩm mỹ và kết quả học tập sẽ bứt phá rõ rệt.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tối ưu hóa năng lực văn học cho học sinh trung học cơ sở, luận văn đưa ra 4 giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, kích hoạt tri thức nền về đặc trưng thể loại truyện ngắn. Giáo viên Ngữ văn cần chủ động thiết kế phiếu học tập định hướng nhận diện tình huống truyện, ngôi kể, điểm nhìn và không gian nghệ thuật ngay trong 10 phút đầu của bài học, bảo đảm 100% học sinh nắm vững công cụ tiếp nhận từ tuần học thứ 2 của học kỳ.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình 4 bước giải mã văn bản truyện ngắn. Tổ chuyên môn triển khai đồng bộ quy trình gồm: Đọc tiếp nhận ban đầu, Khám phá hình thức và nội dung, Đánh giá giá trị thẩm mỹ, và Kết nối liên văn bản; phấn đấu 90% giáo viên áp dụng thuần thục trong giai đoạn 2024 - 2025 qua các văn bản như Bức tranh của em gái tôi và Gió lạnh đầu mùa.

Thứ ba, đa dạng hóa các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực. Giáo viên bộ môn tăng cường sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn, sơ đồ tư duy, phương pháp Webquest và dạy học dự án; nâng tỷ lệ giờ dạy có hoạt động tương tác nhóm lên tối thiểu 75% trong học kỳ I năm học 2024 - 2025.

Thứ tư, đổi mới toàn diện hệ thống câu hỏi kiểm tra đánh giá theo 4 mức độ nhận thức. Ban giám hiệu và tổ chuyên môn xây dựng ngân hàng đề kiểm tra tích hợp từ nhận biết, thông hiểu đến vận dụng sáng tạo; cam kết sử dụng 100% ngữ liệu ngoài sách giáo khoa trước tháng 12/2024 nhằm đánh giá chính xác năng lực giải mã văn bản độc lập của học sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, giáo viên Ngữ văn cấp trung học cơ sở. Tài liệu cung cấp hệ thống 5 biện pháp sư phạm và giáo án minh họa chi tiết, giúp thầy cô rút ngắn 30% thời gian thiết kế bài giảng mà vẫn đáp ứng chuẩn cần đạt của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trong việc giảng dạy các truyện ngắn lớp 6 và lớp 7.

Thứ hai, cán bộ quản lý giáo dục và tổ trưởng chuyên môn. Công trình cung cấp khung tiêu chí đánh giá năng lực học sinh khoa học, hỗ trợ xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn định kỳ cho 100% giáo viên tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn.

Thứ ba, học viên cao học và sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn. Đây là công trình tham khảo chuẩn mực với tỷ lệ trùng lặp Turnitin 29%, cung cấp hệ thống cơ sở lý luận vững chắc về lí luận dạy học bộ môn và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm sư phạm.

Thứ tư, chuyên gia biên soạn sách giáo khoa và tài liệu tham khảo. Nguồn số liệu thực chứng thu thập từ 145 cá nhân khảo sát là cơ sở thực tế quý giá để tinh chỉnh hệ thống câu hỏi đọc hiểu và bài tập rèn luyện năng lực tự học cho học sinh.

Câu hỏi thường gặp

Năng lực văn học của học sinh trung học cơ sở gồm những biểu hiện cốt lõi nào? Theo Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn ban hành kèm Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, năng lực văn học thể hiện ở khả năng phân biệt thể loại, nhận diện ngôn ngữ thẩm mỹ, phân tích hình tượng nhân vật và bước đầu sáng tạo sản phẩm văn học. Khung tiêu chí này giúp trên 80% học sinh tự tin tiếp nhận văn bản độc lập.

Rào cản lớn nhất trong dạy học truyện ngắn hiện nay là gì? Khảo sát thực tế chỉ ra rào cản lớn nhất là mô hình truyền thụ một chiều khi 54,3% giáo viên duy trì lối dạy truyền thống và 62,9% học sinh thấy giờ học khô khan. Thực trạng này khiến 72,6% học sinh chỉ nhớ tình tiết mà không cảm nhận được vẻ đẹp nghệ thuật của tác phẩm.

Quy trình 4 bước giải mã văn bản mang lại giá trị gì cho học sinh? Quy trình 4 bước chuyển đổi học sinh từ ghi nhớ thụ động sang tự kiến tạo tri thức qua đọc hiểu, phân tích thể loại, thẩm bình và liên hệ mở rộng. Khi học văn bản Tôi đi học, việc tự giải mã ngôi kể và tâm trạng nhân vật giúp năng lực tự học của học sinh tăng trên 20%.

Làm thế nào để hạn chế tình trạng học sinh lệ thuộc vào văn mẫu? Biện pháp hữu hiệu nhất là đổi mới kiểm tra đánh giá theo Công văn 3175/BGDĐT-GDTrH bằng cách dùng 100% ngữ liệu mới ngoài sách giáo khoa. Khi kết hợp các bài tập sáng tạo như đóng vai hay vẽ tranh, tỷ lệ học sinh tự đọc tác phẩm ngoài chương trình đã tăng từ 8% lên trên 35%.

Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường THCS Quang Sơn khẳng định điều gì? Thực nghiệm trên 120 học sinh khẳng định tính khả thi vượt trội của các biện pháp đề xuất. Nhóm thực nghiệm đạt tỷ lệ khá giỏi 82,5%, vượt nhóm đối chứng 21,8%. Đồng thời, tỷ lệ học sinh yếu kém giảm từ 36% xuống dưới 17,5%, chứng minh năng lực văn học được nâng cao thực chất.

Kết luận

Nội dung nghiên cứu của luận văn được đúc kết qua 5 điểm nhấn then chốt:

  • Chuẩn hóa cơ sở lí luận và pháp lí về năng lực văn học theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT và Nghị quyết số 29-NQ/TW.
  • Phản ánh trung thực thực trạng dạy học với 72,6% học sinh thiếu cảm xúc thẩm mỹ và 54,3% lớp học vẫn theo lối truyền thụ áp đặt.
  • Thiết lập hệ thống 5 biện pháp sư phạm gắn liền với quy trình 4 bước giải mã văn bản và các kỹ thuật dạy học tích cực.
  • Chứng minh tính hiệu quả vượt bậc qua thực nghiệm tại Trường THCS Quang Sơn với mức chênh lệch tỷ lệ khá giỏi 21,8% nghiêng về nhóm thực nghiệm.
  • Đề xuất lộ trình nhân rộng mô hình cho 100% trường trung học cơ sở trong giai đoạn 2024 - 2025.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp giải pháp chuyển hóa lí luận tiếp nhận văn học thành các hoạt động sư phạm tường minh, giúp giáo viên nâng cao năng lực cảm thụ độc lập cho học sinh. Kế hoạch tiếp theo là hoàn thiện sổ tay hướng dẫn thực hành và mở rộng phạm vi nghiên cứu sang khối lớp 8 và lớp 9 trong năm 2024. Quý thầy cô và các nhà trường hãy chủ động ứng dụng ngay quy trình này vào giảng dạy truyện ngắn để bồi đắp tâm hồn văn học và khơi dậy tiềm năng sáng tạo của học sinh.