Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển năng lực vận dụng của HS thông qua bài tập KHTN. 6 Chương 2: Xây dựng và sử dụng bài tập trong dạy học chủ đề "Nhiệt học" chương trình Khoa học tự nhiên lớp 8 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức của HS. Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÂN DỤNG CỦA HỌC SINH THÔNG QUA BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 1.
Mục tiêu giáo dục Môn Khoa học tự nhiên giúp HS góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực cần thiết về thế giới quan khoa học, nhất là phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên trên cơ sở vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong nhà trường hay tự học đồng thời các em sẽ có thái độ ứng xử phù hợp với thế giới tự nhiên; cùng với việc được tiếp cúc với các môn khoa học và tham gia các hoạt động giáo dục khác HS sẽ được bồi đắp sự tự tin, trung thực - khách quan và trở thành người công dân - người lao động có trách nhiệm, cần cù - sáng tạo, đóng góp to lớn vào yêu cầu hiện nay của đất nước ta là sự nghiệp xây dựng, bảo vệ trong bối cảnh thách thức của toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp 4. Môn Khoa học tự nhiên là một phần không thể thiếu trong chương trình giáo dục phổ thông, bắt buộc được giảng dạy ở cấp THCS. Môn học này hỗ trợ HS củng cố và phát triển những phẩm chất, năng lực đã được hình thành từ cấp tiểu học. Nó còn giúp hoàn thiện kiến thức, kỹ năng cơ bản và phương pháp học tập, chuẩn bị cho HS tiếp tục lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào thị trường lao động.
Chương trình giáo dục môn Khoa học tự nhiên được quy định rõ ràng trong Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT. Khoa học tự nhiên chủ yếu hướng đến việc nghiên cứu các hiện tượng liên quan đến vật lý, hóa học, sinh học và khoa học về Trái Đất. Điều này bao gồm các đặc điểm cốt lõi, quy luật về sự di chuyển, tồn tại và phát triển của những hiện tượng và sự vật trong thế giới tự nhiên.Trong nội dung giáo dục của Chương trình môn Khoa học tự nhiên là những khái niệm và nguyên lí chung nhất, bảo đảm logic của từng mạch nội dung khoa học và được tích hợp theo nguyên lí của quy luật tự nhiên. Vì thế, đối tượng nghiên cứu mang tính thực nghiệm nên HS cảm thấy rất gần gũi trong đời sống hằng ngày.
Do vậy, 8 việc tiến hành thí nghiệm trong phòng bộ môn, cũng như thực hành ở thực địa tại các cơ sở sản xuất có vai trò và tầm quan trọng. Thông qua môn Khoa học tự nhiên giúp HS hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất cần thiết bằng sự tiếp xúc, tìm hiểu thế giới quan, phát triển nhận thức về tự nhiên, tư duy logic và khả năng vận dụng thực tiễn để khám phá. Giáo dục phổ thông là kế thừa và phát triển những thành tựu khoa học nên phải liên tục cập nhật những cái mới của các ngành khoa học, công nghệ và kĩ thuật (những thành tựu tiến bộ), vì thế khoa học tự nhiên phải luôn đổi mới để đáp ứng yêu cầu cấp bách mà cuộc sống hiện đại đang đặt ra hàng ngày hàng giờ. Do vậy điều này đòi hỏi chương trình môn Khoa học tự nhiên phải tiến hành tổ chức cho HS nhận thức, tìm hiểu trên cơ sở phải luôn cập nhật nội dung kiến thức có tính nguyên lí, tinh giản.
Từ đó tạo ra sự hình thành tư duy và quy trình ứng dụng vào thực tiễn những kiến thức khoa học. Trong thực tế sự phát triển toàn diện của HS cấp THCS thì Khoa học tự nhiên đã đóng góp rất lớn, góp phần hình thành và phát triển tư duy nhận thức về hiểu biết thế giới tự nhiên xung quanh một cách đúng đắn và khoa học. Thúc đẩy sự phát triển hoạt động giáo dục STEM (gồm các môn Toán học, Tin học - Công nghệ, KHTN) được thế giới quan tâm và phát triển cũng như ở Việt Nam - một trong những xu thế hiện đại để phát triển giáo dục; tạo ra và cung cấp nguồn nhân lực trẻ dồi dào có có trình độ chất lượng cao, tạo nên điều kiện đáp ứng được yêu cầu cho sự nghiệp phát triển hiện nay giai đoạn công cuộc công nghiệp hoá của đất nước. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung Khoa học tự nhiên trong Chương trình giáo dục tổng thể là một môn học quan trọng có đóng góp to lớn vào sự hình thành và phát triển ở HS theo quy định yêu cầu đặc thù của môn học, cấp học để đạt được các mức độ tương ứng phù hợp về các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung.
Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù Thông qua học tập bộ môn Khoa học tự nhiên, HS hình thành và phát 9 triển được các năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm: nhận thức khoa học; tìm hiểu tự nhiên bằng việc vận dụng kĩ năng, kiến thức đã có. Biểu hiện cụ thể: Thành phần Biểu hiện năng lực Trình bày, giải thích được những kiến thức cốt lõi về thành phần cấu trúc, sự đa dạng, tính hệ thống, quy luật vận động, tương tác và biến đổi của thế giới tự nhiên. Các biểu hiện cụ thể: Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình của tự nhiên. Trình bày được các sự vật, hiện tượng; vai trò của các sự vật, hiện tượng và các quá trình tự nhiên bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ,….
So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, Nhận thức quá trình tự nhiên theo các tiêu chí khác nhau. khoa học tự Phân tích đặc điểm của một sự vật, hiện tượng hoặc quá nhiên trình tự nhiên theo cách có hệ thống và logic. Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học. Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng (quan hệ nguyên nhân - kết quả, cấu tạo - chức năng,.
Giải thích mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng như mối liên hệ nguyên nhân - kết quả hay cấu tạo - chức năng. Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được; đưa ra được những nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận. 10 Thực hiện được một số kĩ năng cơ bản để tìm hiểu, giải thích sự vật hiện tượng trong tự nhiên và đời sống. Chứng minh được các vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học.
Các biểu hiện cụ thể: Đưa ra vấn đề và đặt câu hỏi liên quan: o Nhận diện và đưa ra câu hỏi về vấn đề cần thảo luận. o Xây dựng và phát biểu được giả thuyết cần tìm hiểu. Đưa ra nhận định và xây dựng giả thuyết: o Phân tích vấn đề để nêu được phán đoán. o Xây dựng và phát biểu được giả thuyết cần tìm hiểu.
Lập kế hoạch thực hiện: o Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu. Tìm hiểu tự o Lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, nhiên thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, hồi cứu tư liệu, .) o Lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu. Thực hiện kế hoạch: o Thu thập và lưu trữ dữ liệu từ các kết quả khám phá và thực nghiệm. o Đánh giá kết quả thông qua phân tích và xử lý dữ liệu bằng các chỉ số thống kê đơn giản.
o So sánh kết quả với giả thuyết, giải thích, rút ra kết luận và điều chỉnh nếu cần thiết. Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: o Sử dụng ngôn ngữ, tranh ảnh, sơ đồ và bảng biểu để thể hiện quá trình và kết quả tìm hiểu. o Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu. 11 o Hợp tác được với đối tác bằng thái độ lắng nghe tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ kết quả tìm hiểu một cách thuyết phục.
Ra quyết định và đề xuất ý kiến: o Đưa ra quyết định và đề xuất các giải pháp cho vấn đề đã được tìm hiểu. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống; những vấn đề về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; ứng xử thích hợp và giải quyết những vấn đề đơn giản liên quan Vận dụng đến bản thân, gia đình, cộng đồng. Các biểu hiện cụ thể: kiến thức, kĩ + Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức khoa năng KHTN học tự nhiên. + Dựa trên hiểu biết và các cứ liệu điều tra, nêu được các giải pháp và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ tự nhiên; thích ứng với biến đổi khí hậu; có hành vi, thái độ phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững.
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực Khái niệm “Dạy học phát triển năng lực” là một phương pháp dạy học nhằm hướng tới sự tập trung vào việc phát triển các năng lực, kỹ năng cho HS. Thay vì chỉ tập trung vào truyền đạt kiến thức và thông tin, phương pháp này tập trung vào việc phát triển các kỹ năng mềm như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tư duy phản biện, kỹ năng làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, quản lý thời gian… Và kỹ năng chuyên môn như: kỹ năng toán học, ngoại ngữ, khoa học – kỹ thuật. Phương pháp dạy học phát triển năng lực ngày càng phổ biến và trở 12 thành xu hướng dạy và học trong tương lai. Phương pháp dạy học phát triển năng lực đặt nhiều trọng tâm vào việc GV tạo ra một môi trường học tập tích cực, năng động, khuyến khích HS học tập một cách tự giác, chủ động khám phá, tìm hiểu.
Bên cạnh đó, phương pháp dạy học này cũng tạo sự khuyến khích trong tương tác, trao đổi thảo luận thông tin giữa HS đối với GV, HS đối với HS nhằm giúp các em học tập theo một cách thức hiệu quả nhất. Việc dạy học phát triển năng lực tạo cho HS có cơ hội phát triển một cách toàn diện từ trí tuệ đến tinh thần và khả năng xã hội.